Luận văn ThS Nguyễn Phạm Anh Thi: Chính sách cổ tức và dao động giá cổ phiếu TTCK Việt Nam

Hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Microsoft Word hiệu quả để soạn thảo luận văn, khóa luận tốt nghiệp. Tối ưu hóa định dạng, trích dẫn, mục lục tự động cho bài

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2017

100
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về chính sách cổ tức và dao động giá cổ phiếu

Chính sách cổ tức là một trong những quyết định tài chính quan trọng nhất của doanh nghiệp niêm yết. Quyết định chi trả cổ tức bao nhiêu, dưới hình thức nào và vào thời điểm nào đều ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị thị trường của cổ phiếu. Trên thị trường chứng khoán Việt Nam, chủ đề này thu hút sự quan tâm lớn từ cả nhà đầu tư lẫn nhà quản lý doanh nghiệp. Luận văn của Nguyễn Phạm Anh Thi (2017) tại Trường Đại học Kinh tế TP.HCM đã nghiên cứu mối quan hệ giữa chính sách cổ tức và dao động giá cổ phiếu dựa trên dữ liệu từ Sở Giao dịch Chứng khoán TP.Hồ Chí Minh. Kết quả nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm quan trọng về cách thức cổ tức tác động đến biến động giá trên thị trường Việt Nam. Các lý thuyết nền tảng bao gồm quan điểm của Miller và Modigliani về tính không liên quan của cổ tức, cũng như các lý thuyết ủng hộ tác động thực sự của cổ tức đến giá cổ phiếu. Hiểu rõ mối quan hệ này giúp nhà đầu tư ra quyết định sáng suốt hơn.

1.1. Định nghĩa chính sách cổ tức

Chính sách cổ tức (dividend policy) là tập hợp các nguyên tắc và quy tắc mà doanh nghiệp sử dụng để quyết định tỷ lệ lợi nhuận giữ lại và phân phối cho cổ đông dưới dạng cổ tức tiền mặt hoặc cổ phiếu. Chính sách này phản ánh chiến lược tài chính dài hạn của công ty. Các hình thức chi trả phổ biến bao gồm cổ tức tiền mặt ổn định, cổ tức cổ phiếu, và mua lại cổ phiếu. Tại Việt Nam, cổ tức tiền mặt và cổ tức cổ phiếu là hai hình thức được áp dụng rộng rãi nhất trên sàn HOSE.

1.2. Các lý thuyết nền tảng về cổ tức

Hai trường phái lý thuyết chính chi phối nhận thức về cổ tức. Thứ nhất, lý thuyết không liên quan của Miller và Modigliani (1961) cho rằng trong thị trường hoàn hảo, chính sách cổ tức không ảnh hưởng đến giá trị công ty. Thứ hai, các lý thuyết đối lập cho rằng cổ tức mang thông tin quan trọng về triển vọng doanh nghiệp. Lý thuyết chim trong tay (Gordon) nhấn mạnh nhà đầu tư ưa thích cổ tức chắc chắn. Lý thuyết tín hiệu cho rằng thông báo cổ tức truyền tải kỳ vọng lợi nhuận tương lai. Thực nghiệm quốc tế cho kết quả hỗ trợ cả hai quan điểm.

II. Phân tích mối quan hệ giữa cổ tức và biến động giá cổ phiếu

Mối quan hệ giữa chính sách cổ tức và dao động giá cổ phiếu là chủ đề tranh luận kéo dài trong giới học thuật. Nghiên cứu thực nghiệm trên thị trường Việt Nam sử dụng dữ liệu từ Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM cho thấy kết quả đa chiều. Một số nghiên cứu quốc tế hỗ trợ lý thuyết MM, chẳng hạn như nghiên cứu tại Sở Giao dịch Chứng khoán Dhaka cho thấy thông báo chia cổ tức không tạo giá trị gia tăng, thậm chí nhà đầu tư chịu lỗ gần 20% trong giai đoạn 60 ngày quanh thời điểm công bố. Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu khác phản bác quan điểm này. Ball và cộng sự (1979) tìm thấy mối quan hệ có ý nghĩa giữa lợi nhuận cổ phiếu và lợi tức cổ phiếu tại thị trường Úc. Baker và cộng sự (1985) khảo sát 603 Giám đốc tài chính trên NYSE, kết quả cho thấy đa số đồng ý rằng giá cổ phiếu bị ảnh hưởng bởi chính sách cổ tức. Tại Việt Nam, các biến như tỷ lệ chi trả cổ tức, lợi tức cổ phiếu, quy mô công ty, tỷ lệ nợ và tăng trưởng tài sản đều có tác động đáng kể đến biến động giá.

2.1. Bằng chứng từ thị trường quốc tế

Nghiên cứu quốc tế cung cấp nhiều bằng chứng trái chiều. Hashemijoo và cộng sự (2012) trên thị trường Malaysia phát hiện lợi tức cổ phiếu và tỷ lệ chi trả có tác động ngược chiều với biến động giá cổ phiếu. Hooi và cộng sự cũng xác nhận kết quả tương đồng. Ngược lại, nghiên cứu tại Karachi Stock Exchange (2010) cho thấy lợi tức cổ phiếu có tác động cùng chiều với biến động giá, trong khi tỷ lệ chi trả cổ tức tác động ngược chiều. Những khác biệt này phản ánh đặc thù riêng của từng thị trường chứng khoán.

2.2. Bằng chứng từ thị trường Việt Nam

Trên thị trường chứng khoán Việt Nam, dữ liệu từ sàn HOSE cho thấy mối quan hệ rõ ràng giữa các yếu tố liên quan đến cổ tức và biến động giá cổ phiếu. Biến động lợi nhuận, tỷ lệ nợ dài hạn có tác động cùng chiều với dao động giá. Ngược lại, tỷ lệ chi trả cổ tức và quy mô công ty thể hiện tác động ngược chiều. Kết quả này phù hợp với lý thuyết tín hiệu, nơi cổ tức cao hơn báo hiệu sự ổn định và giảm bất định, qua đó giảm biến động giá cổ phiếu.

III. Phương pháp nghiên cứu tác động của cổ tức đến giá cổ phiếu

Phương pháp nghiên cứu mối quan hệ giữa chính sách cổ tức và biến động giá cổ phiếu đòi hỏi cách tiếp cận khoa học và hệ thống. Luận văn sử dụng hai phương pháp định lượng chính: phương pháp bình phương bé nhất thông thường (OLS) và phương pháp hồi quy dữ liệu bảng. Mô hình nghiên cứu xem xét biến động giá cổ phiếu là biến phụ thuộc, được giải thích bởi các biến độc lập bao gồm lợi tức cổ phiếu, tỷ lệ chi trả cổ tức, biến động lợi nhuận, quy mô công ty, tỷ lệ nợ dài hạn và tốc độ tăng trưởng tài sản. Dữ liệu được thu thập từ các công ty niêm yết trên sàn HOSE trong giai đoạn nghiên cứu cụ thể. Phương pháp hồi quy dữ liệu bảng được ưu tiên hơn OLS vì khả năng kiểm soát tốt hơn các vấn đề như tính dị phương sai và tương quan giữa các biến. Quy trình kiểm định bao gồm kiểm tra đa cộng tuyến, kiểm định Hausman để lựa chọn mô hình hiệu ứng cố định hoặc hiệu ứng ngẫu nhiên.

3.1. Các biến số trong mô hình nghiên cứu

Mô hình nghiên cứu sử dụng sáu biến độc lập chính. Biến động lợi nhuận (EV) đo lường mức độ dao động của lợi nhuận doanh nghiệp. Lợi tức cổ phiếu (DY) phản ánh tỷ suất sinh lời từ cổ tức. Tỷ lệ chi trả cổ tức (POUT) cho biết phần trăm lợi nhuận được chia cho cổ đông. Quy mô công ty (SIZE) đo bằng tổng tài sản hoặc doanh thu. Tỷ lệ nợ dài hạn (DEBT) phản ánh đòn bẩy tài chính. Tăng trưởng tài sản (GROWTH) thể hiện tốc độ mở rộng hoạt động kinh doanh.

3.2. Mô hình hồi quy dữ liệu bảng

Phương pháp hồi quy dữ liệu bảng kết hợp dữ liệu thời gian và dữ liệu cắt ngang, giúp tăng số lượng quan sát và cải thiện hiệu quả ước lượng. Mô hình tổng quát viết dưới dạng: Volatility = β0 + β1×DY + β2×EV + β3×POUT + β4×SIZE + β5×DEBT + β6×GROWTH + ε. Kiểm định Hausman xác định nên sử dụng mô hình hiệu ứng cố định (FEM) hay hiệu ứng ngẫu nhiên (REM). Kết quả từ mô hình bảng thường đáng tin cậy hơn so với OLS đơn giản nhờ khả năng kiểm soát các yếu tố không quan sát được.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn trên TTCK Việt Nam

Nghiên cứu về chính sách cổ tức và biến động giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam mang lại nhiều hàm ý quan trọng cho cả nhà đầu tư và doanh nghiệp. Kết quả thực nghiệm cho thấy chính sách cổ tức có tác động có ý nghĩa thống kê đến biến động giá cổ phiếu trên sàn HOSE. Tỷ lệ chi trả cổ tức cao hơn thường gắn liền với biến động giá thấp hơn, phù hợp với lý thuyết tín hiệu. Nhà đầu tư có thể sử dụng thông tin về chính sách cổ tức như một công cụ đánh giá rủi ro khi xây dựng danh mục đầu tư. Đối với doanh nghiệp niêm yết, kết quả nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc duy trì chính sách cổ tức nhất quán và minh bạch. Chính sách cổ tức ổn định giúp giảm bất ổn thông tin, từ đó giảm biến động giá và chi phí vốn chủ sở hữu. Các nhà quản lý tài chính cần cân nhắc kỹ lưỡng giữa việc giữ lại lợi nhuận để tái đầu tư và phân phối cổ tức để tối đa hóa giá trị cổ đông.

4.1. Hàm ý cho nhà đầu tư

Nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam nên xem xét chính sách cổ tức như một chỉ báo quan trọng về chất lượng doanh nghiệp. Công ty duy trì chi trả cổ tức ổn định thường có dòng tiền mạnh và hoạt động kinh doanh bền vững. Tuy nhiên, cần kết hợp phân tích cổ tức với các yếu tố cơ bản khác như tỷ lệ nợ, tăng trưởng doanh thu và triển vọng ngành. Đầu tư chỉ dựa vào suất cổ tức cao có thể dẫn đến rủi ro nếu doanh nghiệp không duy trì được mức chi trả.

4.2. Hàm ý cho doanh nghiệp niêm yết

Doanh nghiệp niêm yết trên sàn HOSE cần xây dựng chính sách cổ tức phù hợp với chiến lược phát triển dài hạn. Việc thông báo chính sách cổ tức rõ ràng và duy trì cam kết với cổ đông giúp tăng cường niềm tin thị trường. Doanh nghiệp tăng trưởng cao có thể giữ lại nhiều lợi nhuận hơn, nhưng cần giải thích rõ lý do cho cổ đông. Ngược lại, doanh nghiệp trưởng thành nên ưu tiên phân phối cổ tức để thu hút nhà đầu tư tìm kiếm thu nhập ổn định.

30/05/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH NGUYỄN PHẠM ANH THI CHÍNH SÁCH CỔ TỨC VÀ DAO ĐỘNG GIÁ CỔ PHIẾU TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM: BẰNG CHỨNG TỪ SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP.HỒ CHÍ MINH. LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2017 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH NGUYỄN PHẠM ANH THI CHÍNH SÁCH CỔ TỨC VÀ DAO ĐỘNG GIÁ CỔ PHIẾU TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM: BẰNG CHỨNG TỪ SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP.HỒ CHÍ MINH. Chuyên ngành: Tài Chính- Ngân Hàng Mã Số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. VÕ XUÂN VINH Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2017 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ : “Chính sách cổ tức và dao động giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam: bằng chứng từ Sở giao dịch chứng khoán TP.Hồ Chí Minh” là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu nghiêm túc của tôi được thực hiện theo sự hướng dẫn khoa học của PGS. Các số liệu nêu trong luận văn là trung thực, được thu thập từ thực tế và xử lý khách quan, các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.HCM, Ngày 12 Tháng 05 Năm 2017 Học viên thực hiện luận văn Nguyễn Phạm Anh Thi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG TÓM TẮT CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI.1 Lý do chọn đề tài .2 Mục tiêu nghiên cứu .3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu.4 Phương pháp nghiên cứu .5 Đóng góp của đề tài . 3 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM .2 Chính sách cổ tức (dividends policy) .2 Các chính sách chi trả cổ tức trong thực tiễn .1 Chính sách lợi nhuận giữ lại thụ động .2 Chính sách cổ tức tiền mặt ổn định.3 Các chính sách chi trả cổ tức khác . 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 Các yếu tố quyết định chính sách cổ tức .1 Các hạn chế pháp lý .2 Các điều khoản hạn chế .3 Các ảnh hưởng của thuế .4 Các ảnh hưởng của khả năng thanh toán .5 Khả năng vay nợ và tiếp cận các thị trường vốn .6 Ổn định thu nhập.7 Triển vọng tăng trưởng .9 Các ưu tiên của cổ đông .10 Bảo vệ chống lại loãng giá.4 Cơ sở lý thuyết chính sách cổ tức và dao động giá cổ phiếu.1 Lý thuyết chính sách cổ tức không tác động đến giá cổ phiếu .2 Lý thuyết chính sách cổ tức tác động đến dao động giá cổ phiếu .5 Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm về chính sách cổ tức và dao động giá cổ phiếu . 23 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Quy trình nghiên cứu .2 Phương pháp nghiên cứu .3 Mô hình nghiên cứu .1 Các biến nghiên cứu trong mô hình OLS .2 Các biến nghiên cứu trong mô hình hồi quy dữ liệu bảng .3 Mô hình nghiên cứu đề xuất .4 Dữ liệu nghiên cứu. 53 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. 55 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Kết quả theo phương pháp bình phương bé nhất (OLS).2 Kết quả theo phương pháp hồi quy dữ liệu bảng. 60 CHƯƠNG 5: HÀM Ý CHÍNH SÁCH . 71 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Tên viết tắt Tên tiếng Anhđầy đủ Tên tiếng Việtđầy đủ HOSE Ho Chi Minh Stock Exchange Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh FEM Fixed Effects Model Mô hình tác động cố định. REM Random Effects Model Mô hình tác động ngẫu nhiên. OLS Ordinary Least Square Phương pháp bình phương nhỏ nhất. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG BẢNG SỐ NỘI DUNG TRANG 4.1 Thống kê mô tả các biến trong mô hình 56 4.2 MMa trận các hệ số tương quan giữa các biến 57 4.3 Kết quả hồi quy OLS phương trình (1) 58 4.4 Kiểm định đa cộng tuyến 59 4.5 Kiểm định phương sai thay đổi 59 4.6 Thống kê mô tả các biến trong mô hình 60 4.7 Ma trận các hệ số tương quan giữa các biến 61 4.8 Kết quả hồi quy pooled phương trình (1) 63 4.9 Kết quả hồi quy REM phương trình (1) 64 4.10 Kết quả hồi quy FEM phương trình (1) 65 4.11 Kết quả hồi quy Pooled phương trình (2) 69 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TÓM TẮT Bài luận văn được thực hiện để nghiên cứu ảnh hưởng của chính sách cổ tức lên dao động giá cổ phiếu, tập trung vào các công ty niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE). Chính sách cổ tức được đo bằng tỷ lệ chi trả cổ tức và lợi tức cổ phiếu. Mẫu nghiên cứu trong bài gồm 221 công ty niêm yết trước 01/01/2011 có chi trả cổ tức tiền mặt, các báo cáo tài chính được công bố đầy đủ trong giai đoạn năm năm từ năm 2011 đến năm 2015. Bài luận văn đã sử dụng phương pháp hồi quy đa biến OLS, sau đó sử dụng phương pháp hồi quy dữ liệu bảng với dữ liệu gồm 221 công ty (1105 quan sát). Kết quả của bài luận văn cho thấy tác động có ý nghĩa thống kê giữa tỷ lệ chi trả cổ tức và lợi tức cổ phiếu lên dao động giá cổ phiếu, cụ thể tỷ lệ chi trả cổ tức và lợi tức cổ phiếu có tác động ngược chiều với dao động giá cổ phiếu. Tác giả cũng mở rộng mô hình hồi quy bằng cách thêm các biến kiểm soát và cũng tìm thấy tác động có ý nghĩa thống kê giữa dao động giá cổ phiếu và các biến kiểm soát như: quy mô công ty, tỷ lệ nợ dài hạn, tăng trưởng tài sản, biến động lợi nhuận. Kết quả của bài luận văn nhằm giúp các nhà quản trị doanh nghiệp, các nhà đầu tư thấy được tầm quan trọng của chính sách cổ tức đến dao động giá cổ phiếu.Các nhà quản trị doanh nghiệp có thể dùng chính sách cổ tức như là một công cụ để điều hành giá cổ phiếu như mong muốn. Các nhà đầu tư có thể ước lượng được việc chi trả cổ tức đến dao động giá cổ phiếu nhằm lựa chọn được cổ phiếu, danh mục theo mong muốn, giảm thiểu rủi ro trong đầu tư. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1.1 Lý do chọn đề tài Chính sách cổ tức được xem là một trong những quyết định chủ yếu và đáng quan tâm của các công ty cổ phần bên cạnh các quyết định đầu tư và quyết định tài trợ. Cả ba quyết định này đều phải nhất quán với mục tiêu nhằm tối đa hóa giá trị doanh nghiệp. Chính sách cổ tức luôn là vấn đề thu hút sự quan tâm của nhà đầu tư khi đưa ra quyết định, tuy nhiên sự tác động của chính sách này đến dao động giá cổ phiếu như thế nào, đến nay vẫn chưa có câu trả lời thuyết phục.Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu lý thuyết cũng như thực nghiệm liên quan đến chính sách cổ tức của doanh nghiệp. Chính sách cổ tức là gì và đóng góp vai trò như thế nào đối với một công ty vẫn là một vấn đề còn gây nhiều tranh cãi.Trong thị trường chứng khoán ở Việt Nam hiện nay, chính sách cổ tức và dao động giá cổ phiếu đã dần được các nhà đầu tư chú trọng đến do các nhà đầu tư không chỉ quan tâm đến phần lợi nhuận được chia và rủi ro của các khoản đầu tư có thể ảnh hưởng đến việc định giá cổ phiếu công ty trong dài hạn.Tuy nhiên, ở Việt Nam hiện vẫn còn có một số công ty chưa nhận thức được đúng mức tầm quan trọng và mức độ ảnh hưởng của chính sách cổ tức trong công tác tài chính, việc trả cổ tức công ty còn mang tính tự phát, chưa có tính chiến lược dài hạn. Các cuộc tranh luận liệu chính sách cổ tức của công ty có mối liên hệ nào với biến động giá cổ phiếu.Chính trong tình hình đó, chúng ta cần thiết phải có những công trình nghiên cứu về chính sách cổ tức và dao động giá cổ phiếu như thế nào để giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp thấy được tầm quan trọng của chính sách cổ tức đến dao động giá cổ phiếu của công ty để từ đó giúp nhà quản trị doanh nghiệp có kế hoạch chi trả cổ tức, cũng như giúp nhà đầu tư có thể ước lượng mức độ ảnh hưởng của việc chi trả cổ tức đến dao động giá cổ phiếu nhằm lựa chọn cổ phiếu, danh mục theo mong muốn giảm thiểu rủi ro trong đầu tư. Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu với chủ đề này như Baskin (1989), Allen và cộng sự (1996), Hashemijoo và cộng sự (2012)…. Với mong LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 muốn đóng góp một phần vào việc phân tích rõ hơn chính sách cổ tức và dao động giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam, giúp nhà đầu tư có cái nhìn tổng quan ảnh hưởng của chính sách cổ tức đến biến động giá cổ phiếu, hỗ trợ cho việc ra quyết định nên tôi đã chọn đề tài: “Chính sách cổ tức và dao động giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam: bằng chứng từ Sở giao dịch chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh” để làm đề tài luận văn cao học của mình.2 Mục tiêu nghiên cứu Nghiên cứu tập trung chủ yếu về việc tìm hiểu tác động của chính sách cổ tức đến dao động giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam, tác giả đã lấy bằng chứng từ Sở giao dịch chứng khoán TP.Hồ Chí Minh. Từ đó tiến hành kiểm định mối quan hệ trên nhằm rút ra những kết luận và khuyến nghị trên thị trường chứng khoán Việt Nam.Theo đó bài nghiên cứu sẽ tập trung làm rõ các vấn đề sau: Thứ nhất, đề tài xem xét có hay không mối quan hệ giữa chính sách cổ tức và dao động giá cổ phiếu? Nếu tồn tại mối quan hệ giữa chính sách cổ tức và dao động giá cổ phiếu thì mối quan hệ đó là như thế nào? Thứ hai, xem xét các yếu tố bao gồm: quy mô công ty, biến động lợi nhuận, tỷ lệ nợ dài hạn, tăng trưởng tài sản tác động đến dao động giá cổ phiếu như thế nào? 1.3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu Các công ty niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) cho khoảng thời gian từ năm 2011 – 2015.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ