Luận văn Thạc sĩ: Yếu tố ảnh hưởng rủi ro tín dụng NHTM Việt Nam - Phạm Thái Sơn

Hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Microsoft Word để soạn thảo luận văn, khóa luận, và các tài liệu học thuật chuyên nghiệp. Tối ưu hóa định dạng và cấu trúc.

Chuyên ngành

Tài chính-Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2019

105
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về rủi ro tín dụng ngân hàng thương mại Việt Nam

Rủi ro tín dụng là một trong những thách thức lớn nhất đối với hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam. Đây là khả năng khách hàng vay không trả được nợ đúng hạn, gây thiệt hại trực tiếp cho ngân hàng. Nghiên cứu của Phạm Thái Sơn (2019) tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh đã phân tích sâu sắc các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng. Hệ thống ngân hàng Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển mạnh mẽ. Tăng trưởng tín dụng liên tục gia tăng qua các năm. Tuy nhiên, nợ xấu vẫn là vấn đề nan giải. Các yếu tố nội tại như quy mô ngân hàng, hiệu quả hoạt động, cấu trúc sở hữu đóng vai trò quan trọng. Các yếu tố vĩ mô như tốc độ tăng trưởng GDP, chỉ số giá tiêu dùng cũng tác động đáng kể. Việc hiểu rõ các yếu tố này giúp ngân hàng xây dựng chiến lược quản trị rủi ro hiệu quả hơn.

1.1. Khái niệm và bản chất của rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất khi bên vay không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng. Trong hoạt động ngân hàng thương mại, rủi ro tín dụng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng rủi ro. Bản chất của rủi ro tín dụng gắn liền với hoạt động kinh doanh chính của ngân hàng. Đó là hoạt động nhận tiền gửi và cho vay. Khoảng cách thời gian giữa huy động và cho vay tạo ra rủi ro. Ngân hàng phải đối mặt với tình trạng mất cân đối kỳ hạn. Khách vay có thể gặp khó khăn tài chính do nhiều nguyên nhân. Rủi ro tín dụng không thể loại bỏ hoàn toàn mà chỉ có thể quản lý và kiểm soát.

1.2. Phân loại rủi ro tín dụng trong hệ thống ngân hàng

Rủi ro tín dụng được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau. Theo tính chất, gồm rủi ro vỡ nợ và rủi ro xuống hạng tín dụng. Theo đối tượng, gồm rủi ro tín dụng cá nhân và rủi ro tín dụng doanh nghiệp. Theo nguyên nhân, gồm rủi ro nội sinh và rủi ro ngoại sinh. Rủi ro nội sinh xuất phát từ yếu tố quản trị nội bộ ngân hàng. Rủi ro ngoại sinh đến từ biến động kinh tế vĩ mô. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phân loại nợ theo 5 nhóm: nợ đủ tiêu chuẩn, nợ cần chú ý, nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ, nợ có khả năng mất vốn. Mỗi loại đòi hỏi phương pháp quản lý riêng biệt.

II. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng NHTM

Nghiên cứu của Phạm Thái Sơn (2019) đã xác định 8 yếu tố chính ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng. Đầu tiên là tăng trưởng tín dụng (LG). Tăng trưởng quá nhanh có thể dẫn đến hạ chuẩn cho vay. Thứ hai là quy mô ngân hàng (SIZE). Ngân hàng lớn thường có khả năng đa dạng hóa danh mục tốt hơn. Thứ ba là tỷ lệ chi phí hoạt động trên thu nhập hoạt động (CIR). Chỉ số này phản ánh hiệu quả hoạt động. Ngân hàng kém hiệu quả chịu áp lực rủi ro cao hơn. Thứ tư là tỷ lệ thu nhập ròng trước dự phòng trên tổng dư nợ (EBP). Đây là công cụ quản lý lợi nhuận của ngân hàng. Thứ năm là cấu trúc sở hữu (CONC). Sở hữu tập trung có thể ảnh hưởng đến quyết định cho vay. Thứ sáu là lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE). Thứ bảy là chỉ số giá tiêu dùng (CPI). Thứ tám là tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP). Mỗi yếu tố có mức độ tác động khác nhau đến rủi ro tín dụng.

2.1. Các yếu tố nội tại ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng

Yếu tố nội tại bao gồm các chỉ số đặc trưng của từng ngân hàng. Tăng trưởng tín dụng (LG) đo lường tốc độ mở rộng quy mô cho vay. Tăng trưởng quá nóng tiềm ẩn rủi ro nợ xấu. Quy mô ngân hàng (SIZE) ảnh hưởng đến khả năng quản lý danh mục. Ngân hàng lớn có nguồn lực dồi dào hơn. Hiệu quả hoạt động thể hiện qua chỉ số CIR. Ngân hàng có chi phí cao thường chấp nhận rủi ro nhiều hơn để bù đắp. Cấu trúc sở hữu (CONC) quyết định chiến lược kinh doanh. Sở hữu nhà nước hay tư nhân tạo ra khác biệt trong quản trị rủi ro. ROE phản ánh khả năng sinh lời và ảnh hưởng đến chính sách dự phòng.

2.2. Các yếu tố vĩ mô tác động đến rủi ro tín dụng

Yếu tố vĩ mô bao gồm tốc độ tăng trưởng GDP và chỉ số giá tiêu dùng CPI. GDP tăng trưởng cao tạo môi trường kinh doanh thuận lợi. Doanh nghiệp hoạt động tốt, khả năng trả nợ cao hơn. Ngược lại, suy thoái kinh tế làm gia tăng nợ xấu. CPI phản ánh mức độ lạm phát trong nền kinh tế. Lạm phát cao làm tăng chi phí sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc trả nợ. Theo nghiên cứu, GDP có ảnh hưởng ngược chiều với rủi ro tín dụng. CPI có ảnh hưởng thuận chiều. Ngân hàng cần theo dõi sát sao các chỉ số vĩ mô. Điều này giúp dự báo và phòng ngừa rủi ro hiệu quả hơn.

III. Phương pháp nghiên cứu và mô hình phân tích rủi ro tín dụng

Phạm Thái Sơn (2019) sử dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng. Dữ liệu được thu thập từ báo cáo tài chính của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam. Giai đoạn nghiên cứu từ năm 2010 đến 2018. Phương pháp thống kê mô tả được áp dụng đầu tiên. Mục đích là khái quát đặc tính cơ bản của bộ dữ liệu. Tiếp theo, phương pháp bình phương tối thiểu tổng quát (GLS) được sử dụng. Mô hình này giúp xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố. Mô hình nghiên cứu kiểm định 8 giả thuyết về mối quan hệ giữa các biến. Biến phụ thuộc là tỷ lệ nợ xấu. Các biến giải thích bao gồm LG, SIZE, CIR, EBP, CONC, ROE, CPI, GDP. Quy trình nghiên cứu đảm bảo tính khoa học và hệ thống. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở thực chứng cho các đề xuất quản trị rủi ro.

3.1. Thiết kế mô hình nghiên cứu rủi ro tín dụng

Mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết tài chính ngân hàng. Tám biến độc lập được lựa chọn kỹ lưỡng. Biến phụ thuộc là tỷ lệ rủi ro tín dụng (NPL). Phương trình hồi quy thể hiện mối quan hệ tuyến tính giữa các biến. Giả thuyết 1: Tăng trưởng tín dụng có ảnh hưởng thuận chiều. Giả thuyết 2: Quy mô ngân hàng có ảnh hưởng ngược chiều. Giả thuyết 3: Hiệu quả hoạt động CIR có ảnh hưởng thuận chiều. Các giả thuyết còn lại kiểm định mối quan hệ với EBP, ROE, CONC, GDP, CPI. Mô hình được kiểm định đa cộng tuyến, tương quan tự hồi quy. Điều này đảm bảo độ tin cậy của kết quả ước lượng.

3.2. Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu nghiên cứu

Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính hàng năm. Nguồn dữ liệu đến từ Ngân hàng Nhà nước và Sở Giao dịch Chứng khoán. Mẫu nghiên cứu bao gồm các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết. Giai đoạn 2010-2018 đảm bảo đủ dài để đánh giá xu hướng. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm Stata và Eviews. Thống kê mô tả tính giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, min, max. Ma trận tương quan kiểm tra mối quan hệ giữa các biến. Kiểm định Hausman xác định mô hình phù hợp. Phương pháp GLS xử lý vấn đề dị phương sai và tương quan chuỗi. Quy trình đảm bảo tính chính xác và khách quan của nghiên cứu.

IV. Kết luận và ứng dụng quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng

Nghiên cứu đã chỉ ra các yếu tố có ảnh hưởng đáng kể đến rủi ro tín dụng. Tăng trưởng tín dụng, hiệu quả hoạt động và quy mô ngân hàng là những yếu tố nội tại quan trọng. Các chỉ số vĩ mô GDP và CPI cũng tác động rõ rệt. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn lớn. Ngân hàng cần kiểm soát tốc độ tăng trưởng tín dụng hợp lý. Việc nâng cao hiệu quả hoạt động giúp giảm áp lực rủi ro. Đa dạng hóa danh mục cho vay là giải pháp hữu hiệu. Ngân hàng nên xây dựng hệ thống cảnh báo rủi ro sớm. Theo dõi sát sao diễn biến kinh tế vĩ mô. Đào tạo nhân sự quản trị rủi ro chuyên nghiệp. Áp dụng công nghệ trong phân tích tín dụng. Các giải pháp này giúp ngân hàng thương mại Việt Nam phát triển bền vững. Đồng thời góp phần ổn định hệ thống tài chính quốc gia.

4.1. Giải pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng cho ngân hàng

Giải pháp đầu tiên là kiểm soát chất lượng tín dụng ngay từ khâu thẩm định. Ngân hàng cần xây dựng tiêu chí đánh giá khách hàng chặt chẽ. Thứ hai, đa dạng hóa danh mục cho vay theo ngành nghề và khu vực. Điều này giảm thiểu rủi ro tập trung. Thứ ba, tăng cường trao đổi thông tin tín dụng qua hệ thống CIC. Thứ tư, áp dụng Basel II và Basel III trong quản trị rủi ro. Thứ năm, xây dựng bộ phận quản trị rủi ro độc lập. Thứ sáu, sử dụng công nghệ Big Data và AI trong phân tích tín dụng. Thứ bảy, đào tạo nâng cao năng lực nhân sự. Thứ tám, tăng cường giám sát nợ tái cơ cấu. Các giải pháp cần được triển khai đồng bộ và liên tục.

4.2. Ứng dụng kết quả nghiên cứu trong thực tiễn quản lý

Kết quả nghiên cứu được ứng dụng trong nhiều khía cạnh quản lý ngân hàng. Ban lãnh đạo sử dụng để xây dựng chiến lược kinh doanh. Bộ phận tín dụng áp dụng để đánh giá rủi ro từng khoản vay. Bộ phận kế hoạch sử dụng để dự báo xu hướng nợ xấu. Cơ quan quản lý tham khảo để hoàn thiện chính sách giám sát. Ngân hàng Nhà nước có thể điều chỉnh hệ số an toàn phù hợp. Trường đại học sử dụng làm tài liệu giảng dạy. Sinh viên và nghiên cứu viên tham khảo cho các đề tài liên quan. Doanh nghiệp hiểu rõ hơn quy trình đánh giá tín dụng. Kết quả cũng hỗ trợ nhà đầu tư đánh giá chất lượng ngân hàng. Ứng dụng rộng rãi góp phần nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro toàn ngành.

30/05/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH PHẠM THÁI SƠN CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2019 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH PHẠM THÁI SƠN CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính-Ngân hàng (Hướng Nghiên cứu) Mã số: 8340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. LÊ TẤN PHƯỚC Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2019 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi tên là Phạm Thái Sơn, học viên lớp Cao học Khóa 27, chuyên ngành Ngân Hàng, Trường Đại Học Kinh Tế Thành phố Hồ Chí Minh. Tôi xin cam đoan luận văn “Các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của các Ngân hàng Thương Mại Việt Nam” là bài nghiên cứu của riêng cá nhân tôi. Các nguồn tài liệu trích dẫn, số liệu và nội dung sử dụng trong luận văn này được thu thập từ thực tế có nguồn gốc rõ ràng, trung thực, khách quan và không có sản phẩm/nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận văn này mà không được trích dẫn theo đúng quy định. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về nội dung và tính trung thực của luận văn này. Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 01 háng 12 năm 2019 Học viên PHẠM THÁI SƠN LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN . iii MỤC LỤC .iv DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT . viii DANH MỤC CÁC BẢNG .ix DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ . xii CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu . Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu . Mục tiêu chung . Mục tiêu cụ thể . Câu hỏi nghiên cứu . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Kết cấu của bài nghiên cứu . 4 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI. Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NHTM . Khái niệm rủi ro: .Các loại rủi ro cơ bản của NHTM: .3 Hậu quả của rủi ro tín dụng đối với NHTM .4 Phân loại rủi ro tín dụng . 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.5 Tiêu chí đánh giá rủi ro tín dụng . Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng . Các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của NHTM . Tăng trưởng tín dụng (LG) . Qui mô ngân hàng (SIZE) . Tỷ lệ chi phí hoạt động trên thu nhập hoạt động (CIR) . Tỷ lệ giữa thu nhập ròng từ hoạt động kinh doanh trước chi phí dự phòng rủi ro tín dụng và tổng dư nợ tín dụng (EBP). Cấu trúc sở hữu ngân hàng (CONC) . Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE):. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) . Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) . Sự cần thiết phải tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại các NHTM . Trên góc độ của nền kinh tế . Trên góc độ ngân hàng . Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài . 22 TÓM TẮT CHƯƠNG 2. 35 CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Giả thuyết và mô hình nghiên cứu . Mô hình nghiên cứu . Giả thuyết nghiên cứu . Quy trình nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu .1 Phân tích thống kê mô tả .2 Phân tích ma trận tương quan .3 Phân tích hồi quy . 39 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.4 Kiểm định vi phạm các giả định hồi quy .3 Thu thập và xử lý số liệu. Mẫu nghiên cứu . Nguồn dữ liệu nghiên cứu . 42 TÓM TẮT CHƯƠNG 3. 43 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Thực trạng rủi ro tín dụng của các NHTM Việt Nam hiện nay . Tốc độ tăng trưởng tín dụng . Tỷ lệ nợ xấu . Phân tích dữ liệu . Mô tả mẫu nghiên cứu . Phân tích tự tương quan . Kiểm định các giả thuyết hồi quy . So sánh giữa các mô hình trên panel data: Pooled Regression, Fixed effects model, Random effects model . Kết quả nghiên cứu . 61 Kết luận chương 4: . 63 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH . Giải pháp từ phía NHTM . Giải pháp dựa trên kết quả mô hình . Phân loại nợ xấu và trích lập dự phòng hợp lý . Kiểm soát tình hình tăng trưởng tín dụng . Xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ . Xây dựng quy trình tín dụng chặt chẽ và hệ thống kiểm soát nội bộ . Nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức của cán bộ nhân viên ngân hàng. 67 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Đầu tư cho hệ thống công nghệ thông tin trong lĩnh vực ngân hàng . Giải pháp từ hoạt động của Công ty quản lý tài sản các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) . Giải pháp từ phía Chính phủ và NHNN . Ổn định tình hình kinh tế vĩ mô . Tăng cường thanh tra, giám sát đối với các tổ chức tín dụng . Ban hành quy định thống nhất về phân loại nợ, trích lập dự phòng. Xây dựng và hoàn thiện cơ chế quản lý phù hợp với chuẩn mực quốc tế Basel II . Hạn chế của luận văn và hướng nghiên cứu tiếp theo . Hướng nghiên cứu tiếp theo . 73 TÓM TẮT CHƯƠNG 5 . 74 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TỪ VIẾT TẮT NỘI DUNG VIẾT TẮT NỘI DUNG VIẾT TẮT (TIẾNG VIỆT) (TIẾNG ANH) NHTM Ngân hàng thương mại TMCP Thương mại cổ phần NHNN Ngân hàng Nhà Nước State Bank RRTD Rủi Ro Tín Dụng Credit risk QTRRTD Quản trị Rủi Ro Tín Dụng Credit risk management CPI Chỉ số giá tiêu dùng Consumer Price Index FEM Phương pháp hồi quy OLS với hiệu Fixed effect model ứng cố định FGLS Phương pháp bình phương bé nhất Feasible Generalized tổng quát khả thi Least Squares GDP Tổng sản phẩm nội địa Gross Domestic Product GMM General Method of Moments OLS Phương pháp bình phương nhỏ nhất Ordinary Least Squares REM Phương pháp hồi quy OLS với tác Random effect model động ngẫu nhiên ROE Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu Return on Equity LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1: Các ngân hàng tiến hành nghiên cứu.1: Tổng dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế Việt Nam 2010 – 2018.2: Thống kê mô tả các biến .3: Kết quả phân tích tự tương quan của các biến .4: Kết quả kiểm định không có sự tương quan giữa các biến độc lập .5: Kết quả phân tích kiểm định phương sai của sai số không đổi .6: Kết quả kiểm định giữa các sai số không có mối quan hệ tương quan với nhau .7 Kiểm định Hausman: . Khắc phục hiện tượng tự tương quan bằng phương pháp Generalized Least Square (GLS) . 61 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ Sơ đồ 1. Các loại rủi ro chủ yếu của NHTM .1: Quy trình nghiên cứu .1: Tốc độ tăng trưởng tín dụng tại Việt Nam giai đoạn 2010 – 2018 .2: Tỷ lệ nợ xấu và tăng trưởng tín dụng tại Việt Nam từ năm 2008 – 2018 . 49 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TÓM TẮT Rủi ro trong hoạt động ngân hàng hết sức đa dạng và phức tạp, tiềm ẩn trong mọi nghiệp vụ từ thẻ, tiền gửi, tài trợ thương mại đến đầu tư, kinh doanh ngoại hối… với nhiều mức độ khác nhau, nhưng có ảnh hưởng sâu rộng và trầm trọng nhất vẫn là rủi ro tín dụng, bởi tín dụng là hoạt động căn bản và chủ yếu tạo ra khối lượng lợi nhuận lớn nhất, cũng như tổn thất lớn nhất của ngân hàng. Mục đích của bài nghiên cứu này là tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng thông qua việc nghiên cứu 27 ngân hàng thương mại Việt Nam trong giai đoạn 2010 - 2018. Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất, Phương pháp hồi quy OLS với hiệu ứng cố định, Phương pháp hồi quy OLS với tác động ngẫu nhiên, Phương pháp bình phương bé nhất tổng quát khả thi để xem xét ảnh hưởng của các yếu tố Tăng trưởng tín dụng so với năm trước, Tổng dư nợ tín dụng, Tỷ lệ giữa chi phí hoạt động và thu nhập hoạt động, Tỷ lệ giữa thu nhập ròng từ hoạt động kinh doanh trước chi phí dự phòng rủi ro tín dụng và tổng dư nợ tín dụng, Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, Cấu trúc sở hữu, Tốc độ tăng trưởng kinh tế, Chỉ số giá tiêu dùng. Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối quan hệ của cả yếu tố bên trong ngân hàng và yếu tố kinh tế vĩ mô đến rủi ro tín dụng và qua đó hàm ý một số chính sách cho các nhà quản trị và hoạch định chính sách. Từ khóa: Ngân hàng, Rủi ro tín dụng, Tăng trưởng tín dụng, Phương pháp bình phương bé nhất. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ABSTRACT Risks in banking activities are very diverse and complex, hidden in every business from card, deposit, trade finance to investment, foreign exchange trading.with many different levels, but with images. The most profound and serious impact is still credit risk, because credit is the basic activity and mainly generates the largest amount of profit, as well as the biggest loss of the bank. The purpose of this paper is to find out factors affecting credit risk through the study of 27 Vietnamese commercial banks in the period of 2010 - 2018. The paper uses the Pooled Ordinary Least Square (Pooled OLS) model, fix effects model (FEM), random effect model (REM), feasible generalized least squares (FGLS) model to consider the effects of Loan growth (LG), Total outstanding loans (SIZE), Ratio between operating expenses and operating income (CIR), Ratio between net income from business activities before provision for credit losses and total outstanding loans (EBP), Return on equity (ROE), Ownership Structure (CONC), Gross Domestic Product (GDP), Consumer Price Index (CPI). The paper will test the defects of the model to choose the right model. The empirical results have found strong evidence that both internal and external factors have a strong influence on the credit risk. The results of the study are of value to both academics and policy makers. Keywords: Banking, Credit risk, Loan growth, Pooled Ordinary Least Square (Pooled OLS) model. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Trước xu thế hội nhập, các tổ chức tài chính ngân hàng sẽ luôn phải đối phó với sự cạnh tranh cũng như nhiều loại hình rủi ro khác nhau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ