Chương 1: Những vấn đề cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng. Chương 2: Thực trang quan trị rủi ro tín dụng đầu tư phát triển của Ngân hàng Phát triển Việt Nam - Chỉ nhánh Nghệ An Chương 3: Giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng đầu tư phát triển của Ngan hang Phat trien Việt Nam - Chỉ nhánh Nghệ An. NHỮNG VẤN DE CO BAN VE QUAN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG Trong chương này tác giả đã trình bảy cơ sở lý luận về rủi ro và rủi ro tín dụng. Trong đó, có các khái niệm liên quan đến rủi ro tín dụng như khái niệm, nguyên nhân, hậu quả.
Đồng thời, tác giả cũng cung cấp thông tin về rủi ro tín dụng đầu tư như khái niệm tín dụng đầu tư, sự khác biệt giữa tin dụng đầu tư và tín dụng ngân hàng (thương mại), khái niệm rủi ro TDĐT và hậu quả của rủi ro TDĐT đến VDB. Để cập đến quản trị RRTD có các nội dung: khái niệm, các chỉ tiêu đánh giá kết quả quản trị RRTD và nội dung quản trị RRTD. Tiếp cận từ góc độ các nội dung. của lý thuyết quản trị rủi ro, nội dung quản trị RRTD bao gồm 4 bước: nhận diện, đánh giá, ứng phó và kiểm tra, giám sát RRTD.
Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị RRTD bao gồm các nhân tổ từ môi trường kinh doanh (môi trường kinh tế, môi trường pháp lý và môi trường xã hội), từ khách hàng và từ bên trong ngân hằng. THỰC TRẠNG QUẦN TRỊ RỦI RO TDĐT CỦA VDB NGHỆ AN Ngày 19/05/2006, VDB được thành lập theo Quyết định số 108/2006/QĐ- TTTg của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở tổ chức lại hệ thống Quỹ Hỗ trợ Phát triển để thực hiện chính sách tín dụng ĐTPT và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước. có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ 10.000 tỷ đồng, hoạt động không vì mục đích lợi nhuận. VDB được Chính phủ bảo lãnh thanh toán, không phải thực hiện dự trữ bắt buộc và tham gia bảo hiểm tiền gửi, được miễn nộp thuế và các khoản phải nộp.
Ngân sách Nhà nước (NSNN). Đây là những khác biệt căn bản trong hoạt ig của 'VDB so với các ngân hàng thương mại (NHTM); không thể hiện chức năng kinh doanh tiễn tệ theo mục tiêu lợi nhuận mà là công cụ của Chính phủ trong việc thực hiện chính sách TDĐT, tín dụng xuất khâu của Nhà nước và các chương trình, mục. tiêu, chính sách lớn của Đảng và Nhà nước, góp phần tích cực vảo quá trình phát triển va ôn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội. 'VDB Nghệ An là đơn vị trực thuộc VDB, được thành lập theo Quyết định số.
03/QĐ-NHPT ngày 01/7/2006 của Tổng giám đốc VDB. VDB Nghệ An có bảng cân đối kế toán, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và 'NHTM trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Về cơ cấu tổ chức, VDB Nghệ An gỗ: Ban lãnh dao và 6 phòng chức năng như sau: Ban Giám đốc, Phòng Thâm định, Phòng Tín dụng 1, Phòng Tín dụng 2, Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Kiểm tra, Phòng Hành chính và quản lý nhân sự. Tình hình hoạt động TDĐT của VDB Nghệ An giai đoạn 2012-2016: Dư nợ TDĐT giai đoạn 2012 - 2016 có xu hướng sụt giảm khá đáng kể.
Mặc dù năm 2014, dư nợ TDĐT tăng lên 23,53% nhưng từ năm 2014 đến năm 2016, dư iv ng TDDT Lin lugt giảm 5,86%, 12,92% và 17,98%. Năm 2016, dư nợ TDĐT đạt mức thấp nhất trong vòng 5 năm vừa qua là 5. Trong 5 năm qua, tỷ trọng dư nợ TDĐT của VDB Nghệ An đối với công nghiệp va xây dựng luôn cao hon so với dư nợ TDĐT dành cho các lĩnh vực khác khi tỷ trọng này luôn duy trì trong khoảng 59-65%. Thực trạng rủi ro tin dung của VDB Nghệ An.
“rong giai đoạn 2012-2016, rủi ro TDĐT của VDB Nghệ An diễn biến phức tạp, thể hiện ở sự tăng nhanh của nợ xấu, đặc biệt là sự gia tăng khó kiểm soát của nợ nhóm 5 = nhóm nợ không có khả năng thu hồi khiến cho tỷ trọng nợ nhóm 5 chiếm phần lớn nợ xấu tại đây. Đáng nói hơn, tốc độ tăng của nợ xấu nhanh và mạnh hơn tốc độ tăng trưởng tín dụng. Tại thời điểm 31/12/2016, nợ xấu chủ yếu tập trung ở ngành xây dựng, ngành công nghiệp chế biến chế tạo trong khi ngành y Ế, giáo dục và ngành giao thông có tỷ trọng nợ xấu thấp. Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng đầu tr của VDB Nghệ An ~ Tổ chức bộ máy: Tại Hội sở chính (HSC), bộ máy quản trị rủi ro TDĐT đã hình thành các bộ phận: Hội đồng tin dụng và các đơn -hức năng với nhiệm vụ điều hành hoạt động tín dụng (Ban Tín dụng), nhiệm vụ thắm định tin dụng (Ban Thẩm định), nhiệm vụ kiểm tra nội bộ (Ban KTNB), nhiệm vụ cung cấp thông tin khách hàng (Trung tâm khách hàng) và nhiệm vụ xử lý nợ (Trung tâm xử lý nợ).
Tại Các Sở giao dịch/Chỉ nhánh, bộ máy quản trị rủi ro TDĐT gồm Ban Lãnh đạo, Phòng Tín dung, Phòng Thẩm định và Phỏng Kiểm tra. Bộ máy tổ chức của VDB hiện nay vẫn chưa tạo ra sự tư kiểm soát chéo lẫn. nhau giữa các phần hành. Cán bộ phải làm việc đa năng từ tiếp nhận hỏ sơ, thẩm.
định, đề xuất cho vay đến XLRR nên dễ xảy ra rủi ro đạo đức và chuyên môn trong. hoạt động tín dụng ~ Kết quả quản trị rủi ro TDĐT của VDB Nghệ An giai đoạn 2012 - 2016: qua các chỉ tiêu Mức giảm tỷ lệ nợ nhóm 2 đến nhóm 5; Tình hình biến động cơ cấu nhóm nợ; Mức biến động tỷ lệ nợ xấu; Mức giảm tỷ lệ xóa nợ ròng: Mức. biến động và ảnh hưởng của tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng đến thu nhập. từ hoạt động tín dụng đầu tư, có thể thấy rõ công tác quản trị rủi ro TDĐT còn nhiều bắt cập, khó khăn.
~ Phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín dụng đầu tư của VDB Nghệ An + Nhận diện rúi ro TDĐT Các phương pháp chủ yếu VDB Nghệ An sử dụng để nhận diện rủi ro TDDT là: phân tích báo cáo tài chính (BCTC), giao tiếp trong nội bộ của khách hàng, nghiên cứu số liệu tổn thất quá khứ. Kết quả thống kê mô tả dưới đây chỉ rõ những nguyên nhân gây ra rủi ro TDDT tại VDB Nghệ An: Y Nguyén nhân khách quan từ môi trường kinh doanh: Hoàn Hoàn toàn |Không| Bình Quan sát ‘Don vil Đồngý | toàn | Mean không | đồngý |thường| |đồngý | đồngý I Sw thay đổi của môi người| 0Ú 6 8 1S [TS lường tự nhiên xã hội % [T0 | 128 | 170 | 319 [383 | 396 hign tai, dich họa I Sw bign dong cia tình người | 3 BỖH|ĐB |1 | hình kinh tế % 64 28,8 | 27,7 | 85 ” Do Su thay đổi cơ chế và người| Ũ 4 7 5S Tu chính sách của nhà nước | % 0 85 | 49 | 319 | 447 ° Tong cong, 371 vi Y Nguyén nhân chủ quan từ khách hàng Hoàn toàn n | Không ng | Bình Hoan Quan sit Don vi Ding ¥| toàn | Mean không | đồngý |thường' đồng ý đồng ý |. Khách hàng sử dụng| người | 15 w fellate], “én vaysai mục % | 319 | 34 [ass] as | 0 | b. Kha năng quản lý kinh| người | 1 3 10 | 18 | 15 loanh của khách hàng cỏ: 391 duke éukém % | 21 | 64 | 213 | 383 | 319 Tinh hinh tài chính của| người | 0 2 n | 9 [is Ñoanh nghiệp yếu kém, 4,00 |niéu7 minh bạch % 0 43 | 234 | 404 | 319 H.
Khách hàng thiếu thiện| người 3 1s 17 9 3 oe tí trong việc trả nợ % 64 | 319 | 362 | 191 | 64 |” "Tổng cộng 322 Y Nguyén nhân chủ quan từ ngân hàng Hoàn toàn tớ | Không| Bình Hoan Quan sit Don vi Đồngý| toàn | Mean| không | đồngý |thường| đồng ý| Hồng ý| 1. Ngân hàng đầu tư quá lớn| người |II 2 1s 6 383 vào một số khách hing % psa 25s |ai9 | 128 for |” 2. Công tác kiểm soát nội bộ|_ người |! 5 3 TT ay ngân hàng còn lỏng lẻo % |ai Jios [106 |3s3 |3sa | ` 3. Kiểm soát sau khi vay - | người a 6 18 i không chat chẽ và kém hiệu 41 qui % 85/128 |383 | 404 vii toàn in | Không| Khong] Bình.Bint nae) Quan sat Đơn vị i Đồngý| toàn | Mean) không| đồng ý|thường| lồng ý| đồng ý| 4.
Cơ sở dữ liệu trong và | người | 1 4 4] ow] khách hàng và môi tường | % | 21 | 85 | 85 | 362] 44,7 an Nha ngoài nội bộ ngâ hàng về kinh doanh còn nghèo nàn 5. Cho vay không có tài sản | người | 1 4 s | 14] 20 bao dim (TSBD), TSBD - 402 khó thụ hồi % | 21 | 85 | 170] 298| 426 6. Trình độ thâm định của | người | 0 2 stu ey, 'CBTD còn thấp % 0 43 | 319] 234] 404| ` 7. Đạo đức nghề nghiệp của |_ người 12 16 8 10 1 240 cán bộ ngân bảng còn thấp | % | 255 | 3440 | 170| 213| 21 | 8.
Sự hợp tác giữa các ngân |_ người 3 6 8 14 | 16 37 hàng thiểu chặt chế % 64 | 128 | 170| 298| 340| ` Tổng cộng 361 (Nguôn: Kết quả nghiên cứu của tác giả) + Đánh giá rủi ro TDĐT Để đánh giá rủi ro TDĐT, VDB Nghệ An áp dụng mô hình định tính, nghĩa là phân tích tín dụng cô điền. Bằng phương pháp phân tích số liệu trong quá khứ trong Š năm từ năm 2012. đến năm 2016, tác giả phân tích các nguyên nhân gây ra rủi ro TDĐT tại VDB Nghệ An thành 10 nhóm nguyên nhân với bình quân dư nợ quá hạn (nợ nhóm. sau đó sắp xếp các loại nguyên nhân theo tỷ lệ nợ quá hạn giảm dẫn.
viii (But: trigu dong) STT Nguyên nhân Dưng [HỆ | % ‘ quá hạn Lũy kế |_ Tink Bink chính của doanh nghiệp yêu kim, thiếu minh bạch 17368| 22,51] — 225 >| Ris năng quản ý kinh doanh của Khách bàng còn yếu kém 136s} 14,73 Cơ sở dữ liệu trong và ngoài nội bộ ngân hàng) 3 | về khách hàng và môi trường kinh doanh còi nghèo nàn.