Luận văn tốt nghiệp: Phát triển thẻ thanh toán tại VietinBank - Lê Thị Phương Linh

Khám phá luận văn chuyên sâu của Lê Thị Phương Linh về thể NHCT. Nghiên cứu cung cấp cái nhìn toàn diện, phân tích thực trạng và đưa ra giải pháp hiệu quả cho

Chuyên ngành

Tài chính ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh
75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về phát triển thẻ thanh toán tại Ngân hàng Công thương

Thẻ thanh toán là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, gắn liền với sự phát triển công nghệ ngân hàng hiện đại. Tại Việt Nam, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sau khi gia nhập WTO tạo ra nhiều cơ hội lẫn thách thức cho lĩnh vực thẻ. Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, với mạng lưới chi nhánh rộng khắp cả nước, xác định phát triển thẻ thanh toán là chiến lược trọng tâm. Mục tiêu nhằm đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, hiện đại hóa công nghệ và nâng cao năng lực cạnh tranh. Thẻ thanh toán mang lại lợi ích cho cả ngân hàng lẫn khách hàng thông qua tính an toàn, tiện lợi và phạm vi sử dụng rộng. VietinBank đã triển khai nhiều loại thẻ như thẻ ghi nợ nội địa, thẻ quốc tế và thẻ trả trước CashCard. Ngân hàng đặt mục tiêu xây dựng thương hiệu thẻ uy tín, phấn đấu trở thành đơn vị hàng đầu trên thị trường thẻ thanh toán Việt Nam. Chiến lược phát triển thẻ gắn liền với đề án phát triển ngân hàng bán lẻ của Chính phủ.

1.1. Vai trò của thẻ thanh toán trong nền kinh tế

Thẻ thanh toán đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam. Theo quy hoạch phát triển dịch vụ thẻ, mục tiêu đến năm 2020 đạt 45 triệu tài khoản cá nhân, 95% cán bộ hưởng lương ngân sách được trả qua tài khoản. Thẻ thanh toán giúp giảm chi phí lưu thông tiền mặt, tăng tính minh bạch trong giao dịch và thúc đẩy thương mại điện tử. Đối với ngân hàng, sản phẩm thẻ tạo nguồn thu ổn định từ phí phát hành, phí giao dịch và phí duy trì tài khoản. Đây là phân khúc kinh doanh có tiềm năng tăng trưởng mạnh trong bối cảnh số hóa.

1.2. Các loại thẻ thanh toán do VietinBank phát hành

VietinBank triển khai đa dạng sản phẩm thẻ phục vụ nhu cầu khách hàng. Thẻ ghi nợ nội địa cho phép rút tiền mặt và thanh toán tại máy POS trong hệ thống. Thẻ thanh toán quốc tế Visa, Mastercard phục vụ giao dịch toàn cầu. Đặc biệt, thẻ trả trước CashCard gồm ba loại chính: thẻ có mệnh giá được nạp sẵn, thẻ chưa có mệnh giá nạp theo yêu cầu và thẻ CashCard ghi danh có in tên chủ thẻ. Quy trình phát hành CashCard được thực hiện qua mạng lưới chi nhánh và Trung tâm thẻ, đảm bảo tính chuyên nghiệp và kiểm soát chặt chẽ.

II. Phân tích thực trạng phát triển thẻ thanh toán VietinBank

Thực trạng phát triển thẻ thanh toán tại VietinBank tồn tại nhiều bất cập cần được giải quyết. Mặc dù ngân hàng đã tích cực triển khai các chương trình khuếch trương dịch vụ, lượng thẻ phát hành vẫn chưa tương xứng với tiềm năng sẵn có. Thẻ ghi nợ nội địa chủ yếu được sử dụng để rút tiền mặt tại máy ATM, tỷ lệ thanh toán qua POS còn thấp. Thẻ thanh toán quốc tế phần lớn do khách hàng nước ngoài sử dụng, người Việt Nam chưa quen thanh toán bằng thẻ quốc tế. Hiệu quả khai thác máy ATM chưa cao trong khi chi phí đầu tư thiết bị rất lớn. Thị trường thẻ cạnh tranh gay gắt với sự tham gia của nhiều ngân hàng lớn. Nhận thức của người dân về thanh toán thẻ còn hạn chế, đặc biệt tại khu vực nông thôn. Hạ tầng chấp nhận thanh toán thẻ tại các điểm bán lẻ chưa phát triển đồng đều.

2.1. Hạn chế trong chiến lược phát hành thẻ

Chiến lược phát hành thẻ của VietinBank bộc lộ nhiều hạn chế. Số lượng thẻ phát hành tăng chủ yếu về số lượng nhưng chưa chú trọng chất lượng sử dụng. Nhiều thẻ được phát hành nhưng không phát sinh giao dịch, trở thành thẻ không hoạt động. Công tác marketing và chăm sóc khách hàng sau phát hành chưa hiệu quả. Việc định vị sản phẩm thẻ chưa rõ ràng, thiếu sự khác biệt so với đối thủ cạnh tranh. Chính sách ưu đãi và chương trình loyalty chưa đủ hấp dẫn để khuyến khích khách hàng thường xuyên sử dụng thẻ. Mạng lưới POS tại các điểm chấp nhận thanh toán còn mỏng, hạn chế trải nghiệm thanh toán thẻ của khách hàng.

2.2. Thách thức từ môi trường cạnh tranh và công nghệ

Môi trường cạnh tranh trên thị trường thẻ ngày càng khốc liệt. Các ngân hàng thương mại lớn như Vietcombank, BIDV, Techcombank liên tục ra mắt sản phẩm thẻ mới với nhiều ưu đãi. Sự phát triển của ví điện tử và thanh toán di động tạo áp lực cạnh tranh mới. Công nghệ thẻ chip EMV đòi hỏi đầu tư nâng cấp hạ tầng lớn. An toàn bảo mật thông tin thẻ là thách thức thường trực khi tội phạm công nghệ cao ngày càng tinh vi. Yêu cầu tuân thủ tiêu chuẩn quốc tế PCI DSS đặt ra chi phí vận hành cao. Ngân hàng cần cân đối giữa đầu tư công nghệ và hiệu quả kinh doanh để đảm bảo phát triển bền vững.

III. Giải pháp phát triển thẻ thanh toán tại Ngân hàng Công thương

Để phát triển thẻ thanh toán hiệu quả, VietinBank cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp chiến lược. Thứ nhất, đa dạng hóa sản phẩm thẻ phù hợp với từng phân khúc khách hàng như sinh viên, người đi làm, doanh nhân và khách hàng cao cấp. Thứ hai, nâng cấp công nghệ thẻ chip EMV và triển khai thanh toán không tiếp xúc contactless. Thứ ba, mở rộng mạng lưới chấp nhận thanh toán thẻ tại siêu thị, nhà hàng, bệnh viện và phương tiện giao thông công cộng. Thứ tư, xây dựng chương trình khách hàng thân thiết hấp dẫn với ưu đãi hoàn tiền và tích điểm. Thứ năm, tăng cường hợp tác với các đối tác thương mại điện tử và ví điện tử. Thứ sáu, đẩy mạnh truyền thông giáo dục tài chính để thay đổi hành vi thanh toán của người dân. Thứ bảy, đào tạo nhân viên chuyên nghiệp trong tư vấn và hỗ trợ khách hàng sử dụng thẻ.

3.1. Nâng cấp hạ tầng công nghệ và bảo mật

Đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ là giải pháp then chốt. VietinBank cần triển khai chuyển đổi thẻ từ sang thẻ chip EMV theo lộ trình của Ngân hàng Nhà nước. Ứng dụng công nghệ NFC cho thanh toán không tiếp xúc tại POS. Triển khai xác thực sinh trắc học vân tay và khuôn mặt để tăng cường bảo mật. Xây dựng hệ thống giám sát giao dịch real-time phát hiện gian lận. Tích hợp thẻ thanh toán với ứng dụng mobile banking để khách hàng quản lý thẻ mọi lúc. Nâng cấp hệ thống core banking đảm bảo xử lý giao dịch nhanh chóng, ổn định. Đầu tư vào công nghệ tokenization bảo vệ thông tin thẻ trong giao dịch trực tuyến.

3.2. Chiến lược marketing và phát triển mạng lưới

Chiến lược marketing cần hướng đến việc thay đổi hành vi thanh toán của người tiêu dùng. Tổ chức các chương trình khuyến mãi phát hành thẻ miễn phí, hoàn tiền cho giao dịch đầu tiên. Hợp tác với chuỗi bán lẻ lớn triển khai chương trình giảm giá khi thanh toán bằng thẻ VietinBank. Mạng lưới POS cần được mở rộng tại các thành phố lớn và khu du lịch. Xây dựng đội ngũ tư vấn viên chuyên nghiệp tại chi nhánh và điểm giao dịch. Sử dụng kênh digital marketing trên mạng xã hội và ứng dụng di động để tiếp cận khách hàng trẻ. Phát triển chương trình đại lý bán thẻ tại các doanh nghiệp và cơ quan hành chính sự nghiệp.

IV. Kết luận và định hướng phát triển thẻ thanh toán VietinBank

Phát triển thẻ thanh toán là chiến lược quan trọng của VietinBank trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Bài viết đã phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp phát triển thẻ thanh toán toàn diện. Kết quả nghiên cứu cho thấy VietinBank có nhiều lợi thế với mạng lưới rộng, thương hiệu uy tín và nguồn lực tài chính vững mạnh. Tuy nhiên, ngân hàng cần khắc phục các hạn chế về chiến lược phát hành, hạ tầng công nghệ và dịch vụ chăm sóc khách hàng. Các giải pháp đề xuất bao gồm đa dạng hóa sản phẩm, nâng cấp công nghệ, mở rộng mạng lưới và tăng cường truyền thông. Định hướng tương lai, VietinBank đặt mục tiêu trở thành ngân hàng hàng đầu trong lĩnh vực thẻ thanh toán. Sự thành công phụ thuộc vào quyết tâm triển khai và khả năng thích ứng nhanh với xu hướng công nghệ thanh toán mới.

4.1. Mục tiêu phát triển thẻ giai đoạn 2020 2025

VietinBank đặt ra mục tiêu cụ thể cho giai đoạn phát triển thẻ 2020-2025. Tăng trưởng số lượng thẻ phát hành đạt mức 15-20% mỗi năm. Tỷ lệ thẻ hoạt động đạt trên 70% tổng số thẻ phát hành. Mở rộng mạng lưới POS đạt 50.000 điểm chấp nhận thanh toán toàn quốc. Đưa tỷ lệ thanh toán qua thẻ tăng gấp ba lần so với hiện tại. Phát triển sản phẩm thẻ tích hợp thanh toán giao thông công cộng tại các thành phố lớn. Xây dựng hệ sinh thái thẻ số hóa kết nối với ví điện tử và ứng dụng ngân hàng số. Mục tiêu trở thành một trong ba ngân hàng dẫn đầu thị trường thẻ Việt Nam.

4.2. Ứng dụng vào thực tiễn kinh doanh ngân hàng

Các giải pháp phát triển thẻ thanh toán được ứng dụng trực tiếp vào hoạt động kinh doanh của VietinBank. Bộ phận Thẻ triển khai kế hoạch chuyển đổi thẻ chip theo lộ trình cụ thể từng quý. Trung tâm thẻ xây dựng quy trình phát hành mới rút ngắn thời gian từ năm ngày xuống còn hai ngày. Chi nhánh áp dụng mô hình tư vấn thẻ chuyên nghiệp tại quầy giao dịch. Phòng Marketing triển khai chiến dịch truyền thông đa kênh thu hút khách hàng mới. Đội ngũ công nghệ thông tin tích hợp tính năng quản lý thẻ trên ứng dụng mobile banking. Kết quả đánh giá được đo lường hàng tháng thông qua các chỉ tiêu KPI về số lượng phát hành và doanh số giao dịch.

30/05/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

Trang 1 LinhT - 1 -TrTrDANH MỤC CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ LỜI MỞ ĐẦU   1) Tính cấp thiết của đề tài. Trong xu thế toàn cầu hóa, khi Việt Nam đã gia nhập tổ chức kinh tế thế giới WTO đem đến nhiều thời cơ và thách thức đan xen của quá trình hội nhập đối với mọi hoạt động dịch vụ trên nhiều lĩnh vực của ngành tài chính ngân hàng. Riêng đối với lĩnh vực thẻ thanh toán, một trong những lĩnh vực kinh doanh vừa đem lại nguồn thu nhập đáng kể cho các ngân hàng vừa mang lại hiệu quả chung cho toàn xã hội, các sản phẩm dịch vụ thẻ với tính chuẩn hóa, quốc tế cao là những sản phẩm dịch vụ có khả năng cạnh tranh quốc tế trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới và khu vực. Do bởi những ưu thế về thời gian thanh toán, tính an toàn, hiệu quả sử dụng và phạm vi thanh toán rộng, thẻ thanh toán đã trở thành phương tiện thanh toán văn minh hiện đại, gắn liền với sự phát triển công nghệ của thế giới, góp phần nâng cao đời sống cộng đồng dân cư, nâng cao đời sống xã hội. Vì vậy, phát triển thẻ thanh toán là tất yếu khách quan của xu thế liên kết toàn cầu; thực hiện đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ và hiện đại hóa công nghệ ngân hàng đối với các ngân hàng Việt Nam, trong đó có ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam. Tuy nhiên, tình hình kinh doanh thẻ thanh toán của ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam lại có những điểm bất cập. Mặc dù, ngân hàng đã có những hoạt động tích cực khuếch trương dịch vụ thẻ, nhưng lượng thẻ được phát hành chưa đúng với tiềm năng hiện có. Với mạng lưới chi nhánh rộng khắp, thẻ ghi nợ do ngân hàng Công thương phát hành chủ yếu là để rút tiền mặt, còn thẻ thanh toán quốc tế thì chủ yếu do người nước ngoài thanh toán, hiệu quả sử dụng máy ATM cũng chưa cao, nhưng đầu tư mua máy ATM lại tốn rất nhiều tiền. Trong bối cảnh như vậy, việc nghiên cứu đưa ra các giải pháp để phát triển thẻ thanh toán của ngân hàng Công thương Việt Nam, tạo dựng một thương hiệu thẻ nổi tiếng với bản sắc riêng trên thị trường thẻ, thu hút được sự quan tâm của nhiều người, đạt hiệu quả kinh doanh tốt hiện nay là hết sức cần thiết. Vì vậy, tôi đã chọn đề tài “Giải pháp phát triển thẻ thanh toán tại Ngân Hàng TMCP Công thương Việt Nam”. 2) Mục đích nghiên cứu. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP HVTH: Lê Thị Phương Linh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trang 2 - Nghiên cứu những vấn đề cơ bản của thẻ thanh toán, một công cụ thanh toán không dùng tiền mặt hiện đại gắn liền với sự phát triển khoa học công nghệ và những lợi ích mà thẻ thanh toán mang lại cho khách hàng, cho ngân hàng và cho nền kinh tế. - Nghiên cứu phân tích tình hình kinh doanh thẻ của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam trong những năm qua để có cái nhìn bao quát và định hướng cho hoạt động thẻ thanh toán của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam. - Từ đó, đề xuất một số giải pháp khả thi nhằm góp phần phát triển thẻ thanh toán của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế thế giới và khu vực hiện nay. 3) Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. - Nghiên cứu những vấn đề liên quan đến thẻ thanh toán, phân tích số liệu tình hình phát hành và thanh toán thẻ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, số liệu phát hành thẻ và một số nét về các ngân hàng có hoạt động thẻ tại Việt Nam trong những năm qua. - Nghiên cứu lý thuyết thẻ thanh toán, lịch sử thẻ thanh toán. Và tham khảo ý kiến của thầy hướng dẫn, các cán bộ của phòng thẻ tại Trung tâm thẻ và Sở Giao dịch II Ngân hàng Công thương Việt Nam. - Trên cơ sở phân tích tổng hợp đề xuất các giải pháp nhằm phát triển thẻ thanh toán tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam. 4) Phương pháp nghiên cứu. - Đề tài áp dụng các phương pháp tiếp cận thực tế, phân tích số liệu của nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, các văn bản pháp quy liên quan đến đề tài. - Dựa vào các kết quả phân tích, vận dụng lý luận vào thực tiễn để đưa ra các nhận định về tình hình phát triển thẻ thanh toán tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam. - Xác định nhu cầu cấp thiết phải phát triển thẻ thanh toán tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế cùng với các giải pháp có tính khả thi. 5) Kết cấu luận văn. Nội dung luận văn được kết cấu trong ba chương: Chương 1: Tổng quan về thẻ thanh toán. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP HVTH: Lê Thị Phương Linh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trang 3 Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ thẻ thanh toán tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam. Chương 3: Giải pháp phát triển thẻ thanh toán tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam. Hiện nay thẻ thanh toán vẫn là một đề tài nóng bỏng, còn để ngỏ nhiều giải pháp phát triển trong tương lai. Trong thời gian nghiên cứu, mặc dù tôi đã cố gắng thu thập số liệu, phân tích và đề xuất các giải pháp nhưng chắc chắn không thể tránh được những khiếm khuyết trong nhận định và các giải pháp đề xuất. Do đó, kính mong thầy cô cùng những người quan tâm đóng góp ý kiến để luận văn được hoàn thiện hơn. Tôi xin chân thành cảm ơn. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP HVTH: Lê Thị Phương Linh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trang 4 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ THẺ THANH TOÁN 1. Thẻ thanh toán 1. Lịch sử ra đời và phát triển của thẻ thanh toán trên thế giới Thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt rất thông dụng và văn minh trong thế giới ngày nay bởi những ưu điểm vượt trội của nó so với các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt khác ở chỗ: tiện lợi, an toàn, và hiện đại. Về mặt lịch sử, thẻ ngân hàng xuất hiện đầu tiên ở Mỹ vào đầu thế kỷ 20. Nó ra đời năm 1914, khi đó Tổng công ty xăng dầu Califonia cấp thẻ cho nhân viên và một số khách hàng của mình với mục đích chủ yếu là khuyến khích bán sản phẩm của công ty. Loại hình đầu tiên của thẻ thanh toán ra đời vào năm 1945. Đó là Charge- It của ngân hàng John Biggins (Mỹ), cho phép khách hàng dùng thẻ mua hàng tại những nơi bán lẻ. Còn các nhà kinh doanh phải ký quỹ tại ngân hàng Biggins và ngân hàng sẽ thu tiền thanh toán từ phía khách hàng để hoàn trả cho nhà kinh doanh. Loại hình này cũng chính là tiền đề cho việc phát hành thẻ tín dụng đầu tiên của ngân hàng Franklin National vào năm 1951. Đến năm 1955, hàng loạt thẻ mới xuất hiện ở Mỹ như: Trip Charge, Golden Key, Gourmet Club, Esquire Club. Năm 1958, thẻ Card Balanche, American Express ra đời và thống lĩnh thị trường. Năm 1960, ngân hàng lớn của Mỹ là Bank of America đã phát hành thẻ Bank Americard. Sau đó, ngân hàng này đã bắt đầu cấp giấy phép cho các định chế tài chính trong khu vực để phát hành thẻ mang thương hiệu Bank Americard và xây dựng một số quy định và tiêu chuẩn riêng đối với các định chế tài chính khi phát hành thẻ. Năm 1966, để cạnh tranh với sự thành công của ngân hàng Bank of America, mười bốn ngân hàng lớn của Mỹ thành lập Hiệp hội thẻ liên ngân hàng quốc tế (Interbank Card Association- ICA) và cho ra đời thẻ Master Charge. Năm 1977, Bank America đổi tên Visa USA và sau đó trở thành tổ chức thẻ quốc tế Visa. Ngày nay, thẻ Visa đã trở thành thẻ có quy mô lớn và được nhiều người sử dụng nhất trên thế giới. Năm 1979, Master Charge đổi tên thành MasterCard và trở thành tổ chức thẻ quốc tế lớn thứ 2 trên thế giới, là đối thủ cạnh tranh chủ yếu của thẻ Visa ngày nay, góp phần đưa thị trường thẻ thanh toán ngày càng phát triển trên toàn cầu. Trên thế giới hiện nay có 4 tổ chức thẻ quốc tế lớn nhất là Visa, MasterCard, AMEX, JCB cùng với nhiều công ty và ngân hàng liên kết nhau cung ứng nhiều sản phẩm thẻ đa dạng, phong phú trên thị trường. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP HVTH: Lê Thị Phương Linh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trang 5 Thẻ Diners Club, thẻ du lịch và giải trí T&E (Travel & Entertainment) đầu tiên do tổ chức thẻ tự phát hành vào năm 1949 ở Mỹ, xuất hiện đầu tiên ở Nhật Bản vào năm 1960, chi nhánh được quản lý bởi Citi Cop, người đứng đầu trong số ngân hàng phát hành thẻ. Năm 1990 có 6,9 triệu người sử dụng thẻ Diners Club trên toàn thế giới với doanh số khoảng 16 tỷ dollars. Hiện nay số người sử dụng thẻ Diners Club đang giảm dần đến năm 1993 tổng doanh số chỉ còn khoảng 7,9 tỷ với khoảng 1,5 triệu thẻ lưu hành. Thẻ American Express (Amex) ra đời vào năm 1958, tổ chức American Express phát hành thẻ Green Amex, không có hạn mức tín dụng, chủ thẻ được chi dùng và có trách nhiệm thanh toán một lần vào cuối tháng. Năm 1987, Amex cho ra đời thêm ba loại thẻ: Amex Gold, Amex Platium, và Optima có hạn mức tín dụng tuần hoàn để cạnh tranh với thẻ VISA và MasterCard. American Express hiện là tổ chức thẻ du lịch và giải trí lớn nhất thế giới, trực tiếp phát hành và quản lý chủ thẻ, không cấp giấy phép thành viên cho các công ty tài chính- ngân hàng. Tổng số thẻ phát hành có gấp 5 lần Diners Club và gấp 2 lần JCB. Năm 1990 tổng doanh thu chỉ khoảng 111,5 triệu dollars với khoảng 36,5 triệu thẻ lưu hành. Nhưng đến năm 1993 thì tổng doanh thu lên khoảng 124 tỷ dollars với 35,4 triệu thẻ lưu hành và 3,6 triệu cơ sở chấp nhận thanh toán. Thẻ JCB (the Japan-based) là thẻ phát hành tại Nhật Bản năm 1961 bởi ngân hàng Sanwa và bắt đầu phát triển thành một tổ chức thẻ quốc tế vào năm 1981. Thẻ JCB đã phát triển rất nhanh và là đối thủ cạnh tranh của American Express trong thị trường giải trí và du lịch. Năm 1990 JCB đã phát hành được 17 triệu thẻ với doanh số thanh toán khoảng 16,5 tỷ USD. Năm 1992, JCB có 27,5 triệu thẻ, khoảng 2,9 triệu cơ sở chấp nhận thanh toán và 160000 máy rút tiền tự động ATM.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ