Luận văn tốt nghiệp: Phát triển thẻ thanh toán tại VietinBank - Lê Thị Phương Linh

Khám phá luận văn chuyên sâu của Lê Thị Phương Linh về thể NHCT. Nghiên cứu cung cấp cái nhìn toàn diện, phân tích thực trạng và đưa ra giải pháp hiệu quả cho

Chuyên ngành

Tài chính ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn tốt nghiệp
75
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về phát triển thẻ thanh toán tại Ngân hàng Công thương

Thẻ thanh toán là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, gắn liền với sự phát triển công nghệ ngân hàng hiện đại. Tại Việt Nam, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sau khi gia nhập WTO tạo ra nhiều cơ hội lẫn thách thức cho lĩnh vực thẻ. Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, với mạng lưới chi nhánh rộng khắp cả nước, xác định phát triển thẻ thanh toán là chiến lược trọng tâm. Mục tiêu nhằm đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, hiện đại hóa công nghệ và nâng cao năng lực cạnh tranh. Thẻ thanh toán mang lại lợi ích cho cả ngân hàng lẫn khách hàng thông qua tính an toàn, tiện lợi và phạm vi sử dụng rộng. VietinBank đã triển khai nhiều loại thẻ như thẻ ghi nợ nội địa, thẻ quốc tế và thẻ trả trước CashCard. Ngân hàng đặt mục tiêu xây dựng thương hiệu thẻ uy tín, phấn đấu trở thành đơn vị hàng đầu trên thị trường thẻ thanh toán Việt Nam. Chiến lược phát triển thẻ gắn liền với đề án phát triển ngân hàng bán lẻ của Chính phủ.

1.1. Vai trò của thẻ thanh toán trong nền kinh tế

Thẻ thanh toán đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam. Theo quy hoạch phát triển dịch vụ thẻ, mục tiêu đến năm 2020 đạt 45 triệu tài khoản cá nhân, 95% cán bộ hưởng lương ngân sách được trả qua tài khoản. Thẻ thanh toán giúp giảm chi phí lưu thông tiền mặt, tăng tính minh bạch trong giao dịch và thúc đẩy thương mại điện tử. Đối với ngân hàng, sản phẩm thẻ tạo nguồn thu ổn định từ phí phát hành, phí giao dịch và phí duy trì tài khoản. Đây là phân khúc kinh doanh có tiềm năng tăng trưởng mạnh trong bối cảnh số hóa.

1.2. Các loại thẻ thanh toán do VietinBank phát hành

VietinBank triển khai đa dạng sản phẩm thẻ phục vụ nhu cầu khách hàng. Thẻ ghi nợ nội địa cho phép rút tiền mặt và thanh toán tại máy POS trong hệ thống. Thẻ thanh toán quốc tế Visa, Mastercard phục vụ giao dịch toàn cầu. Đặc biệt, thẻ trả trước CashCard gồm ba loại chính: thẻ có mệnh giá được nạp sẵn, thẻ chưa có mệnh giá nạp theo yêu cầu và thẻ CashCard ghi danh có in tên chủ thẻ. Quy trình phát hành CashCard được thực hiện qua mạng lưới chi nhánh và Trung tâm thẻ, đảm bảo tính chuyên nghiệp và kiểm soát chặt chẽ.

II. Phân tích thực trạng phát triển thẻ thanh toán VietinBank

Thực trạng phát triển thẻ thanh toán tại VietinBank tồn tại nhiều bất cập cần được giải quyết. Mặc dù ngân hàng đã tích cực triển khai các chương trình khuếch trương dịch vụ, lượng thẻ phát hành vẫn chưa tương xứng với tiềm năng sẵn có. Thẻ ghi nợ nội địa chủ yếu được sử dụng để rút tiền mặt tại máy ATM, tỷ lệ thanh toán qua POS còn thấp. Thẻ thanh toán quốc tế phần lớn do khách hàng nước ngoài sử dụng, người Việt Nam chưa quen thanh toán bằng thẻ quốc tế. Hiệu quả khai thác máy ATM chưa cao trong khi chi phí đầu tư thiết bị rất lớn. Thị trường thẻ cạnh tranh gay gắt với sự tham gia của nhiều ngân hàng lớn. Nhận thức của người dân về thanh toán thẻ còn hạn chế, đặc biệt tại khu vực nông thôn. Hạ tầng chấp nhận thanh toán thẻ tại các điểm bán lẻ chưa phát triển đồng đều.

2.1. Hạn chế trong chiến lược phát hành thẻ

Chiến lược phát hành thẻ của VietinBank bộc lộ nhiều hạn chế. Số lượng thẻ phát hành tăng chủ yếu về số lượng nhưng chưa chú trọng chất lượng sử dụng. Nhiều thẻ được phát hành nhưng không phát sinh giao dịch, trở thành thẻ không hoạt động. Công tác marketing và chăm sóc khách hàng sau phát hành chưa hiệu quả. Việc định vị sản phẩm thẻ chưa rõ ràng, thiếu sự khác biệt so với đối thủ cạnh tranh. Chính sách ưu đãi và chương trình loyalty chưa đủ hấp dẫn để khuyến khích khách hàng thường xuyên sử dụng thẻ. Mạng lưới POS tại các điểm chấp nhận thanh toán còn mỏng, hạn chế trải nghiệm thanh toán thẻ của khách hàng.

2.2. Thách thức từ môi trường cạnh tranh và công nghệ

Môi trường cạnh tranh trên thị trường thẻ ngày càng khốc liệt. Các ngân hàng thương mại lớn như Vietcombank, BIDV, Techcombank liên tục ra mắt sản phẩm thẻ mới với nhiều ưu đãi. Sự phát triển của ví điện tử và thanh toán di động tạo áp lực cạnh tranh mới. Công nghệ thẻ chip EMV đòi hỏi đầu tư nâng cấp hạ tầng lớn. An toàn bảo mật thông tin thẻ là thách thức thường trực khi tội phạm công nghệ cao ngày càng tinh vi. Yêu cầu tuân thủ tiêu chuẩn quốc tế PCI DSS đặt ra chi phí vận hành cao. Ngân hàng cần cân đối giữa đầu tư công nghệ và hiệu quả kinh doanh để đảm bảo phát triển bền vững.

III. Giải pháp phát triển thẻ thanh toán tại Ngân hàng Công thương

Để phát triển thẻ thanh toán hiệu quả, VietinBank cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp chiến lược. Thứ nhất, đa dạng hóa sản phẩm thẻ phù hợp với từng phân khúc khách hàng như sinh viên, người đi làm, doanh nhân và khách hàng cao cấp. Thứ hai, nâng cấp công nghệ thẻ chip EMV và triển khai thanh toán không tiếp xúc contactless. Thứ ba, mở rộng mạng lưới chấp nhận thanh toán thẻ tại siêu thị, nhà hàng, bệnh viện và phương tiện giao thông công cộng. Thứ tư, xây dựng chương trình khách hàng thân thiết hấp dẫn với ưu đãi hoàn tiền và tích điểm. Thứ năm, tăng cường hợp tác với các đối tác thương mại điện tử và ví điện tử. Thứ sáu, đẩy mạnh truyền thông giáo dục tài chính để thay đổi hành vi thanh toán của người dân. Thứ bảy, đào tạo nhân viên chuyên nghiệp trong tư vấn và hỗ trợ khách hàng sử dụng thẻ.

3.1. Nâng cấp hạ tầng công nghệ và bảo mật

Đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ là giải pháp then chốt. VietinBank cần triển khai chuyển đổi thẻ từ sang thẻ chip EMV theo lộ trình của Ngân hàng Nhà nước. Ứng dụng công nghệ NFC cho thanh toán không tiếp xúc tại POS. Triển khai xác thực sinh trắc học vân tay và khuôn mặt để tăng cường bảo mật. Xây dựng hệ thống giám sát giao dịch real-time phát hiện gian lận. Tích hợp thẻ thanh toán với ứng dụng mobile banking để khách hàng quản lý thẻ mọi lúc. Nâng cấp hệ thống core banking đảm bảo xử lý giao dịch nhanh chóng, ổn định. Đầu tư vào công nghệ tokenization bảo vệ thông tin thẻ trong giao dịch trực tuyến.

3.2. Chiến lược marketing và phát triển mạng lưới

Chiến lược marketing cần hướng đến việc thay đổi hành vi thanh toán của người tiêu dùng. Tổ chức các chương trình khuyến mãi phát hành thẻ miễn phí, hoàn tiền cho giao dịch đầu tiên. Hợp tác với chuỗi bán lẻ lớn triển khai chương trình giảm giá khi thanh toán bằng thẻ VietinBank. Mạng lưới POS cần được mở rộng tại các thành phố lớn và khu du lịch. Xây dựng đội ngũ tư vấn viên chuyên nghiệp tại chi nhánh và điểm giao dịch. Sử dụng kênh digital marketing trên mạng xã hội và ứng dụng di động để tiếp cận khách hàng trẻ. Phát triển chương trình đại lý bán thẻ tại các doanh nghiệp và cơ quan hành chính sự nghiệp.

IV. Kết luận và định hướng phát triển thẻ thanh toán VietinBank

Phát triển thẻ thanh toán là chiến lược quan trọng của VietinBank trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Bài viết đã phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp phát triển thẻ thanh toán toàn diện. Kết quả nghiên cứu cho thấy VietinBank có nhiều lợi thế với mạng lưới rộng, thương hiệu uy tín và nguồn lực tài chính vững mạnh. Tuy nhiên, ngân hàng cần khắc phục các hạn chế về chiến lược phát hành, hạ tầng công nghệ và dịch vụ chăm sóc khách hàng. Các giải pháp đề xuất bao gồm đa dạng hóa sản phẩm, nâng cấp công nghệ, mở rộng mạng lưới và tăng cường truyền thông. Định hướng tương lai, VietinBank đặt mục tiêu trở thành ngân hàng hàng đầu trong lĩnh vực thẻ thanh toán. Sự thành công phụ thuộc vào quyết tâm triển khai và khả năng thích ứng nhanh với xu hướng công nghệ thanh toán mới.

4.1. Mục tiêu phát triển thẻ giai đoạn 2020 2025

VietinBank đặt ra mục tiêu cụ thể cho giai đoạn phát triển thẻ 2020-2025. Tăng trưởng số lượng thẻ phát hành đạt mức 15-20% mỗi năm. Tỷ lệ thẻ hoạt động đạt trên 70% tổng số thẻ phát hành. Mở rộng mạng lưới POS đạt 50.000 điểm chấp nhận thanh toán toàn quốc. Đưa tỷ lệ thanh toán qua thẻ tăng gấp ba lần so với hiện tại. Phát triển sản phẩm thẻ tích hợp thanh toán giao thông công cộng tại các thành phố lớn. Xây dựng hệ sinh thái thẻ số hóa kết nối với ví điện tử và ứng dụng ngân hàng số. Mục tiêu trở thành một trong ba ngân hàng dẫn đầu thị trường thẻ Việt Nam.

4.2. Ứng dụng vào thực tiễn kinh doanh ngân hàng

Các giải pháp phát triển thẻ thanh toán được ứng dụng trực tiếp vào hoạt động kinh doanh của VietinBank. Bộ phận Thẻ triển khai kế hoạch chuyển đổi thẻ chip theo lộ trình cụ thể từng quý. Trung tâm thẻ xây dựng quy trình phát hành mới rút ngắn thời gian từ năm ngày xuống còn hai ngày. Chi nhánh áp dụng mô hình tư vấn thẻ chuyên nghiệp tại quầy giao dịch. Phòng Marketing triển khai chiến dịch truyền thông đa kênh thu hút khách hàng mới. Đội ngũ công nghệ thông tin tích hợp tính năng quản lý thẻ trên ứng dụng mobile banking. Kết quả đánh giá được đo lường hàng tháng thông qua các chỉ tiêu KPI về số lượng phát hành và doanh số giao dịch.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

30/05/2026
Microsoft word luan van the nhct le thi phuong linh

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1, luận văn đã trình bày cơ sở lý luận để sang chương 2 chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu rõ tình hình kinh doanh thẻ thanh toán của Ngân hàng Công thương trong những năm qua. Từ đó, đưa ra những nhận định cũng như tìm ra nguyên nhân hạn chế làm cơ sở đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm giúp cho thẻ thanh toán của ngân hàng Công thương Việt Nam có một hướng đi bền vững - phát triển. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP HVTH: Lê Thị Phương Linh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trang 17 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ THANH TOÁN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 2.

Tổng quan về hoạt động kinh doanh của Vietinbank từ năm 2003-2008. Hiện nay, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank) là một trong những Ngân hàng thương mại cổ phần Nhà nước chiếm thị phần lớn nhất và giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống tài chính, tín dụng của Việt Nam. - Về huy động vốn Bảng2.1: Một số chỉ tiêu của Vietinbank đạt được đvt: tỷ đồng Năm 2003 2004 2005 2006 2007 2008 Chỉ tiêu (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) Vốn huy động 89.600 Tổng tài sản 94.012 Lợi nhuận ròng 233 276 423 602 1.600 (Nguồn: Báo cáo thường niên của Vietinbank năm 2003-2008) Để có thể đánh giá được hoạt động kinh doanh của Vietinbank trong 06 năm qua, chúng ta có thể xem xét các chỉ tiêu cụ thể sau:  Đánh giá tốc độ tăng trưởng vốn huy động: Hình 2. Biểu đồ tăng trưởng vốn huy động của Vietinbank (2003 – 2008).

đvt: tỷ đồng 180000 160000 140000 120000 100000 174600 80000 151459 126625 60000 108605 89680 92530 40000 20000 0 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Với mạng lưới chi nhánh rộng khắp toàn quốc, sản phẩm tiền gửi ngày càng đa dạng, đem lại nhiều tiện ích cho người gửi tiền, tổng nguồn vốn huy động của Vietinbank luôn tăng trưởng qua các năm. Sau 06 năm, tổng vốn huy động của Vietinbank đã tăng lên gần gấp 02 lần, từ 89,680 tỷ đồng năm 2003 đã tăng lên đến 174,600 tỷ đồng năm 2008. Và năm 2007 so sánh với năm 2006 đã tăng 24.834 tỷ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP HVTH: Lê Thị Phương Linh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trang 18 đồng, tỷ lệ tăng 19,6%. Trong đó, nguồn vốn nội tệ đạt 127.947 tỷ đồng, tăng 26.067 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 25,5% và chiếm tỷ trọng 84,5% tổng nguồn vốn huy động.

Vốn huy động ngoại tệ qui VNĐ đạt 23.512 tỷ đồng, giảm 1.233 tỷ đồng, tỷ lệ giảm 5%. Theo số liệu đến tháng 31/12/2008, số dư nguồn vốn huy động (bao gồm tiền gửi và tiền vay) đã đạt 174.600 tỷ đồng, so với đầu năm tăng 25.224 tỷ, tỷ lệ tăng 17%. Trong đó, vốn huy động VNĐ đạt số dư 146.640 tỷ so với đầu năm, vốn huy động ngoại tệ qui VNĐ đạt 28.  Đánh giá tốc độ tăng trưởng tổng tài sản: Hình 2.

Biểu đồ tăng trưởng tổng tài sản của Vietinbank (2003 – 2008) đvt: tỷ đồng 200000 180000 160000 140000 120000 100000 196012 166112 80000 135442 60000 115765 94979 98601 40000 20000 0 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Với tổng tài sản năm 2003 là 94,979 tỷ đồng, đến năm 2008 tổng tài sản của Vietinbank đã tăng lên 196,012 tỷ đồng, mỗi năm tăng bình quân gần 25%. So với năm 2006, năm 2007 tăng hơn 22,7%, chiếm 10,5% tổng tài sản toàn ngành ngân hàng Việt Nam. Tính đến tháng 31/12/2008 tổng tài sản của Vietinbank đã đạt hơn 196.000 tỷ đồng, tăng 18% so với đầu năm. Tổng tài sản có của Vietinbank tăng trưởng cả về qui mô và chất lượng, và là một trong số các Ngân hàng thương mại cổ phần có quy mô tài sản lớn nhất trong hệ thống ngân hàng Việt Nam.

Thương hiệu và uy tín của Vietinbank trên thị trường trong và ngoài nước tiếp tục được khẳng định.  Đánh giá tốc độ tăng trưởng lợi nhuận ròng: Hình 2. Biểu đồ tăng trưởng lợi nhuận ròng của Vietinbank (2003 – 2008) đvt: tỷ đồng 1600 1400 1200 1000 800 1600 600 1149 400 602 423 200 276 233 0 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP HVTH: Lê Thị Phương Linh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trang 19 Kết quả tài chính là chỉ tiêu cuối cùng đánh giá chất lượng hoạt động của một doanh nghiệp nói chung cũng như một NHTM nói riêng. Qua số liệu của biểu đồ nói trên cho thấy rõ sự phát triển vượt bật của Vietinbank, lợi nhuận ròng từ 233 tỷ đồng năm 2003 đã tăng gần 7 lần sau 05 năm, đạt 1,600 tỷ đồng năm 2008.

Riêng năm 2008 có sự tăng trưởng mạnh mẽ lợi nhuận, tăng 139,3% so với năm 2007. Đây là kết quả của những nỗ lực của Vietinbank trong việc nâng cao chất lượng danh mục tín dụng, giảm tỷ lệ nợ xấu, đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ và tăng cường thu hồi nợ từ tài sản bảo đảm của các khoản nợ đã xử lý. - Về cho vay vốn: Số liệu về Dư nợ cho vay nền kinh tế của Ngân hàng TMCP Công thương từ năm 2003 đến năm 2008 như sau: Bảng 2. Dư nợ cho vay nền kinh tế (2003 – 2008) Đơn vị: Triệu đồng Năm 2003 2004 2005 2006 2007 2008 Chỉ tiêu Dư nợ cho vay nền kinh tế 61.

Biểu đồ tăng trưởng Dư nợ cho vay nền kinh tế của Vietinbank (2003 – 2008) Đvt: triệu đồng 120000000 100000000 80000000 60000000 120000000 102190640 80152334 40000000 69238983 74632271 61751878 20000000 0 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Như vậy, số liệu cho thấy Vietinbank có quy mô đầu tư tín dụng tăng trưởng nhanh, nếu như năm 2003 tổng dư nợ cho vay nền kinh tế chỉ đạt 61.751 tỷ đồng thì năm 2007 đã đạt 102.191 tỷ đồng, tăng gần gấp 2 lần so với năm 2003, tăng 22.039 tỷ đồng so với năm 2006, tỷ lệ tăng 27,5% và đến nay thị phần tín dụng của Vietinbank chiếm 10,5% ngành ngân hàng. Lợi nhuận thu được từ tín dụng cũng luôn tăng, năm sau cao hơn năm trước và chiếm khoảng 70% tổng lợi nhuận. Trong nhiều năm qua, chất lượng tín dụng của Vietinbank đã được cải thiện đáng kể. Tỷ lệ nợ quá hạn giảm rõ rệt theo thời gian, tình hình tài chính được thay đổi theo chiều hướng tích cực, đời LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP HVTH: Lê Thị Phương Linh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trang 20 sống người lao động không ngừng được nâng cao.

Tính đến 31/12/2008 dư nợ cho vay nền kinh tế đạt 120.000 tỷ đồng, tăng 18.638 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 18,4% so với đầu năm, và tỷ lệ nợ xấu chỉ chiếm 1,09% trên tổng dư nợ. - Về phát triển các hoạt động dịch vụ: Với chiến lược tăng mức thu nhập từ dịch vụ lên 40% tổng nhập của Vietinbank vào năm 2010 cùng với mục tiêu đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ ngân hàng, các sản phẩm dịch vụ của Vietinbank đến nay đã tăng trưởng về mọi mặt từ quy mô đến mô hình tổ chức và chất lượng sản phẩm dịch vụ như: dịch vụ thanh toán chuyển tiền, thanh toán xuất nhập khẩu, dịch vụ thẻ và ngân hàng điện tử, chuyển tiền kiều hối, thanh toán séc. Đối với dịch vụ thẻ và ngân hàng điện tử hiện nay cũng phát triển, doanh số phát hành thẻ của Vietinbank tiếp tục tăng mạnh qua các năm, tiện ích, tính năng đa dạng của thẻ ngày càng tăng cao nhằm đáp ứng được nhu cầu đa dạng của khách hàng, nâng cao uy tín của ngân hàng. Trong năm 2008, Vietinbank đã triển khai được nhiều sản phẩm, dịch vụ liên quan như chuyển đổi giao dịch thẻ vào hệ thống Incas, triển khai dịch vụ Home Banking với khách hàng doanh nghiệp lớn.

Thực trạng phát triển dịch vụ thẻ thanh toán của Vietinbank trong giai đoạn 2003-2008. Sự ra đời và phát triển thẻ thanh toán của Vietinbank Vào năm 1997 Vietinbank tham gia vào thị trường thẻ với tư cách là đại lý thanh toán thẻ Visa và MasterCard thông qua ngân hàng UOB Thành phố Hồ Chí Minh. Năm 1999 Vietinbank trở thành thành viên chính thức của tổ chức thẻ Visa và đồng thời trở thành ngân hàng thanh toán thẻ tín dụng. Năm 2001, sau nhiều nỗ lực nghiên cứu thị trường và đầu tư công nghệ hiện đại, Vietinbank là ngân hàng đầu tiên khai trương hệ thống thẻ ATM hiện đại và có quy mô lớn nhất Việt Nam.

Vietinbank trở thành thành viên chính thức của tổ chức thẻ MasterCard cuối năm 2002. Đây là cơ hội thuận lợi để Vietinbank chính thức phát hành thẻ tín dụng quốc tế Visa, MasterCard vào cuối năm 2004 với 02 loại thẻ vàng và thẻ chuẩn. Sau hơn một năm triển khai đã có 1.241 thẻ tín dụng được phát hành với doanh số hơn 1,24 tỷ đồng/tháng. Trong năm 2004 thẻ Cashcard của Vietinbank phát hành trên công nghệ Chip lần đầu tiên xuất hiện tại Việt Nam.

Hiện nay Vietinbank là một trong những ngân hàng có được sự đón nhận của khách hàng thông qua chiến lược đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ thẻ. Tháng LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP HVTH: Lê Thị Phương Linh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trang 21 8/2006, Vietinbank đã chính thức nâng cấp dòng thẻ ATM và ra mắt thương hiệu thẻ ghi nợ E-partner. Cuối năm 2007, Vietinbank đã ký kết với Công ty thẻ quốc tế JCB, theo đó Vietinbank sẽ được cấp bản quyền tham gia vào chương trình hợp tác để phát triển mạng lưới cơ sở chấp nhận thẻ nhằm cung cấp cho đơn vị chấp nhận thẻ các dịch vụ thanh toán, du lịch và giải trí có chất lượng cao. Đồng thời Vietinbank có quyền triển khai việc chấp nhận thanh toán thẻ mang nhãn hiệu JCB trên toàn lãnh thổ Việt Nam dự kiến đầu năm 2009.

Ngoài ra, Vietinbank tiếp tục có kế hoạch hợp tác với các tổ chức thẻ quốc tế khác như Amex, Diners Club …để nhanh chóng phát triển các thương hiệu thẻ nói trên trong thời gian ngắn nhất. Kể từ ngày 15/4/2008, ngân hàng chính thức áp dụng tên thương hiệu mới Vietinbank thay thế cho thương hiệu Incombank trước đây trên các sản phẩm dịch vụ của Vietinbank nói chung và sản phẩm Dịch vụ Thẻ nói riêng. Từ tháng 15/10/2008 Vietinbank phát hành thẻ tín dụng quốc tế Visa/MasterCard có logo Vietinbank theo thương hiệu và mẫu thiết kế mới: đó là thẻ tín dụng quốc tế Cremium thay thế cho thẻ tín dụng mang logo Incombank trước đây. Cơ sở pháp lý của việc phát hành thẻ thanh toán của Vietinbank.

Việc phát hành và thanh toán thẻ phải dựa trên cơ sở pháp luật của nước mà thẻ được phát hành, cụ thể là các quy chế về phát hành và thanh toán thẻ do Ngân hàng Nhà nước ban hành.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ