Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng tín chấp của ngân hàng. thương mại. Chương 2: Hoạt động QTRR tín dụng tín chấp đối với khách hàng vừa và nhỏ tại VP Bank Chi nhánh Nghệ An. Chương 3: Định hướng, giải pháp hoàn thiện QTRR tin dụng tín chấp đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại VP Bank Chi nhánh Nghệ An.
CHUONG 1 CO SO LY LUAN VE QUAN TRI RUI RO TIN DUNG TIN CHAP CUA NGAN HANG THUONG MAI 1.1 Ngân hàng Thương mại và hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại 1. Ngân hàng thương mại và các chức năng cơ bản của ngân hàng thương mại Ngân hang thương mại là một tô chức kinh doanh.tiền tệ hình thành lâu đời nhất trong số các tô chức “trung gian tài chính” mà ngày nay mọi người đều quen thuộc. Ngân hàng thương mại được phân làm nhiều loại dựa trên các tiêu chí khác nhau như: Hình thức sở hữu (Ngân hàng thương mại quốc doanh; Ngân hàng. thương mại cổ phần; Ngân hàng liên doanh; Chỉ nhánh Ngân hàng nước ngoài); Chiến lược kinh doanh ;.
Theo Pháp lệnh Ngân hàng năm 1990 của Việt Nai Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà nghiệp vụ thường xuyên và chủ yếu là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho. vay, chiết khấu và làm phương tiện thanh toán” Nghị định của Chính phủ số 49/2001NĐ-CP ngày 12/09/2000 định nghĩa: *Ngân hàng thương mại là ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan về mục tiêu lợi nhuận, góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế của nha nué “Theo luật các tổ chức tín dụng 2010: “Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. “Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng. thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã”.
Và “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tắt cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận” 'Với định nghĩa trên, ngân hàng thương mại có các chức năng là: Hoạt động Huy động vốn: Huy động vốn - hoạt động tạo nguồn vốn cho ngân. hàng thương mại đây là hoạt động đóng vai trò quan trọng, ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động của ngân hàng. Ngân hàng thương mai có thể huy động qua nhiều. thị trường vốn khác nhau.
Nguồn vốn ngân hàng huy động được sử dụng để cho vay phục vụ cho nhu cầu phát triển sản xuất, phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế của địa phương và của cả nước. Hoạt động Sử dụng vốn: Các nguồn vốn sau huy động sẽ được ngân hàng. thương mại phân bé sử dụng vào các mục tiêu khác nhau. Nguyên tắc hoạt động của ngân hàng là dự trữ một phần dưới dạng tiền, phần còn lại được sử dụng vào các.
nghiệp vụ sinh lời nhằm tạo ra thu nhập để bù đắp chỉ phí hoạt động và có lãi. Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỷ: Ngân hàng thương mại là hệ thống trung gian tài chính cơ bản trong nền kinh tế, chủ yếu là hoạt động trong nghiệp vụ trung gian trong thanh toán. Ngân hàng đóng vai trò là tổ chức đứng giữa bên phải thanh toán và bên hưởng thụ giúp cho quá trình thanh toán được tiến hành nhanh chóng, hiệu quả. Việc ngân hàng cung cấp dịch vụ thanh toán thông qua tài khoản không chỉ tạo cho ngân hàng những nguồn vốn mới mà còn mang lại cho.
ngân hàng một nguồn thu nhập thông qua thu phí đối với các dịch vụ thanh toán. 1 Hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại >_ Đặc trưng hoạt động tin dụng của Ngân hàng thương mại ~ Tài sản trong quan hệ tín dụng Ngân hàng là tiền. ~ Xuất phát từ nguyên tắc hoàn trả, vì vậy Ngân hàng khi chuyên giao tài sản. cho người di vay sử dụng phải có cơ sở để tin rằng người đi vay sẽ trả đúng hạn.
Đây là yếu tố hết sức cơ bản trong quản trị tín dụng, là lý do mà Ngân hàng phải thực hiện phân tích kỹ lưỡng trước khi quyết định cho vay. ~ Giá trị hoàn trả thông thường phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, hay nói các khác là người đi vay phải trả thêm phần lãi ngoài phần vốn gốc. ~ Trong quan hệ tín dụng Ngân hàng, tiền vay được cấp trên cơ sở cam kết hoàn trả vô điều kiện. Về phía cạnh pháp lý, những văn bản xác định quan hệ tín dụng như hợp đồng tín dụng, khế ước.thực chất là lệnh phiếu, trong đó bên đi vay cam kết hoàn trả vô điều kiện cho Ngân hàng khi ến hạn thanh toán.
s& Phân loại it dng tin dụng trong ngân hàng thương m: cứ theo mục đích cho vay : Căn cứ theo mục đích cắp tin dụng, ta có thể phân loại tín dụng trong NHTM ra nhiều loại hình như cắp tín dụng đối với đầu tư bắt động sản, cấp tín dụng tiêu dùng, cắp tín dụng thương mại. © Cin cir theo thi han cho ~ Tin dụng ngắn hạn: là hình thức cấp tín dụng có thời gian cấp dưới 12 tháng. Tín dụng ngắn hạn chủ yếu được cấp để bổ sung nguồn vốn lưu động thường xuyên của khách hàng. ~ Tin dụng trung hạn: Là hình thức cấp tín dụng có thời gian cấp từ 12 tháng.
Tín dụng trung hạn được cấp nhằm đầu tư mua sắm tài sản cố định của khách hàng với quy mô nhỏ. ~ Tín dụng dài hạn: là hình thức cấp tín dụng có thời gian cấp từ 5 năm trở. Tín dụng dài hạn được cấp nhằm đầu tư tài sản cố định của khách hàng với quy. mô lớn, thời gian thu hồi vốn chậm.
« _ Căn cứ theo đối tượng khách hàng vay vốn : Phân chia theo đối tượng khách hàng vay vốn bao gồm tín dụng cá nhân và tín dụng doanh nghiệp. Đối với tín dụng doanh nghiệp có thê chia ra tín dụng doanh nghiệp tư nhân, tín dụng doanh nghiệp ngoài quốc doanh, tín dụng doanh nghiệp nhà nước tủy thuộc vào nhu cầu đánh giá. «_ Căn cứ vào tài sản đảm bảo của khách hàng : ~ Tín dụng tín chấp: Là hình thức cấp tín dụng không có tài sản thể chấp, việc cấp tín dụng dựa vào uy tín và khả năng trả nợ của khác hàng. ~ Tín dụng có tài sản đảm bảo: La hình thức cắp tín dụng trong đó yêu cầu khách hàng phải bổ sung tai sản đảm bảo độc lập (Bất động sản, phương tiện vận tải, bảo lãnh .) để tăng thêm mức độ cam kết của khách hàng vay vốn, giảm thiểu.
rủi ro cho ngân hàng. «©_ Căn cứ vào đồng tiền cấp tín dụng. ~ Cấp tín dụng bằng VND: Là hình thức cấp tín dụng với loại tiền được cấp. ~ Cấp tín dụng bằng ngoại tệ: Là loại tín dụng mà đồng tiền được cấp là một loại ngoại tệ, theo quy định của NHNN nhằm phục vụ các nhu cầu xuất, nhập khâu của khách hàng.2 Rủi ro tín dụng tí chấp của ngân hàng thương mại 1.1 Khải niệm rủi ro tin dung tin chấp “Theo luật các TCTD năm 2010 tín dụng là: “Việc thỏa thuận đề.
tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo. nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao. thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác”. Như vậy bản chất của tín dụng là một giao dịch về tài sản trên cơ sở hoàn trả với các đặc trưng sau: ~ Tài sản giao dich la cho vay và cho thuê.
~ Xuất phát từ nguyên tắc có hoàn trả. ~ Việc hoàn trả khi đến hạn là vô điều kiện khi đến hạn. ~ Giá trị hoàn trả cao hơn giá trị lúc phát sinh. 'Với định nghĩa tin dụng và các đặc trưng của tín dung, tín dụng tín chấp là: Một loại tín dụng được thực hiện dựa trên cơ sở uy tín của người được cấp tin dung, theo đó người được cấp tín dụng không phải sử dụng các biện pháp đảm bảo để thực hiện tín dụng.
Trong đời sống sinh hoạt và sản xuất hàng ngày, dù muốn hay không, lúc. nay hay lúc khác và dù khoa học kỹ thuật có tiến bộ đến đâu đi nữa, người ta vẫn. phải gánh chịu những tổn thất - hậu quả do rủi ro, trong sự tác động của các nguy cơ đưa tới. Rủi ro, tôn thất nảy sinh nhiều, nếu không nói là rất nhiều làm cho các từ.
“rủi ro”, “nguy cơ", "tổn thất”. đã trở thành phổ biến trong ngôn ngữ giao tiếp. Như vậy rủi ro là gì Theo từ điển tiếng việt xuất bản năm 1995 thì rủi ro là: “Điều không lành, không tốt, bắt ngờ xảy đến”. “Tóm lại, rủi ro là những thiệt hại, nguy hiểm hoặc các yếu tố liên quan đến.
nguy hiểm, khó khăn hoặc điều không cố định chắc chắn, có thể xảy ra cho một chủ thể nào đó như con người, tô chức. Theo trường phái hiện đại, rủi ro là sự bắt trắc. có thể đo lường được, vừa mang tính tích cực, vừa mang tính tiêu cực. Rủi ro có thể mang đến những tổn thất mất mát cho con người nhưng cũng có thể mang lại những lợi ích, những cơ hội.
Nếu nghiên cứu rủi ro, chúng ta có thể tìm ra những biện pháp phòng ngừa, hạn chế những rủi ro tiêu cực, tìm kiếm những cơ hội mới để phát triển. Rủi ro tín dụng là một vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện hoạt động. tín dụng của các NHTM. Đó là khả năng phát sinh nợ quá hạn trong quá trình thực.
hiện nghiệp vụ tin dụng của ngân hàng. Theo thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/1/2013 của thống đốc ngân hàng nhà nước ban hành quy định rõ "rủi ro tín dung trong hoạt động ngân hàng là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của TCTD, chỉ nhánh ngân hàng nước ngoài do. khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn. bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết” ‘Nhu vay ban chat của rủi ro tin dung là: ~ Rủi ro tín dụng xảy ra khi người tham gia tín dụng không thực hiện hoặc không có khả năng hoàn trả, chậm trả số dư nợ lãi vay đối với khoản tin dung da ky kết với ngân hàng.
~ Rủi ro tín dụng gây ra tổn thất về lợi nhuận, vốn của ngân hàng cho vay. ~ Rủi ro tín dụng là khách quan, có khả năng phòng ngừa, hạn chế chứ không thể triệt tiêu rủi ro.