CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1. Khái niệm và đặc điểm thuê tài chính 1. Khái niệm Nghị Định 39/2014 định nghĩa cho thuê tài chính là “một hoạt động cấp tín dụng trung hoặc dài hạn trên cơ sở hợp đồng cho thuê tài chính giữa bên cho thuê tài chính và bên thuê tài chính. Bên cho thuê tài chính cam kết mua một tài sản cho thuê tài chính theo yêu cầu của bên thuê tài chính và nắm giữ quyền sở hữu tài sản theo hợp đồng cho thuê tài chính trong suốt thời hạn cho thuê.
Bên thuê tài chính sử dụng tài sản theo hợp đồng cho thuê tài chính trong suốt thời gian thuê được quy định trong hợp đồng cho thuê tài chính". Thuê tài chính là một hợp đồng kí kết giữa bên cho thuê và bên đi thuê. Hợp đồng này được thiết lập trên cơ sở bên đi thuê có quyền sử dụng tài sản và có nghĩa vụ thanh toán chi phí thuê tài sản định kỳ cho bên cho thuê - người chủ sở hữu của tài sản. Khi kết thúc thời hạn cho thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều khoản thuê trong hợp đồng.
Đặc điểm Cho thuê tài chính là một dạng cho thuê tài sản, nhưng khác về căn bản so với các loại cho thuê tài sản khác là có sự chuyển dịch về cơ bản các rủi ro và các lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản thuê. Xét dưới hình thức cấp vốn, cho thuê tài chính là một hoạt động cấp tín dụng trung hạn, dài hạn trên cơ sở hợp đồng cho thuê tài sản (tài sản này có thể là máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển, động sản khác.) giữa bên cho thuê là công ty cho thuê tài chính (tổ chức tín dụng phi ngân hàng) với khách hàng thuê (khách hàng có nhu cầu thuê thường là các doanh nghiệp).Trong thời hạn thuê, các bên không có quyền đơn phương hủy bỏ hợp đồng. 14 Luan van Công ty cho thuê tài chính giữ quyền sở hữu tài sản cho thuê, bên thuê có nghĩa vụ nộp tiền thuê (tiền trích khấu hao tài sản cho thuê) cho công ty cho thuê tài chính. Khi kết thúc thời hạn thuê, khách hàng mua lại hoặc tiếp tục thuê tài sản đó theo các thỏa thuận trong hợp đồng thuê.
Loại hình cho thuê tài chính có lợi thế là người thuê không cần bỏ toàn bộ số tiền ra một lúc để có máy móc, thiết bị, đồng thời cũng không cần phải thế chấp tài sản như trong các giao dịch vay vốn khác; bên đi thuê tài chính không phải chịu những rủi ro do sự mất giá của tài sản, hao mòn tự nhiên. Đối tượng tham gia thuê tài chính Các cá nhân, tổ chức người Việt Nam Các pháp nhân là: doanh nghiệp Nhà nước, hợp tác xã, công ty TNHH, công ty cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, công ty hợp danh và các tổ chức khác có đủ điều kiện theo quy định của bộ luật dân sự. Bên cho thuê tài chính là công ty cho thuê tài chính, công ty tài chính. Công ty cho thuê tài chính là công ty tài chính chuyên ngành, hoạt động chính là cho thuê tài chính theo quy định tại nghị định 39/2014.
Dư nợ cho thuê tài chính phải chiếm tối thiểu 70% tổng dư nợ cấp tín dụng(hoặc là 70-90% giá trị của tài sản cho thuê). Bên thuê tài chính là tổ chức, cá nhân hoạt động tại Việt Nam, trực tiếp sử dụng tài sản thuê cho mục đích hoạt động của mình. Tài sản cho thuê tài chính là máy móc, thiết bị hoặc tài sản khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn cụ thể các loại tài sản trong từng thời kỳ.
Hợp đồng cho thuê tài chính là hợp đồng không hủy ngang, được ký giữa bên cho thuê và bên thuê về việc cho thuê tài chính đối với một hoặc một số tài sản cho thuê. Các quy định chung trong Thuê tài chính Công ty xem xét và quyết định cho thuê khi khách hàng có đủ điều kiện sau: Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật. 15 Luan van Có dự án/phương án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, hiệu quả, phù hợp với quy định với pháp luật và sử dụng tài sản thuê để thực hiện dự án/phương án. Có khả năng tài chính đảm bảo thanh toán tiền thuê trong thời hạn thuê đã cam kết.
Theo nghị định 16/2001/NĐ-CP ,nghị định số 65/2005/NĐ-CP và nghị định số 95/2008/NĐ-CP , luật các tổ chức tín dụng năm 2010, cồn ty cho thuê tài chính có những điều kiện: Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng cho thuê tài chính, bên thuê được nhận quyền sở hữu tài sản cho thuê hoặc tiếp tục thuê theo thỏa thuận của 2 bên. Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được quyền ưu tiên được mua tài sản cho thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực của tài sản cho thuê tại thời điểm cho thuê. Thời hạn cho thuê một tài sản phải ít nhất bằng 60% thời hạn cần thiết để khấu hao hết tài sản cho thuê đó. Tổng số tiền cho thuê một tài sản quy định tại hợp đồng cho thuê tài chính ít nhất bằng giá trị tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng.
Theo nghị định Chính Phủ 16/201/NĐ-CP: Công ty cho thuê tài chính là một tổ chức tín dụng phi ngân hàng, là pháp nhân Việt Nam. Công ty cho thuê tài chính được thành lập và hoạt động tại Việt Nam dưới các hình thức sau: • Công ty cho thuê tài chính Nhà nước • Công ty cho thuê tài chính cổ phần • Công ty cho thuê tài chính trực thuộc của tổ chứa tín dụng • Công ty cho thuê tài chính liên doanh • Công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài Công ty cho thuê tài chính liên doanh được thành lập bằng vốn góp giữa bên Việt Nam gồm 1 hoặc nhiều tổ chức tín dụng, doanh nghiệp Việt Nam và bên nước ngoài gồm 1 hoặc nhiều tổ chức tín dụng nước ngoài trên cơ sở hợp đồng liên doanh. Công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài được thành lập bằng vốn góp của một hoặc nhiều tổ chức tín dụng nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam. 16 Luan van Các bên trong công ty cho thuê tài chính liên doanh được chuyển nhượng phần vốn góp của mình theo qui định tại điều 26 Nghị định số 13/1999/NDCP ngày 17/3/1999 của Chính Phủ và phải ưu tiên chuyển nhượng cho các bên trong công ty cho thuê tài chính liên doanh.
Chuyển nhượng vốn cho các công ty cho thuê tài chính liên doanh phải được qui định trong điều lệ của công ty và phù hợp với qui định của pháp luật. Công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài có quyền chuyển nhượng vốn của mình nhưng phải ưu tiên cho các tổ chức tín dụng tại Việt Nam. Thời hạn hoạt động của công ty cho thuê tài chính tại Việt Nam tối đa là 50 năm. Trường hợp cần gia hạn thời hạn hoạt động để được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.
Mỗi lần gia hạn không quá 50 năm. Đối với công ty cho thuê tài chính đã được thành lập và cấp giấy phép hoạt động trước khi Nghị định này có hiệu lực, thời hạn hoạt động được áp dụng như quy định trong giấy phép hoạt động đã cấp. Ngân hàng Nhà Nước Viêt Nam là cơ quan quản lí nhà nước về hoạt động cho thuê tài chính, có nhiệm vụ cấp và thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động; giám sát và tham gia hoạt động của các công ty cho thuê tài chính; trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoạt ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy định về hoạt động cho thuê tài chính Trong nghị định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: • Bên cho thuê là công ty cho thuê tài chính được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam. • Bên thuê là tổ chức, cá nhân hoạt động tại Việt Nam, trực tiếp sử dụng tài sản thuê cho mục đích hoạt động của mình.
• Tài sản cho thuê là máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác. Quyền và nghĩa vụ của 2 bên trong giao dịch thuê tài chính 4. Quyền của bên cho thuê Có quyền sở hữu tài sản cho thuê trong suốt thời hạn cho thuê và không bị ảnh hưởng trong trường hợp bên thuê phá sản, giải thể hoặc có tranh chấp, khởi kiện trước Tòa án liên quan đến một bên thứ ba khác. Tài sản cho thuê không được coi là tài sản của bên thuê khi xử lý tài sản để trả nợ cho các chủ nợ khác.
17 Luan van Có quyền gắn ký hiệu sở hữu của bên cho thuê trên tài sản cho thuê trong suốt thời hạn cho thuê. Có quyền yêu cầu bên thuê ký cược và các biện pháp bảo đảm khác theo quy định pháp luật nếu cần thiết. Có quyền yêu cầu bên thuê cung cấp thông tin về bên cung ứng, báo cáo tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh hàng quý, báo cáo quyết toán tài chính năm và các vấn đề khác có liên quan đến bên thuê và tài sản cho thuê. Có quyền kiểm tra việc quản lý và sử dụng tài sản cho thuê.
Chuyển nhượng các quyền và nghĩa vụ của mình trong hợp đồng cho thuê tài chính cho một bên cho thuê tài chính khác. Trong trường hợp này, bên cho thuê phải thông báo trước bằng văn bản cho bên thuê. Yêu cầu bên thuê bồi thường thiệt hại khi bên thuê vi phạm các điều khoản, điều kiện theo quy định của hợp đồng cho thuê tài chính. Được chấm dứt hợp đồng cho thuê trước thời hạn và yêu cầu bên thuê thanh toán đầy đủ số tiền thuê còn lại và các chi phí phát sinh do chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính trước hạn do bên thuê vi phạm các điều khoản, điều kiện là căn cứ chấm dứt hợp đồng được quy định trong hợp đồng cho thuê tài chính.
Có quyền thu hồi tài sản cho thuê khi bên thuê sử dụng, khai thác tài sản cho thuê trái với quy định của hợp đồng cho thuê tài chính; yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng các biện pháp theo quy định của pháp luật để bảo đảm bên cho thuê thực hiện các quyền của chủ sở hữu đối với tài sản cho thuê.