chương 1, luận văn hệ thống hóa những vấn đề lý luận về bảo đảm tiền vay bằng tài sản, trong chương 2, luận văn đề cập thực trạng công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt nam — Chi nhánh Dak lak va trong chương 3, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản tại BIDV — Đak Lak. Cách tiếp cận của luận văn vẫn chưa tập trung vào các nội dung của công tác bảo đảm tiền vay bằng tài sản. Do đó, các đánh giá vẫn tập trung vào. kết quả hơn là nội dung của hoạt động (2) Nguyễn Hữu Hoàng Anh (2016), “Hoàn thiện công tác thẳm định giá tài sản đảm bảo trong cho vay khách hàng doanh nghiệp tại Chỉ nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ưiệt Nam - Chỉ nhánh Quận Ngũ Hành Sơn” Luận văn của học viên Nguyễn Hữu Hoàng Anh tiếp cận vấn đề bảo.
vay bằng tài sản dưới góc độ công tác thâm định giá tài sản bảo đảm trong cho vay khách hàng doanh nghiệp. Luận văn cho thấy trong thực tế, công tác thẩm định giá tài sản đảm. bảo trong cho vay khách hàng doanh nghiệp vẫn còn tồn tại nhiều vướng mắc chưa được giải quyết cũng như những hạn chế chủ quan của ngân hàng âcnf. dược khắc phục.
Trên cơ sở đó, luận văn đã đề xuất một số giái pháp nhằm hoàn thiện. công tác này, bảo đảm chất lượng của công tác thâm định giá của các tài sản đảm bảo. (3) Nguyễn Thị Minh Nguyệt (2018), “Hoàn thiện hoạt động bảo đảm tiền vay bằng tài sản tại Ngân hàng thương mại cô phân Công Thương Việt Nam - Chỉ nhánh Ngũ Hành Sơn ” (4) Phùng Thị Nhung (2019), “Hoàn thiện hoạt động bảo đảm tiền vay bằng tài sản tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, chỉ nhánh quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng ” Cả hai đề tài trên đã giải quyết được các nội dung chủ yếu về cơ sở lý luận trong hoạt động bảo đảm tiền vay, các biện pháp bảo đảm tiền vay bing tài sản, trong đó nêu rõ được định nghĩa, các đặc điểm cũng như hình thức của các biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản, hệ thống lại các nội dung chủ yếu và quy trình công tác đảm bảo tiền vay bằng tài sản, những nhân tố liên quan đến ngân hàng cũng như khách hàng. Trên cơ sở đó, luận văn tập trung, tập trung phân tích nhiều khía cạnh thực trạng công tác đảm bảo tiền vay bằng tài sản tại đơn vị nghiên cứu, từ đó đề tất các khuyến nghị.
Từ tổng quan tài liệu nghiên cứu, dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về chủ đề bảo đảm tiền vay bằng tài sản nhưng vẫn tồn tại những khoảng trống nghiên cứu nhất định mà đề tài luận văn của học viên sẽ đáp ứng, đó là các khoảng trống về: - Chưa có nghiên cứu cùng chủ đề tại Ngân hàng TMCP Dau tu và Phát triển Việt nam - Chi nhánh Bắc Đak Lak - Các đề ¡ nghiên cứu vẫn chưa cập nhât các dữ kiện về thực tiễn hoạt động bảo đảm tiền vay bằng tài sản của các Ngân hàng cũng như các quy định pháp lý có hiệu lực gần dây. 10 CHUONG 1 CO SO LY LUAN VE HOAT DONG BAO DAM TIEN VAY BANG TAI SAN CUA NGÂN HÀNG THƯƠNG M 1. TONG QUAN VE RUI RO TiN DUNG TRONG HOAT DONG CHO VAY CUA NGAN HANG THUONG MAI 1. Hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại a.
Khái niệm Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao hoặc. cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi Xét về bản chất, Tín dụng Ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ Ngân hàng cho khách hàng trong một thời gian nhất định với một khoản chỉ phí nhất định. Tín dụng Ngân hàng chứa đựng 3 nội dung: (1) Có sự chuyền nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho người sử dụng. (2) Sự chuyển nhượng này có thời hạn.
(3) Sự chuyển nhượng này có kèm theo chỉ phí. Về phương diện pháp lý, các hình thức cấp tín dụng theo quy định của Luật Tổ chức tín dụng hiện hành bao gồm: - Cho vay ~ Chiết khấu giấy tờ có giá ~ Bao thanh toán - Cho thuê tài chính - Bảo lãnh Trong đó, cho vay là hình thức cấp tín dụng truyền thống. Phin loại hoạt động cho vay' Hoạt động cho vay của NHTM có thể được phân loại theo nhiều tiêu thức. Sau đây là những cách phân loại phổ biến bao gồm: i.
Phân loại theo thời hạn cho vay - Cho vay ngắn hạn: Loại cho vay này có thời hạn đến 12 tháng và được sử dụng để bù đắp thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chỉ tiêu ngắn hạn của cá nhân. - Cho vay trung hạn: Có thời hạn cho vay trên 12 tháng đến 5 năm. Tín dụng trung hạn dùng đề đầu tư mua sắm tài sản có định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, mở rộng sản xuất - Cho vay dài hạn: Có thời hạn cho vay trên 5 năm và thời hạn tối đa có thể lên đến 20 - 30 năm, cá biệt lên tới 40 năm. Tín dụng dài hạn dùng đề đáp ứng các nhu cầu dài hạn như xây dựng nhà ở, phương tiện vận tải có quy mô lớn.
Phân loại theo hình thức bảo đảm - Cho vay có bảo đảm: là cho vay có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc có bảo lãnh của người thứ ba. Hình thức này áp dụng đối với những khách hàng. không đủ uy tín, khi vay vốn phải có tài sản bảo đảm hoặc có người bảo lãnh. Tài sản bảo đảm hay bảo lãnh của người thứ ba là căn cứ pháp lý để Ngân hàng có thêm nguồn thu dự phòng khi nguồn thu chính của khách hàng thiếu hụt.
Theo bộ luật dân sự 2015, các hình thức cho vay có bảo đảm gồm có: + Cầm có, thế chấp bằng tài sản của khách hàng vay. + Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba + Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay. Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản (cho vay bảo đảm không bing tài sản): là cho vay không có tài sản cằm cố, thế chấp hay không có bảo lãnh của người thứ ba. 12 Theo quy định hiện hành, cho vay bảo đảm không bằng tài sản được thực hiện trong các trường hợp sau: + Tổ chức tín dụng chủ động lựa chọn khách hàng vay dé cho vay không có bảo đảm bằng tài sản.
+ Tổ chức tín dụng nhà nước được cho vay không có bảo đảm bằng tài sản theo chỉ định của Chính phủ. + Tổ chức tín dụng cho cá nhân hộ gia đình nghèo vay có bảo lãnh bằng tín chấp của tổ chức đoàn thể chính trị xã hội. Phân loại theo mục đích sử dụng tiền vay - Cho vay tiêu dùng: là khoản cho vay cấp cho cá nhân, hộ gia đình để mua sắm những hàng hóa tiêu dùng đắt tiền như phương tiện đi lại, trang thiết bị trong nhà, cho vay du học, chữa bệnh. Tín dụng tiêu dùng được gọi là tín dụng bán lẻ vì những cá nhân thường vay với những khoản vay có giá trị nhỏ nhằm vào mục đích tiêu dùng.
- Cho vay sản xuất - kinh doanh: Mục đích của loại cho vay này là Ngân hàng cho các doanh nghiệp hoặc cá nhân kinh doanh vay để phục vụ hoạt động kinh doanh của mình, nhằm mở rộng sản xuất hay đáp ứng một nhu. cầu nào đó về tiền của doanh nghiệp. Phân loại theo phương pháp hoàn trả - Cho vay hoàn trả nhiều lần: Loại cho vay này áp dụng cho những. khoản vay lớn và có thời hạn dài.
Trong đó, cho vay trả góp là loại cho vay mà khách hàng phải hoàn trả vốn gốc và lãi vay định kỳ thành những khoản bằng nhau. ~ Cho vay hoàn trả một lần: Loại cho vay này khách hàng chỉ hoàn trả vốn gốc và lãi vay một lần cho đến khi đến hạn. Loại tín dụng nay ap dung cho những khoản vay nhỏ và có thời hạn ngắn. ~ Cho vay hoàn trả theo yêu cầu: là loại tín dụng mà khách hàng có thể 13 hoàn trả nợ vay bắt cứ khi nào.
Loại tín dụng này áp dụng cho những khoản vay thấu chỉ, thẻ tín dụng. Phân loại theo phương thức giải ngân trực tiếp hay gián tiếp - Cho vay trực tiếp: là hình thức cho vay trong đó Ngân hàng cắp vốn. trực tiếp cho khách hàng có nhu cầu vay vốn, đồng thời khách hàng hoàn trả nợ vay trực tiếp cho Ngân hàng. ~ Cho vay gián tiếp: là hình thức cấp tín dụng thông qua trung gian như tín dụng ủy thác, tín dụng thông qua các tổ chức đoàn thể.
Phân loại theo phương thức cho vay Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, các phương thức cho vay gồm có: - Cho vay từng lần: Mỗi lần cho vay, tổ chức tín dụng và khách hàng. thực hiện thủ tục cho vay và ký kết thỏa thuận cho vay. ~ Cho vay hợp vốn: Là việc có từ hai tổ chức tín dụng trở lên cùng thực hiện cho vay đối với khách hàng để thực hiện một phương án, dự án vay vốn. - Cho vay lưu vụ: Là việc tổ chức tín dụng thực hiện cho vay đối với khách hàng để nuôi trồng, chăm sóc các cây trồng, vật nuôi có tính chất mùa vụ theo chu kỳ sản xuất liền kề trong năm hoặc các cây lưu gốc, cây công nghiệp có thu hoạch hàng năm.
Theo đó, tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận dư nợ gốc của chu kỳ trước tiếp tục được sử dụng cho chu kỳ sản xuất tiếp theo nhưng không vượt quá thời gian của 02 chu kỳ sản xuất liên tiếp. - Cho vay theo hạn mức: Tổ chức tín dụng xác định và thỏa thuận với khách hàng một mức dư nợ cho vay tối đa được duy trì trong một khoảng thời gian nhất định. Trong hạn mức cho vay, tổ chức tín dụng thực hiện cho vay từng lần. Một năm ít nhất một lần, tổ chức tín dụng xem xét xác định lại mức dư nợ cho vay tối đa và thời gian duy trì mức dư nợ này.
14 - Cho vay theo hạn mức cho vay dự phòng: Tổ chức tín dụng cam kết đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi mức cho vay dự phòng đã thỏa thuận.