Chương 1: Cơ sở lý thuyết về quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam 6. Tỗng quan tài liệu Quản trị RRTD không chỉ là điều kiện để NHTM hoạt động ồn định và phát triển, mà còn để ngăn ngừa những tác động xấu đến nền kinh tế. Vì vậy đã có nhiều nhà khoa học, nhà quản lý kinh tế trên thế giới quan tâm nghiên cứu về vấn đề này. Các nghiên cứu của họ thường thiên về khía cạnh nhận dạng rủi ro, các kỹ thuật định lượng rủi ro và các giải pháp phòng ngừa rủi ro.
Từ sau nhiều cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới cũng như sau khi một loạt sự đỗ vỡ của các ngân hàng, các ngân hàng trên thế giới đã xây dựng cho. mình một mô hình quản trị rủi ro tín dụng khác nhau phù hợp với tình hình thực tiễn của mình. Tại Việt Nam, khi chuyên sang cơ chế thị trường, các NHTM đứng trước. những khó khăn do sự khác biệt trong hoạt động giữa cơ chế cũ và cơ chế mới mang lại, trong đó có vấn để quản trị rủi ro tín dụng.
Thêm vào đó là sau nhiều sự kiện đỗ vỡ xảy ra cho các ngân hàng Việt Nam như Tamexco, Epco- Minh Phụng và gần đây là hàng loạt các vụ việc lừa đảo ngân hàng chiếm hàng tỷ đồng các nhà quản lý ngân hàng bắt đầu quan tâm đến vấn đề QTRRTD. Các nhà phân tích lý luận, các chuyên gia kinh tế bắt đầu phân tích, đánh giá và đề xuất các giải pháp ngăn ngừa, hạn chế RRTD của các NHTM Việt Nam. Cho đến nay có nhiều công trình nghiên cứu xung quanh vấn đề quản trị rủi ro tín dụng, trong đó có thể kể đến một số luận văn thạc sỹ đã thực hiện cho đến thời điểm hiện tại. Luận văn thạc sỹ “Quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải - Chỉ nhánh Đà Nẵng” của tác giả Nguyễn Lê Hồng Uyên (2013) đã đánh giá quản trị RRTD doanh nghiệp ở Ngân hang Thương mại Cổ phan Hang Hai — Chỉ nhánh Đà Nẵng.
Luận văn cũng đã chỉ ra một số tồn tại về quản trị rủi ro tín dụng ở Ngân hàng như: công tác nhận dạng còn mang tính chủ quan, công tác đo lường chủ yếu dựa vào thông tin khách hàng cung cấp nên thiếu tính khách quan và chính xác, công tác kiểm soát RRTD tại chỉ nhánh vẫn còn hạn chế do thiếu thông tin và chỉ nhánh áp. dụng hình thức tự tài trợ là chính. Luận văn cũng đã phân tích rõ các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị RRTD, đó là nhân tố về phía ngân hàng, nhân tố thuộc về phía khách hàng, nhân tố khách quan. Các giải pháp đã được đề xuất trong luận văn nhằm hoàn thiện công tác quản trị RRTD tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải — Chỉ nhánh Đà Nẵng như: hoàn thiện công tác nhận dạng, hoàn thiện công tác đánh giá, hoàn thiện công tác kiểm soát và hoàn thiện công tác tài trợ RRTD doanh nghiệp; trong đó, giải pháp nỗi trội là phân loại nợ cho các doanh nghiệp theo các tiêu chí định tính, các tiêu chí này được đánh giá qua tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Tuy nhiên phạm vi nghiên cứu của luận văn chỉ dừng ở việc nghiên cứu tại chỉ nhánh ở địa bàn và nghiên cứu theo đối tượng khách hàng doanh nghiệp, nên các giải pháp đề xuất dựa trên thực trạng tại chỉ nhánh — một phạm vi tương đối hẹp. " Luận văn thạc sỹ “Mông cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Ngoại Thương Viét Nam" (2008) cua tac gia Tran Tién Chuong da danh gia quan tri RRTD 6 ngdn hang TMCP Ngoại Thương Viét Nam. Luận văn cũng đã chỉ ra một số tồn tại về quản trị RRTD ở ngân hang như: Sự bắt hợp lý trong xác định giới hạn tín dụng, sự tổn tại 3 quy trình tín dụng khác nhau gây lúng túng cho cán bộ tín dụng, chính sách khách hàng thiếu hợp lý và khoa học, công tác đào tạo chưa được quan tâm đúng mức.Luận văn cũng đã đưa ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tại ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam như: hoàn thiện bộ máy cấp tín dụng, xây dựng chính sách tín dụng hiệu quả, củng cô và hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng, trong đó có hai giải pháp được chú trọng là: phòng ngừa rủi ro và các giải pháp về bù đắp các tổn thất khi rủi ro xảy ra. Mặc dù tác giả có đưa ra các khái niệm về rủi ro tín dụng, quản trị RRTD, nhưng chưa phân tích rõ các nội dung chính của công tác quản trị rủi ro tín dụng, tiếp cận các vấn đề quản trị rủi ro theo thực tế do đó tác giả đưa ra cách nhìn vấn đề quản trị RRTD chỉ ở một số khía cạnh, chưa khái quát, phân tích sâu các nội dung về quản trị RRTD.
Luận văn Thạc sỹ “Quản |ý rủi ro tín dụng tại ngân hàng đâu tư và phát triển Việt Nam” (2008) của Lê Thị Hồng Điều đã đánh giá quản lý RRTD ở tại ngân hàng đâu tư và phát triển Việt Nam. Luận văn đi vào phân tích quy trình quản lý rủi ro tin dung theo Basel I va Basel II. Luan van đã chỉ ra một số tồn tại về quản lý rủi ro tín dụng ở ngân hàng như: mô hình tổ chức tín dụng chưa được tách bạch; các văn bản, quy chế tín dụng còn chồng chéo; công tác phân loại nợ còn nhiều điểm hạn chế. Luận văn đã đưa ra một số biện pháp đẻ quản lý rủi ro tín dụng như: xây dựng chính sách tín dụng phù hợp, xây dựng các công cụ đo lường rủi ro tín dụng, giám sát danh mục cho vay, sử dụng quỹ dự phòng bù đắp rủi ro.
Ngoài các nghiên cứu còn có nhiều bài viết được đăng trên các tạp chí đã trình bày quan điểm về hoạt động tín dụng cũng như công tác quản trị rủi ro tín dụng trong NHTM điền hình như sau: Nghiên cứu của tác giả PGS. Phạm Quang Trung về Kiểm soát nợ khó đòi nhìn từ góc độ ngân hàng đăng trên Tạp chí ngân hàng Số 4/2005 đã nhận định: Ngân hàng thương mại là doanh nghiệp đặc biệt chuyên kinh doanh tiền tệ, là người “đi vay để cho vay”; do đó các ngân hàng phải ¡ mặt với các nguy cơ rủi ro rất cao, trong đó rủi ro về tôn thất nợ khó đòi là một trong những nhân tố cần được kiểm soát chặt chẽ. Bài viết đã phân tích các nguyên nhân gây ra nợ khó đòi của các ngân hàng hiện nay. Từ đó tác giả đã đưa ra 4 giải pháp cơ bản nhằm kiểm soát nợ và hạn chế tổn thất nợ khó đòi đối với các ngân hàng thương mại: Xây dựng hệ thống kiểm soát nợ có tính chuyên nghiệp; tăng cường đào tạo nghiệp vụ quản lý nợ cho cán bộ tín dung, nâng cao chất lượng phân tích tín dụng; Mở rộng nghiệp vụ mua bán nợ và phát triển một thị trường nợ; Ngân hàng cần phối hợp với chủ đầu tư trong việc kiểm soát kế hoạch đầu tư, phân bổ \u tư theo tiến độ dự án.
Nghiên cứu của tác giả TS. Hà Huy Hùng (2005) về khả năng quản lí và kiểm soát tín dụng ngân hàng hiện nay đăng trên Tạp chí ngân hàng Số 6/2005 đã chỉ ra 2 nhân tố cơ bản tác động đến khả năng kiểm soát tín dụng, của ngân hàng đó là nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan. Từ đó tác giả đã đưa ra một số giải pháp nhằm góp phần tăng cường khả năng kiểm soát tín dụng của các NHTM Việt Nam trong giai đoạn hiện nay như: Các NHTM cần xác định lại qui mô, cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động tín dụng cho phù hợp với yêu cầu của công tác quản lý và chiến lược phát triển của mình; Các NHTM cần sớm tổ chức nghiên cứu, phân loại các chỉ nhánh theo nhóm; Tổ chức nghiên cứu phân loại cán bộ cho vay theo các cấp độ khác nhau; Cần chủ động hơn trong cân đối vốn kinh doanh Nghiên cứu của tác giả Phí Trọng Hiển về Quan trị rủi ro ngân hàng: Cơ sở lý thuyết, thách thức thực tiễn và giải pháp cho hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam đăng trên Tạp chí ngân hàng Số chuyên đề tháng 11/2005, đã đưa ra 9 nguyên tắc cơ bản trong quản trị rủi ro trong ngân hàng. Chín nguyên tắc cơ bản này giúp cho mỗi ngân hàng xây dựng cho mình một chính sách quản trị rủi ro ngân hàng riêng biệt.
Chính sách quản trị rủi ro ngân hàng phải được xem là một cấu phần trong chiến lược hoạt động chung của ngân hàng và nó đòi hỏi phải xây dựng được một hệ thống phòng chống từ xa, đưa ra được giải pháp nhằm điều tiết các tác động xấu đến tình hình tài chính của ngân hàng Nhìn chung các nghiên cứu, các bài viết đều phân tích và đưa ra các giải pháp để quản trị RRTD tại các NHTM, trong đó có cả vắ về rủi ro tín dụng tại một số chỉ nhánh trong hệ thông Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam. Tuy nhiên, cho đến nay chưa có đề tài nào nghiên cứu một cách tổng thể về quản trị RRTD tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam. CHUONG 1 CO SO LY THUYET VE QUAN TRI RUI RO TÍN DỤNG CUA NGAN HANG THUONG MAI 1. RỦI RO TÍN DỤNG CUA NGAN HANG THUONG MAI 1.
Khái niệm về rủi ro tín dụng Một cách khái quát nhất, rủi ro tin dung la “Jogi rửi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng hạn cho ngân hàng. " [2; tr172] Nhu vay, khi khoản vay đến hạn mà khách hàng trả chậm, trả không đúng hạn hoặc không trả thì có nghĩa là rủi ro tín dụng đã xảy ra. Căn cứ vào khoản 01 Điều 02 của Quy định về phân loại nợ, trích lập. và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng (RRTD) trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng (TCTD) (Ban hành theo Quyết định số 493 /2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước) thì “Rai ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tỗ chức tín dụng là khả năng xảy ra tôn thất do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết” 1.