Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu, hoạt động ngoại thương của Việt Nam liên tục ghi nhận những bước chuyển mình mạnh mẽ. Tại tỉnh Phú Thọ, làn sóng thu hút đầu tư nước ngoài phát triển nhanh chóng với 160 doanh nghiệp FDI hoạt động vào giữa năm 2018, trong đó có hơn 100 doanh nghiệp đến từ Hàn Quốc cùng nhiều đối tác Nhật Bản, Trung Quốc. Kim ngạch xuất nhập khẩu toàn tỉnh năm 2018 đạt gần 2,95 tỷ USD, tăng trưởng hơn 1,2% so với năm 2017 (tương đương mức tăng 0,54 tỷ USD), tập trung vào các mặt hàng chủ lực như gạch men, linh kiện điện tử, hàng cơ khí và dệt may.

Sự bùng nổ này mở ra dư địa to lớn cho dịch vụ thanh toán quốc tế tại các ngân hàng thương mại địa phương. Dù nắm giữ vị thế lớn với tổng nguồn vốn huy động đạt 6.749 tỷ đồng và chiếm 14,1% thị phần ngân khoản trên địa bàn vào năm 2018, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ II (Agribank Phú Thọ II) lại chứng kiến sự suy giảm liên tục về doanh số, doanh thu và số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ thanh toán quốc tế giai đoạn 2016 - 2018, điển hình là việc đánh mất 2 khách hàng lớn vào tay các đối thủ cạnh tranh trực tiếp.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng của tác giả Trần Thị Ngọc Mai, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Phan Thị Thu Hà tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, tập trung giải quyết yêu cầu cấp thiết: Hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích toàn diện thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế tại Agribank Phú Thọ II giai đoạn 2016 - 2018, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm gia tăng thị phần, tối ưu hóa doanh thu dịch vụ và nâng cao năng lực cạnh tranh bền vững cho chi nhánh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết ngân hàng thương mại hiện đại kết hợp với các quy chuẩn thương mại toàn cầu. Thanh toán quốc tế được định hình là việc thực hiện các nghĩa vụ tiền tệ phát sinh từ quan hệ kinh tế đối ngoại thông qua hệ thống ngân hàng trung gian với các phương thức chủ đạo: Chuyển tiền (Remittance), Nhờ thu (Collection of Payment tuân thủ Quy tắc thống nhất về nhờ thu URC 522) và Tín dụng chứng từ (Letter of Credit - L/C điều chỉnh bởi Quy tắc thực hành thống nhất tín dụng chứng từ UCP 600 của Phòng Thương mại Quốc tế ICC). Phương thức L/C giữ vai trò nòng cốt khi chiếm khoảng 70% tổng giá trị thanh toán thương mại toàn cầu.

Để đánh giá quy mô mở rộng hoạt động, nghiên cứu sử dụng hệ thống chỉ tiêu định lượng gồm: Tốc độ tăng trưởng số lượng khách hàng, mức tăng trưởng doanh số thanh toán và mức tăng trưởng doanh thu phí dịch vụ. Bên cạnh đó, luận văn ứng dụng mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL kinh điển do Parasuraman công bố năm 1985 nhằm đo lường mức độ thỏa mãn của khách hàng qua 5 khía cạnh cốt lõi: Sự tin cậy (Reliability), Sự đáp ứng (Responsiveness), Phương tiện hữu hình (Tangibles), Sự đảm bảo (Assurance) và Sự cảm thông (Empathy).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp định tính và định lượng trên nguồn dữ liệu đa tầng:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, thống kê doanh số các nghiệp vụ thanh toán quốc tế, doanh số mua bán ngoại tệ và dữ liệu khách hàng giai đoạn 2016 - 2018 của Agribank Phú Thọ II.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực nghiệm được triển khai vào tháng 6 năm 2019 với cỡ mẫu 152 doanh nghiệp xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Phú Thọ thông qua bảng hỏi cấu trúc theo thang đo SERVQUAL. Tổng số phiếu phát ra là 152, thu về 152 và xác định 150 phiếu hợp lệ đưa vào phân tích thống kê mô tả.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh đối chiếu số tuyệt đối, số tương đối và phân tích khoảng cách chất lượng dịch vụ (Gap Analysis). Việc lựa chọn phương pháp này giúp lượng hóa chính xác mức độ hài lòng của khách hàng doanh nghiệp, bóc tách nguyên nhân sụt giảm thị phần và làm căn cứ xây dựng giải pháp mang tính thực chứng cao.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu thực trạng giai đoạn 2016 - 2018 tại Agribank Phú Thọ II đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, quy mô khách hàng và doanh thu dịch vụ suy giảm trái ngược với xu hướng tăng trưởng kinh tế địa phương. Dù số doanh nghiệp FDI toàn tỉnh tăng từ 99 doanh nghiệp năm 2015 lên 160 doanh nghiệp năm 2018, số lượng khách hàng giao dịch thanh toán quốc tế tại Agribank Phú Thọ II lại giảm dần. Doanh số mua bán ngoại tệ năm 2018 sụt giảm sâu so với năm 2017 do chi nhánh đánh mất 2 khách hàng doanh nghiệp xuất nhập khẩu quy mô lớn vào tay Vietcombank.

Thứ hai, cơ cấu nghiệp vụ kém đa dạng và mất cân đối. Chi nhánh mới dừng lại ở các sản phẩm truyền thống như chuyển tiền điện T/T, nhờ thu kèm chứng từ và mở L/C. Các sản phẩm tài trợ thương mại hiện đại mang lại giá trị gia tăng cao như bao thanh toán quốc tế (Factoring), tái tài trợ xuất khẩu (Forfaiting), biên lai tín thác (Trust Receipt) hay thẻ tín dụng quốc tế doanh nghiệp vẫn chưa được thương mại hóa trên thực tế.

Thứ ba, hạn chế về mạng lưới đại lý và sức cạnh tranh của biểu phí. Với hệ thống 755 ngân hàng đại lý tại 86 quốc gia trên toàn cầu, mạng lưới của Agribank vẫn bộc lộ khoảng cách so với các đối thủ chuyên doanh ngoại thương như Vietcombank hay Vietinbank. Kết quả khảo sát 150 doanh nghiệp cho thấy mức độ hài lòng về tính cạnh tranh của phí dịch vụ và lãi suất cho vay tài trợ xuất nhập khẩu đạt điểm số thấp trong bảng thống kê mô tả.

Thứ tư, chất lượng nhân sự chưa đồng đều. Khảo sát chỉ ra rằng các giao dịch thanh toán quốc tế phức tạp thường chỉ do 1 đến 2 cán bộ chuyên trách xử lý, tốc độ hướng dẫn thủ tục và xử lý chứng từ giữa các nhân viên có độ chênh lệch rõ rệt, dẫn đến trải nghiệm dịch vụ của khách hàng không đồng nhất.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân khách quan của tình trạng trên xuất phát từ sự biến động khó lường của tỷ giá USD/VND và lãi suất quốc tế, cùng tác động từ sự kiện chia tách chi nhánh vào ngày 01/07/2018 gây gián đoạn nhất định đến công tác điều hành. Tuy nhiên, nguyên nhân chủ quan giữ vai trò chi phối: Chi nhánh chưa có chiến lược tiếp thị bài bản, chính sách chăm sóc khách hàng còn thụ động, chưa chủ động kiểm soát chi phí từ phía các ngân hàng nước ngoài cho doanh nghiệp.

Nếu mô tả dữ liệu qua biểu đồ trực quan, bức tranh kinh doanh của chi nhánh sẽ được thể hiện rõ nét: Biểu đồ đường thể hiện doanh số và doanh thu phí thanh toán quốc tế giai đoạn 2016 - 2018 có độ dốc đi xuống, trong khi biểu đồ cột thể hiện kim ngạch xuất nhập khẩu của tỉnh Phú Thọ lại tăng trưởng tịnh tiến đạt mốc 2,95 tỷ USD. Bên cạnh đó, bảng phân tích SERVQUAL phản ánh khoảng cách kỳ vọng âm lớn nhất tại hai nhóm tiêu chí: Mức độ đáp ứng về chi phí giao dịch và Năng lực tư vấn chuyên sâu của đội ngũ cán bộ. Kết quả này củng cố các lý thuyết dịch vụ ngân hàng hiện đại, khẳng định rằng nếu không tạo lập lợi thế về chi phí và chất lượng phục vụ, ngân hàng sẽ lập tức đánh mất thị phần vào tay đối thủ.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm mở rộng hoạt động thanh toán quốc tế tại Agribank Phú Thọ II:

  1. Chuẩn hóa và nâng cao năng lực chuyên môn đội ngũ cán bộ: Ban Giám đốc chi nhánh phối hợp cùng Phòng Tổng hợp triển khai chương trình đào tạo định kỳ 6 tháng/lần về thực hành kiểm tra chứng từ theo UCP 600, quy tắc ISBP và kỹ năng ngoại ngữ chuyên ngành. Mục tiêu đặt ra là 100% cán bộ thanh toán quốc tế làm chủ quy trình xử lý nghiệp vụ phức tạp, giảm thiểu tỷ lệ lỗi chứng từ xuống dưới mức 0,2% và rút ngắn 25% thời gian xử lý hồ sơ trong vòng 12 tháng.

  2. Đổi mới chiến lược Marketing và thiết kế chính sách khách hàng linh hoạt: Phòng Dịch vụ và Marketing cùng Phòng Kế hoạch kinh doanh xây dựng biểu phí giao dịch bậc thang và gói lãi suất vay ưu đãi ngoại tệ thấp hơn 0,3% - 0,5%/năm dành riêng cho nhóm doanh nghiệp xuất nhập khẩu trọng điểm. Chi nhánh cần chủ động tiếp cận hơn 100 doanh nghiệp Hàn Quốc tại các khu công nghiệp trên địa bàn, hướng tới mục tiêu tăng trưởng tối thiểu 15% số lượng khách hàng mới mỗi năm từ quý 3 năm 2019.

  3. Thiết lập hệ thống quản trị rủi ro thanh toán và tài trợ thương mại: Phòng Kế toán ngân quỹ và Phòng Điện toán tăng cường rà soát chặt chẽ quy trình phát hành thư bảo lãnh nhận hàng, kiểm soát điều kiện ký quỹ mở L/C nhập khẩu nhằm ngăn chặn rủi ro tín dụng do đối tác mất khả năng thanh toán. Ứng dụng các công cụ phái sinh tiền tệ nhằm phòng ngừa rủi ro tỷ giá cho doanh nghiệp, bảo đảm tỷ lệ an toàn vốn và không để phát sinh nợ xấu từ hoạt động tài trợ ngoại thương.

  4. Kiến nghị Hội sở Agribank hoàn thiện cơ chế hoạt động: Đề xuất Hội sở chính mở rộng quan hệ hợp tác đại lý vượt mốc 850 ngân hàng trên toàn cầu, chú trọng các thị trường xuất khẩu trọng điểm; đồng thời đẩy mạnh phân cấp hạn mức linh hoạt về phí và tỷ giá cho chi nhánh loại I, hoàn thiện nền tảng ngân hàng số nhằm tạo sức cạnh tranh bình đẳng với các ngân hàng thương mại cổ phần trên toàn quốc.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và tính ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  1. Ban điều hành và cán bộ thanh toán quốc tế tại các ngân hàng thương mại: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình quản trị nghiệp vụ chuyển tiền, nhờ thu, L/C, cùng bộ giải pháp thực tế để cải thiện chỉ số hài lòng khách hàng theo mô hình SERVQUAL tại các chi nhánh cấp tỉnh.

  2. Giám đốc tài chính và kế toán trưởng các doanh nghiệp xuất nhập khẩu: Giúp doanh nghiệp nắm bắt các bước kiểm soát bộ chứng từ vận tải, hiểu rõ các loại phí phát sinh trong thanh toán quốc tế để chủ động phòng ngừa rủi ro tranh chấp thương mại và tối ưu chi phí sử dụng vốn ngân hàng.

  3. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Tài liệu học thuật giá trị minh họa sinh động phương pháp kết hợp phân tích số liệu tài chính thứ cấp với điều tra xã hội học định lượng (mẫu 150 đơn vị) trong nghiên cứu dịch vụ ngân hàng.

  4. Các nhà hoạch định chính sách kinh tế và xúc tiến đầu tư địa phương: Cung cấp dữ liệu thực tế về nhu cầu tài chính - ngân hàng của khối doanh nghiệp FDI tại khu vực trung du miền núi phía Bắc, hỗ trợ xây dựng cơ chế kết nối vốn hiệu quả giữa ngân hàng và doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

  1. Mô hình SERVQUAL được ứng dụng như thế nào trong luận văn này? Mô hình SERVQUAL của Parasuraman (1985) được cụ thể hóa thành bảng câu hỏi khảo sát 150 doanh nghiệp xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Kết quả phân tích 5 khía cạnh chất lượng giúp ngân hàng xác định chính xác các điểm nghẽn về biểu phí, trình độ nhân sự và mạng lưới đại lý làm ảnh hưởng tiêu cực đến quyết định gắn bó của khách hàng.

  2. Đâu là nguyên nhân cốt lõi khiến doanh số thanh toán quốc tế của Agribank Phú Thọ II giảm sút giai đoạn 2016 - 2018? Nguyên nhân chủ yếu do chi nhánh chịu sự cạnh tranh gay gắt từ Vietcombank và Vietinbank, dẫn đến việc mất 2 khách hàng xuất nhập khẩu lớn trong năm 2018. Bên cạnh đó, chính sách phí chưa linh hoạt, công tác marketing thụ động và biến động sau khi chia tách chi nhánh vào tháng 7 năm 2018 cũng ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh.

  3. Phương thức tín dụng chứng từ (L/C) tiềm ẩn những rủi ro trọng yếu nào cho ngân hàng? Theo phân tích của luận văn, rủi ro L/C xuất khẩu chủ yếu là lỗi bất hợp lệ trong bộ chứng từ và sự chậm trễ chuyển giao điện SWIFT quá 5 ngày theo UCP 600. Với L/C nhập khẩu, ngân hàng đối mặt với rủi ro tín dụng khi doanh nghiệp chiếm dụng vốn bảo lãnh, trì hoãn thanh toán hoặc mất khả năng chi trả khi bộ chứng từ hợp lệ đã về đến nơi.

  4. Luận văn định hướng phát triển những sản phẩm thanh toán quốc tế mới nào? Luận văn đề xuất phát triển các sản phẩm hiện đại bên cạnh L/C và chuyển tiền truyền thống, bao gồm: Bao thanh toán quốc tế (Factoring), tái tài trợ xuất khẩu (Forfaiting), phát hành biên lai tín thác (Trust Receipt), thẻ tín dụng quốc tế doanh nghiệp và phấn đấu trở thành ngân hàng xác nhận L/C trên thị trường quốc tế.

  5. Giá trị thực tiễn nổi bật nhất của đề tài đối với hệ thống Agribank là gì? Đề tài cung cấp giải pháp kép: Vừa giải quyết bài toán cấp bách về nâng cao chất lượng dịch vụ, tối ưu hóa biểu phí tại cấp chi nhánh cơ sở, vừa kiến nghị Hội sở chính hoàn thiện mạng lưới hơn 755 ngân hàng đại lý toàn cầu để nâng cao sức cạnh tranh toàn diện của thương hiệu Agribank.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại, làm rõ các phương thức chuyển tiền, nhờ thu và tín dụng chứng từ theo chuẩn mực UCP 600 và mô hình SERVQUAL.
  • Phân tích chi tiết thực trạng tại Agribank Phú Thọ II giai đoạn 2016 - 2018, chỉ ra nghịch lý sụt giảm doanh thu dịch vụ thanh toán quốc tế trong bối cảnh kim ngạch xuất nhập khẩu của tỉnh đạt 2,95 tỷ USD và vốn huy động đạt 6.749 tỷ đồng.
  • Xử lý thành công dữ liệu khảo sát từ 150 doanh nghiệp xuất nhập khẩu hợp lệ, nhận diện chính xác các hạn chế về biểu phí, sản phẩm dịch vụ và tính đồng đều của nguồn nhân lực.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp có tính hành động cao, phân định rõ mục tiêu định lượng, lộ trình thực hiện 12 tháng và trách nhiệm cụ thể của từng phòng nghiệp vụ.
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn vững chắc giúp các chi nhánh ngân hàng thương mại tại khu vực trung du và miền núi nâng cao năng lực cạnh tranh trong giai đoạn hội nhập 2019 - 2025.

Chi nhánh cần khẩn trương thành lập tổ công tác chuyên trách để triển khai lộ trình đào tạo nhân sự và cải tiến biểu phí ngay trong quý tiếp theo. Hãy khai thác toàn văn nghiên cứu để ứng dụng trọn vẹn bộ khung đánh giá chất lượng dịch vụ và phương pháp luận chuyên sâu vào thực tiễn quản trị ngân hàng.