CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HUY ĐỘNG VỐN VÀ MỞ RỘNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan về hoạt động huy động của ngân hàng thương mại 1.1 Khái niệm hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại Hoạt động huy động vốn của các ngân hàng thương mạ là hoạt động mà trong đó các ngân hàng này tìm kiếm nguồn vốn khả dụng từ các chủ thể khác nhau nhằm mục đích kinh doanh và đảm bảo sự vận hành bình thường, hiệu quả của bản thân nó theo đúng các quy định pháp luật (Giáo trình Ngân hàng thương mại, 2009). Theo Luật các TCTD (2010), huy động vốn là “hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận”. Huy động vốn trong ngân hàng thương mại là quá trình mà ngân hàng thu thập và tập hợp các nguồn vốn từ khách hàng và các nguồn khác để sử dụng cho các hoạt động tín dụng và kinh doanh của mình. Tầm quan trọng của việc huy động vốn trong ngân hàng thương mại không chỉ dừng lại ở việc đảm bảo nhu cầu vốn cho khách hàng vay mượn, mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp các dịch vụ tài chính, thực thi các giao dịch thương mại và những hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng.
Huy động vốn hiệu quả giúp ngân hàng tạo dựng và củng cố lòng tin tưởng, tín nhiệm từ phía khách hàng, đồng thời tạo ra nguồn tiền mặt chắc chắn, giúp ngân hàng duy trì hoạt động kinh doanh và định hình hướng đi của sự phát triển trong tương lai. Huy động vốn là một trong những hoạt động quan trọng của ngân hàng thương mại nhằm mục đích kinh doanh. Đây là nguồn tiền chính được dùng để cho vay, đầu tư và cung cấp các dịch vụ kinh doanh khác, qua đó đem về lợi nhuận cho ngân hàng, đảm bảo sự ổn định và tăng trưởng bền vững.2 Vai trò của nguồn vốn huy động đối với ngân hàng thương mại Vốn huy động ảnh hưởng tới kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Khi ngân hàng có một nguồn vốn lớn và duy trì đều đặn thì quy mô hoạt động của ngân hàng trong các lĩnh vực đầu tư và cho vay vô cùng đa dạng.
Khi xảy ra những 9 biến động thị trường, các ngân hàng thương mại nhỏ không thể phản ứng kịp thời, tạo ra những hệ lụy về khả năng thu hút vốn từ doanh nghiệp, cá nhân và các thành phần kinh tế khác. Do đó, việc sở hữu một nguồn vốn dồi dào sẽ giúp ngân hàng mở rộng thị trường cho vay, phát triển tín dụng, cải thiện khả năng thanh toán và phát triển các sản phẩm, dịch vụ. Từ đó, nguồn vốn có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng. (Phan Thị Phương, 2020) Vốn huy động là nguồn tà chính cơ bản để đảm bảo cho sự phát triển bền vững của ngân hàng: Trong việc quản lý nợ, ngân hàng cần xác định những nguồn vốn có ch phí thấp và phù hợp về kỳ hạn và quy mô.
Khả năng thực hiện hiệu quả kế hoạch kinh doanh, đa dạng hóa sản phẩm, phân tán rủ ro phụ thuộc vào việc phân bổ và cấu trúc vốn một cách hợp lý. (Nguyễn Bình An, 2015) Vốn huy động đảm bảo uy tín và năng lực cạnh tranh của ngân hàng: Trong bố cảnh nền kinh tế thị trường đang phát triển, các ngân hàng buộc phả xây dựng uy tín và thương hiệu. Uy tín này được thể hiện thông qua quá trình hình thành, khả năng thanh khoản, cung cấp các dịch vụ đa dạng và theo kịp công nghệ. Đi kèm với đó là việc lan tỏa thương hiệu mỗ khi ngân hàng được nhắc đến, đòi hỏi phải có nguồn vốn dồi dào, linh hoạt.
Để đạt được điều này, ngân hàng phả nâng cao hiệu quả kinh doanh nó chung và công tác huy động vốn nó riêng. Bên cạnh đó, năng lực cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng. Điều này phụ thuộc vào quy mô vốn, khả năng quản lý, công cụ hiện đại. Ngân hàng với nguồn vốn tốt, ổn định sẽ thu hút được số lượng lớn khách hàng, tạo ra lợi nhuận kinh doanh và cả thiện sức cạnh tranh.
(Phan Thị Phương, 2020) Vốn huy động ảnh hưởng đến quy mô, chất lượng tín dụng: Làm tín dụng luôn là một trong những mục tiêu chính của ngân hàng do lợi nhuận mà hoạt động này mang lại. Để mở rộng hoạt động tín dụng, vốn huy động đóng một vai trò quan trọng trong mục tiêu tăng trưởng tín dụng. Do đó, ngân hàng thương mại cần ổn định và cấu trúc vốn một cách hợp lý để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng.2 Huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại 1.1 Khá niệm và đặc điểm huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại 1.1 Khá niệm huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân 10 Theo giáo trình Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, NXB Đại học quốc gia TPHCM, Nguyễn Đăng Dờn (2009): “Trong các hình thức huy động vốn, huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân của NHTM là phương thức huy động vốn cổ xưa nhất và cho đến hiện nay nó vẫn là hình thức huy động vốn quan trọng nhất về mặt kinh tế và chiếm tỷ lệ tương đối lớn trong tổng nguồn vốn huy động ở mỗi tổ chức tín dụng.” Giáo trình Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, NXB Tài chính, Nguyễn Thị Mũi (2010) "Huy động vốn tiền gửi khách hàng cá nhân là việc NH nhận tiền gửi từ phía các khách hàng là KHCN mà theo đó NH được quyền sử dụng nguồn vốn của khách hàng để kinh doanh tạo lợi nhuận trong một thời gian nhất định và chỉ trả cho khách hàng gửi tiền một khoản lãi theo mức lãi suất tiền gửi tùy thuộc vào loại hình mà khách hàng chọn để gửi tiền. Sau khi hết hạn gửi tiền khách hàng được nhân lại nguồn vốn đã cho NH vay”.
Có thể hiểu, “hoạt động huy động vốn từ tiền gửi khách hàng cá nhân của các ngân hàng thương mại là việc các ngân hàng thương mại tìm kiếm nguồn vốn khả dụng từ các khoản tiền tiết kiệm của các cá nhân trong xã hội bằng nhiều cách thức khác nhau với cam kết nắm giữ an toàn cũng như hoàn trả gốc và lãi đúng thời hạn, nhằm kinh doanh và đảm bảo sự vận hành bình thường, hiệu quả của ngân hàng theo đúng các quy định pháp luật.” KHCN thành phố là một trong những nhóm khách hàng tiềm năng nhất, đóng vai trò chính trong hoạt động huy động vốn truyền thống của các Ngân hàng thương mại. Điều này bởi vì họ thường có nguồn thu nhập dư thừa tạm thời, hoặc do thói quen và tâm lý tiết kiệm nhằm đáp ứng các nhu cầu tương lai quan trọng và khẩn cấp. Do không muốn chấp nhận rủi ro mạo hiểm, nhưng vẫn mong muốn sinh lợi từ số tiền của mình, họ thường chọn gửi tiền vào ngân hàng. Nguồn vốn huy động từ cư dân thành phố mang tính ổn định cao và thường có kỳ hạn tương đối dài.
Vì vậy, các Ngân hàng thương mại thường đặt ra mục tiêu huy động nguồn vốn từ cư dân thành phố với tỷ lệ cao nhất. Họ sau đó sử dụng nguồn vốn này để cung cấp các dịch vụ tín dụng và đầu tư, đặc biệt là trong các hoạt động tín dụng và đầu tư dài hạn.2 Đặc điểm và nguyên tắc huy động tiền gửi khách hàng cá nhân a) Đặc điểm 11 Theo Giáo trình quản trị Ngân hàng thương mại (2020), tiền gửi khách hàng cá nhân của NHTM có những đặc điểm như sau: Chiếm tỷ trọng lớn, đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của NHTM. Điều này xuất phát từ việc tiền gửi khách hàng cá nhân là nguồn vốn huy động từ những khoản tiền tạm thời nhàn rỗi trong xã hội, được người dân tích lũy và gửi vào ngân hàng để kiếm lãi và đáp ứng nhu cầu sử dụng trong tương lai. KHCN là một đối tượng quan trọng trong nền kinh tế, do đó việc huy động vốn từ đối tượng này tạo ra nguồn vốn với quy mô lớn.
Là nguồn có tính ổn định cao và thời hạn tương đối dài. Do mục đích của người dân gửi tiền vào NHTM chủ yếu là để tích lũy để sử dụng cho tương lai. Nhạy cảm với các biến động về lãi suất, tỷ giá, thu nhập, thời vụ sản xuất, chu kỳ chi tiêu và nhiều nhân tố khác. Lãi suất hấp dẫn và các chương trình khuyến mãi là những yếu tố thúc đẩy cá nhân gửi tiền vào ngân hàng.
Trong thời kỳ lạm phát, khách hàng có tiền gửi thường quan tâm hơn đến lãi suất thực so với lãi suất danh nghĩa. Khi lãi suất thực dương, điều này khuyến khích cá nhân tiết kiệm. Quy mô và cơ cấu nguồn tài trợ của ngân hàng thương mại bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như địa bàn hoạt động, mạng lưới chi nhánh, đa dạng các sản phẩm và dịch vụ mang lại tiện ích, cũng như yếu tố mùa vụ và thị hiếu chi tiêu. b) Nguyên tắc Để huy động tiền gửi hiệu quả, NHTM cần đáp ứng lợi ích phù hợp với nhu cầu của khách hàng.
Đồng thời, Ngân hàng Nhà nước cần thiết lập những chính sách hợp lý để hỗ trợ NHTM trong việc thực hiện các hoạt động này, bao gồm quy định về mức lãi suất cho tiền gửi và vay, phát hành trái phiếu và các biện pháp khác. Điều này đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng niềm tin của khách hàng đối với NHTM, duy trì khả năng thanh toán và tăng khả năng sinh lời. Trên thực tế, rất hiếm khi tổng cầu thanh toán và tổng cung thanh khoản cân bằng nhau tại một thời điểm. Do đó, NHTM thường phải đối mặt với thặng dư hoặc thâm hụt về thanh khoản.
Nếu NHTM tập trung quá nhiều vào việc đáp ứng nhu cầu thanh khoản, khả năng sinh lời của họ sẽ bị giảm (với các yếu tố khác không thay đổi). Vấn đề quan trọng là làm thế nào để NHTM có thể duy trì tính thanh khoản và tránh tình trạng vốn bị đọng là một vấn đề quan trọng trong quản lý thanh khoản. 12 Các NHTM không được huy động tiền gửi vượt quá khả năng cho phép so với vốn tự có của một ngân hàng.