CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại 1.1 Khái niệm cho vay và cho vay khách hàng doanh nghiệp Hiện nay chưa có khái niệm chính thức về cho vay đối với doanh nghiệp tại NHTM. Các khái niệm chủ yếu được đưa ra đó là “cho vay”, “tín dụng”, “doanh nghiệp”. Do đó, khái niệm cho vay KHDN trong đề án được khái quát dựa trên hai khái niệm về “cho vay” và khái niệm “doanh nghiệp” Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên đi vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng (người đi vay) một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong khoảng thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả gốc và lãi (Nguyễn Văn Tiến, 2020). Trong Thông tư số TT39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Thống đốc ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy đinh về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, cho vay được định nghĩa như sau: “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
Theo điều 4, Luật doanh nghiệp - Luật số 59/2020/QH14 của Quốc hội định nghĩa: “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh” (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2020). Như vậy, có thể hiểu: Cho vay khách hàng doanh nghiệp tại NHTM là một hình thức cấp tín dụng theo đó NHTM giao cho các khách hàng là doanh nghiệp một khoản tiền để sử dụng vào một mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi.2 Đặc điểm cho vay khách hàng doanh nghiệp Khác với cho vay cá nhân, cho vay đối với KHDN của các NHTM có những đặc điểm riêng biệt. Đối tượng khách hàng trong trường hợp này rất đa dạng, bao gồm các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân, và doanh nghiệp 5 có vốn đầu tư nước ngoài. Mỗi loại hình doanh nghiệp này có các đặc điểm và yêu cầu riêng, tạo nên sự phong phú và đa dạng trong các khoản vay.
Mục đích sử dụng vốn của doanh nghiệp cũng rất đa dạng như cho vay để mở rộng sản xuất kinh doanh, mua sắm, sửa chữa, nâng cấp tài sản cố định, hoặc thực hiện các hoạt động đầu tư như góp vốn liên doanh, liên kết, và đầu tư chứng khoán. Sự đa dạng này yêu cầu ngân hàng phải hiểu rõ mục tiêu và kế hoạch của từng doanh nghiệp để có thể đánh giá đúng đắn và đưa ra quyết định cho vay hợp lý. Thủ tục và quy trình cho vay doanh nghiệp thường phức tạp hơn so với cho vay cá nhân. Điều này xuất phát từ việc tính pháp lý của doanh nghiệp thường phức tạp hơn, với nhiều yếu tố cần xem xét như cơ cấu tổ chức, tình hình tài chính, và các yếu tố pháp lý liên quan.
Do đó, ngân hàng phải thực hiện nhiều bước thẩm định và kiểm tra kỹ lưỡng hơn để đảm bảo tính chính xác và an toàn của khoản vay. Nguồn trả nợ của doanh nghiệp chủ yếu từ các nguồn thu nhập như tiền bán hàng, lợi nhuận, khấu hao tài sản, và các nguồn thu hợp pháp khác. Ngân hàng cần xem xét kỹ lưỡng các nguồn thu này để đảm bảo doanh nghiệp có khả năng trả nợ đúng hạn và ổn định. Hơn nữa, rủi ro từ cho vay doanh nghiệp có thể gây ra tổn thất lớn cho ngân hàng thương mại.
Các rủi ro này có thể đến từ việc doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc thực hiện các cam kết tài chính, sự biến động của thị trường, hoặc các yếu tố khác không lường trước được. Do đó, việc đánh giá và quản lý rủi ro là rất quan trọng trong quá trình cho vay đối với doanh nghiệp.3 Phân loại cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp 1. Phân loại theo kỳ hạn và mục đích sử dụng vốn Dựa vào kỳ hạn, NHTM có thể cho các doanh nghiệp vay ngắn hạn hoặc cho vay trung và dài hạn dưới các hình thức cho vay khác nhau. Trong các hình thức cho vay theo từng loại thời hạn, với đặc thù cho vay đối với các KHDN, các sản phẩm cho vay của NHTM cũng được phân thành nhiều loại khác nhau theo mục đích sử dụng vốn của các KHDN, cụ thể: * Cho vay ngắn hạn Để tài trợ nhu cầu vốn ngắn hạn của doanh nghiệp, ngân hàng có thể cho các doanh nghiệp vay dưới các hình thức: Cho vay vốn lưu động: Cho vay bổ sung vốn lưu động là hình thức tài trợ vốn kinh doanh ngắn hạn cho các doanh nghiệp.
Thời gian vay thường là từ 6 đến 12 tháng. Vay bổ sung vốn lưu động là sản phẩm tín dụng nhằm bù đắp sự thiếu hụt tạm thời vốn 6 lưu động trong hoạt động sản xuất kinh doanh như thanh toán tiền điện, nước, thanh toán thuế, trả lương, thanh toán tiền mua nguyên vật liệu, hàng hóa, dịch vụ và các mục đích hợp pháp khác. Cho vay kinh doanh bán lẻ: Cho vay kinh doanh bán lẻ là hình thức cho vay gián tiếp người tiêu dùng theo đó sau khi đã có sự thỏa thuận giữa các bên về phương thức tài trợ, nhà sản xuất sẽ giao hàng cho công ty bán lẻ, ngân hàng sẽ cấp tín dụng cho công ty bán lẻ để trả cho nhà sản xuất. Cho vay tài trợ hàng tồn kho: Cho vay mua hàng tồn kho là loại hình cho vay để tài trợ mua hàng tồn kho như nguyên vật liệu, bán thành phẩm hoặc thành phẩm.
* Cho vay trung và dài hạn Việc cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp thường ở các hình thức: Cho vay trả góp: Trả góp là phương thức cho vay tiền mà các kỳ trả nợ gốc và lãi trùng nhau. Số tiền trả nợ của mỗi kỳ là bằng nhau theo thỏa thuận (hợp đồng) và số lãi được tính dựa trên số dư nợ gốc và thời hạn thực tế của kỳ hạn trả nợ. Trả góp còn áp dụng trong việc cho vay tiêu dùng, mua tài sản giá trị lớn (nhà đất, xe hơi. Lãi suất cho vay trả góp thường do bên cho vay và bên vay thỏa thuận.
Cho vay tài trợ dự án đầu tư: Cho vay dự án đầu tư là một dạng cho vay trung và dài hạn chủ yếu nhất của các NHTM. Đó là việc các ngân hàng hỗ trợ các khách hàng có đủ nguồn lực tài chính thực hiện các dự định đầu tư mà thời gian thu hôi vốn đầu tư vượt quá 12 tháng. Phân loại theo phương thức cho vay Ngân hàng có thể thực hiện cho doanh nghiệp vay theo cách thức (phương thức cho vay): cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay từng lần hoặc cho vay tuần hoàn: Cho vay theo hạn mức tín dụng: Là hình thức cho những khách hàng có nhu cầu vay vốn thường xuyên, sản xuất kinh doanh ổn định, được ngân hàng tín nhiệm. Theo phương thức này, khách hàng và ngân hàng thỏa thuận với nhau một hạn mức tín dụng nhất định trong một thời gian xác định.
Cho vay từng lần: là hình thức mà NHTM cho doanh nghiệp vay theo đó, mỗi lần khách hàng đi vay, ngân hàng đều thực hiện lập hồ sơ và thẩm định khách hàng. Phân loại theo quy mô doanh nghiệp Dựa vào quy mô, các doanh nghiệp được phân thành các doanh nghiệp có quy mô nhỏ, các doanh nghiệp có quy mô trung bình (hay các doanh nghiệp vừa) các doanh nghiệp có quy mô lớn. Căn cứ vào Nghị định 80/21/NĐ – CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa có hiệu lực ngày 15/1/2021, theo đó, các doanh nghiệp được quy định rõ ràng như sau: 7 Bảng 1.1 Phân loại doanh nghiệp theo quy mô Doanh nghiệp siêu nhỏ Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa Tổng Tổng Tổng Tổng Tổng Tổng Lĩnh Số lao Số lao Số lao doanh nguồn doanh nguồn doanh nguồn vực động động động thu vốn thu vốn thu vốn (người) (người) (người) (tỷ) (tỷ) (tỷ) (tỷ) (tỷ) (tỷ) Nông, Không lâm, Không Không Không Không Không Không Không Không quá ngư quá 10 quá 3 quá 3 quá 100 quá 20 quá 20 quá 200 quá 100 200 nghiệp Công Không nghiệp Không Không Không Không Không Không Không Không quá , xây quá 10 quá 3 quá 3 quá 100 quá 20 quá 20 quá 200 quá 100 200 dựng Thương Không Không Không Không Không Không Không Không Không mại, quá quá quá 10 quá 3 quá 3 quá 50 quá 50 quá 300 quá 100 dịch vụ 100 100 (Nguồn: Nghị định 80/21/NĐ – CP ngày 15/1/20221, Chính phủ, 2021) Hiện nay pháp luật Việt Nam chưa có khái niệm cụ thể thế nào định nghĩa về doanh nghiệp lớn. Như vậy các doanh nghiệp lớn căn cứ theo Nghị định này, doanh nghiệp lớn có thể hiểu là các doanh nghiệp có quy mô số lao động dưới lớn hơn hoặc bằng 200 người; tổng doanh thu dưới lớn hoen hoặc bằng 200 tỷ đồng và tổng nguồn vốn lớn hơn hoặc bằng 200 tỷ đồng.
Dựa theo phân loại quy mô doanh nghiệp như vậy, có các loại cho vay của NHTM đó là: Cho vay đối với KHDN nhỏ; cho vay KHDN vừa và cho vay KHDN lớn. Mỗi một đối tượng khách hàng, tính chất và quy mô cho vay cũng như các yêu cầu đặc thù về hô sơ đi vay khác nhau. Phân loại theo loại đảm bảo Trong hoạt động cho vay, nguyên tắc để NHTM cấp vốn cho khách hàng đó là phải có đảm bảo. Sự đảm bảo ở đây có thể bằng tài sản đảm bảo hoặc đảm bảo bằng chính uy tín của người đi vay hoặc bên thứ ba.
Theo đó, sản phẩm cho vay của NHTM được phân loại thành: Cho vay có TSĐB và cho vay không có TSĐB, cụ thể: Cho vay có đảm bảo bằng tài sản: là loại hình cho vay trong đó ngân hàng yêu cầu khách hàng cung cấp tài sản như đất đai, nhà cửa, xe cộ, máy móc thiết bị, cổ phần 8 công ty, hoặc các loại tài sản có giá trị khác làm đảm bảo cho khoản vay. Tài sản này được sử dụng để đảm bảo rằng ngân hàng có thể thu hồi được khoản vay nếu khách hàng không thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Nếu khách hàng không trả nợ đúng hạn, ngân hàng có quyền tiến hành bán tài sản đảm bảo để thu hồi khoản vay.