Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh Việt Nam hội nhập sâu rộng sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và hệ thống ngân hàng bước vào giai đoạn tái cấu trúc toàn diện, dịch vụ bảo lãnh ngân hàng đã trở thành công cụ cấp tín dụng ngoại bảng trọng yếu nhằm gia tăng thu nhập phi tín dụng. Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình (BIDV Quảng Bình), giai đoạn 2010 - 2012 ghi nhận sự tăng trưởng ổn định của các chỉ tiêu tài chính cơ bản. Nguồn vốn huy động của chi nhánh tăng từ 1.706 tỷ đồng năm 2010 lên 2.517 tỷ đồng năm 2012 (tăng trưởng 47,54% sau hai năm). Đồng thời, tổng dư nợ tín dụng mở rộng từ 2.701 tỷ đồng năm 2010 lên 3.245 tỷ đồng năm 2012, đóng góp vào mức chênh lệch thu chi đạt 107,3 tỷ đồng vào năm 2012.

Tuy nhiên, trước sức ép cạnh tranh ngày càng gay gắt từ các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, hoạt động bảo lãnh của chi nhánh vẫn bộc lộ một số điểm nghẽn về cơ cấu sản phẩm, quy trình xử lý và độ bao phủ thị trường ngoài quốc doanh. Đề tài luận văn thạc sĩ của tác giả Đặng Thị Mỹ Thủy tập trung giải quyết yêu cầu cấp thiết: Đánh giá toàn diện thực trạng phát triển dịch vụ bảo lãnh tại BIDV Quảng Bình trong giai đoạn 2010 - 2012, phân tích các nguyên nhân hạn chế và xây dựng hệ thống giải pháp chiến lược nhằm thúc đẩy quy mô, chất lượng dịch vụ bảo lãnh đến năm 2015, tầm nhìn 2020.

Phạm vi nghiên cứu được triển khai trực tiếp tại trụ sở BIDV Quảng Bình (số 189 Hữu Nghị, thành phố Đồng Hới) cùng 6 phòng giao dịch trực thuộc. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học và thực tiễn để chi nhánh gia tăng doanh thu phí dịch vụ, kiểm soát tỷ lệ nợ bảo lãnh quá hạn dưới 1,0% và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường tài chính địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng Lý thuyết Trung gian Tài chính (Financial Intermediation Theory) và Lý thuyết Thông tin Bất cân xứng (Asymmetric Information Theory) kết hợp kiểm soát Rủi ro Đạo đức (Moral Hazard) hình thành từ thập niên 1970. Luận văn chuẩn hóa hệ thống khái niệm theo Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 và Thông tư số 28/2012/TT-NHNN ngày 03/10/2012 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Về bản chất, bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng mà bên bảo lãnh cam kết bằng văn bản sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết. Nghiên cứu phân loại chi tiết các hình thức bảo lãnh theo mục đích (bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước, bảo lãnh bảo hành), theo phương thức thanh toán (có điều kiện, vô điều kiện) và theo phương thức phát hành (trực tiếp, gián tiếp, đồng bảo lãnh).

Khung đánh giá sự phát triển dịch vụ bảo lãnh kế thừa có chọn lọc các tiêu chí từ nghiên cứu của Bùi Thị Quỳnh Hương năm 2012 tại BIDV Khánh Hòa và nghiên cứu của Phạm Hồng Ân năm 2011 tại BIDV Hà Nội. Hệ thống chỉ tiêu đo lường bao gồm: tốc độ tăng trưởng doanh số, số dư bảo lãnh cuối kỳ, doanh thu thu phí dịch vụ, thị phần trên địa bàn, cùng hai chỉ số an toàn là tỷ lệ dư nợ bảo lãnh quá hạn trên tổng dư nợ và tỷ lệ các khoản trả thay trên tổng doanh số bảo lãnh.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng kết hợp chặt chẽ giữa các phương pháp suy luận logic (diễn dịch, quy nạp, phân tích, tổng hợp) và phương pháp thống kê mô tả, so sánh chuỗi dữ liệu tài chính qua 3 năm liên tiếp từ 2010 đến 2012.

Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất trực tiếp từ 10 bảng biểu thống kê nghiệp vụ và 4 biểu đồ chuyên sâu trong báo cáo tổng kết của Phòng Kế hoạch - Tổng hợp, Khối Quản lý khách hàng và Khối Quản lý rủi ro BIDV Quảng Bình. Nguồn dữ liệu sơ cấp được tổng hợp thông qua việc phân loại hồ sơ của hơn 150 hợp đồng cấp bảo lãnh và khảo sát có chủ đích đối với 35 cán bộ tín dụng, giao dịch viên làm việc tại 11 phòng ban và 6 phòng giao dịch (gồm Đồng Hới, Nguyễn Trãi, Bắc Lý, Nam Lý, Quán Hàu, Bố Trạch).

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích so sánh tỷ số và phân tích chuỗi thời gian là nhằm bóc tách chính xác mối tương quan giữa quy mô huy động vốn, dư nợ tín dụng và sự biến động của thu nhập thuần, từ đó phản ánh trung thực hiệu quả khai thác sản phẩm bảo lãnh ngoại bảng trong điều kiện kinh tế địa phương có nhiều biến động.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, nền tảng tài chính và quy mô hoạt động chung của BIDV Quảng Bình duy trì tốc độ tăng trưởng cao, tạo nguồn lực vững chắc cho hoạt động cấp bảo lãnh. Nguồn vốn huy động năm 2011 đạt 1.944 tỷ đồng (tăng 13,9% so với năm 2010) và năm 2012 đạt 2.517 tỷ đồng (tăng 29,5% so với năm 2011). Tổng dư nợ tín dụng đạt 3.001 tỷ đồng năm 2011 (tăng 11,1%) và đạt 3.245 tỷ đồng năm 2012 (tăng 8,1%), giúp chi nhánh giữ vững vai trò tổ chức tín dụng trụ cột trên địa bàn.

Thứ hai, kết quả kinh doanh đạt mức tăng trưởng đột phá với chênh lệch thu chi năm 2011 đạt 68,1 tỷ đồng (tăng 29,2% so với mức 52,7 tỷ đồng năm 2010). Đặc biệt vào năm 2012, chênh lệch thu chi đạt 107,3 tỷ đồng, tăng tới 57,5% so với năm 2011. Sự gia tăng của doanh thu phí dịch vụ bảo lãnh đóng góp tích cực vào cơ cấu thu nhập ngoài lãi, hỗ trợ phân tán rủi ro cho hoạt động tín dụng truyền thống.

Thứ ba, cơ cấu sản phẩm bảo lãnh có sự phân hóa rõ nét. Bảo lãnh thực hiện hợp đồng và bảo lãnh dự thầu chiếm tỷ trọng áp đảo trên 60% tổng doanh số bảo lãnh phát hành, tập trung chủ yếu vào các doanh nghiệp ngành xây lắp và cung cấp vật tư hạ tầng. Ngược lại, các sản phẩm bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh bảo đảm chất lượng sản phẩm và bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước chưa được khai thác tương xứng.

Thứ tư, cơ cấu khách hàng theo thành phần kinh tế phản ánh sự dịch chuyển từng bước từ doanh nghiệp nhà nước sang doanh nghiệp ngoài quốc doanh (công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân). Tỷ lệ nợ bảo lãnh quá hạn và tỷ lệ thực hiện nghĩa vụ trả thay của ngân hàng giai đoạn 2010 - 2012 được kiểm soát ở mức thấp dưới 1,2%, khẳng định tính an toàn và chất lượng thẩm định ban đầu tương đối tốt.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân dẫn đến những thành quả trên là nhờ bề dày 56 năm xây dựng và phát triển (1957 - 2013) cùng uy tín thương hiệu vững mạnh của BIDV. Việc chuyển đổi mô hình sang ngân hàng thương mại cổ phần từ ngày 01/06/2012 đã tạo động lực đổi mới cơ chế quản trị, áp dụng chuẩn mực quản lý chất lượng ISO 9001:2000 và chuẩn hóa quy trình cấp tín dụng 6 bước theo Quyết định số 379/QĐ-QLTD. Mạng lưới 6 phòng giao dịch trải rộng tại các khu vực kinh tế trọng điểm đã giúp chi nhánh tiếp cận kịp thời các dự án đầu tư công tại Quảng Bình.

Khi so sánh với nghiên cứu của Nguyễn Hữu Thành năm 2012 tại BIDV Đông Đắk Lắk và nghiên cứu của Lê Thị Phương Thảo năm 2010 tại Agribank Quảng Nam, kết quả tại BIDV Quảng Bình có sự tương đồng về tính phụ thuộc vào chu kỳ đầu tư công của địa phương, song nổi bật hơn về tốc độ tăng trưởng lợi nhuận ròng (tăng 57,5% năm 2012).

Các dữ liệu nghiên cứu được minh họa trực quan qua hệ thống 4 biểu đồ: Biểu đồ 2.1 phản ánh xu hướng đi lên của doanh số bảo lãnh phát sinh; Biểu đồ 2.2 thể hiện quy mô số dư bảo lãnh cuối kỳ; Biểu đồ 2.3 mô tả đường tăng trưởng doanh thu phí bảo lãnh giai đoạn 2010 - 2012; và Biểu đồ 2.4 so sánh thị phần số dư bảo lãnh của BIDV với các tổ chức tín dụng đối thủ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm phát triển dịch vụ bảo lãnh tại BIDV Quảng Bình:

  • Đa dạng hóa danh mục sản phẩm và mở rộng phân khúc khách hàng: Triển khai thiết kế các gói sản phẩm bảo lãnh trọn gói (kết hợp bảo lãnh dự thầu, thực hiện hợp đồng và bảo lãnh tạm ứng) dành riêng cho nhóm doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME), đặt mục tiêu nâng tỷ trọng dư nợ bảo lãnh khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh lên mức 45% tổng danh mục bảo lãnh vào cuối năm 2015 do Khối Quản lý khách hàng chủ trì thực hiện.
  • Hoàn thiện chính sách biểu phí bảo lãnh linh hoạt: Rà soát, xây dựng biểu phí cạnh tranh phân tầng theo xếp hạng tín dụng nội bộ của khách hàng. Áp dụng mức giảm 0,1% đến 0,2%/năm phí bảo lãnh đối với nhóm khách hàng hạng A duy trì số dư tiền gửi thanh toán bình quân trên 5 tỷ đồng, hoàn thành việc ban hành trong quý 1 năm 2014 dưới sự chỉ đạo của Ban Giám đốc chi nhánh.
  • Tối ưu hóa quy trình thẩm định và tăng cường quản trị rủi ro: Hoàn thiện quy trình tiếp nhận hồ sơ theo Quyết định số 379/QĐ-QLTD, ứng dụng phần mềm quản lý tài trợ thương mại (Trade Finance - TF) để rút ngắn thời gian phát hành thư bảo lãnh xuống dưới 8 giờ làm việc đối với hồ sơ đầy đủ; duy trì tỷ lệ dư nợ bảo lãnh quá hạn dưới ngưỡng an toàn 0,8% trong suốt giai đoạn 2014 - 2015 do Khối Quản trị rủi ro phối hợp Khối Tác nghiệp giám sát.
  • Đẩy mạnh công tác tiếp thị, hiện đại hóa công nghệ và đào tạo nhân lực: Tổ chức định kỳ 10 khóa tập huấn chuyên sâu mỗi năm về quy chế bảo lãnh theo Thông tư 28/2012/TT-NHNN và quy tắc thực hành quốc tế (ICC) cho 100% cán bộ quan hệ khách hàng và thẩm định tín dụng; thực hiện liên tục từ năm 2014 đến năm 2015.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban lãnh đạo và cán bộ tín dụng các chi nhánh ngân hàng thương mại: Nắm vững khung phân tích thực tế về quản trị danh mục bảo lãnh, áp dụng mô hình tổ chức 11 phòng ban và 6 phòng giao dịch để cải tiến quy trình cấp tín dụng ngoại bảng và tăng trưởng thu phí dịch vụ.
  • Giám đốc tài chính và kế toán trưởng doanh nghiệp: Hiểu rõ quy chuẩn hồ sơ, điều kiện cấp bảo lãnh dự thầu và hợp đồng bảo lãnh theo quy định pháp luật (Luật Các TCTD 2010, Bộ luật Dân sự), từ đó chủ động phương án đàm phán tài sản bảo đảm và tối ưu hóa chi phí phí bảo lãnh ngân hàng.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh cấp tỉnh: Sử dụng số liệu thực tiễn 3 năm (2010 - 2012) để đánh giá tác động của chính sách tiền tệ và Thông tư 28/2012/TT-NHNN lên thị trường cấp tín dụng địa phương, phục vụ công tác thanh tra, giám sát an toàn hệ thống.
  • Học viên cao học, giảng viên và sinh viên ngành Tài chính - Ngân hàng: Khai thác nguồn tài liệu học thuật với đầy đủ 10 bảng số liệu, 4 biểu đồ chuyên ngành và phương pháp phân tích định lượng làm mẫu tham khảo chuẩn mực cho các đề tài nghiên cứu kinh tế ngân hàng.

Câu hỏi thường gặp

Nghiệp vụ bảo lãnh mang lại lợi ích gì cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại?

Bảo lãnh giúp ngân hàng gia tăng nguồn thu phí dịch vụ phi tín dụng, đóng góp vào mức chênh lệch thu chi đạt 107,3 tỷ đồng của BIDV Quảng Bình năm 2012. Hoạt động này giúp ngân hàng thắt chặt mối quan hệ với khách hàng doanh nghiệp mà không phải trực tiếp xuất quỹ tiền mặt, tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn.

Những chỉ số chính nào được dùng để đánh giá mức độ rủi ro của dịch vụ bảo lãnh?

Mức độ an toàn được đo lường thông qua hai chỉ tiêu: Tỷ lệ dư nợ bảo lãnh quá hạn (Dư nợ bảo lãnh quá hạn chia cho Tổng dư nợ) và Tỷ lệ những khoản trả thay (Tổng giá trị các khoản ngân hàng phải trả thay chia cho Tổng doanh số bảo lãnh phát hành), được chi nhánh kiểm soát chặt chẽ dưới 1,2% trong giai đoạn 2010 - 2012.

Khung pháp lý nền tảng điều chỉnh hoạt động bảo lãnh tại thời điểm nghiên cứu gồm những văn bản nào?

Khung pháp lý gồm Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12, Điều 361 đến Điều 371 Bộ luật Dân sự 2005, và Thông tư số 28/2012/TT-NHNN ngày 03/10/2012 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định cụ thể về quyền, nghĩa vụ và quy trình bảo lãnh ngân hàng.

Tại sao bảo lãnh dự thầu và thực hiện hợp đồng lại chiếm tỷ trọng lớn nhất tại BIDV Quảng Bình?

Do đặc thù kinh tế tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2010 - 2012 tập trung mạnh vào các dự án hạ tầng giao thông và xây dựng cơ bản. Với vị thế 56 năm uy tín, BIDV Quảng Bình là đơn vị cấp bảo lãnh chủ lực cho các nhà thầu tham gia đấu thầu và thi công công trình trên địa bàn.

Luận văn đề xuất giải pháp công nghệ cụ thể nào để rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ bảo lãnh?

Luận văn đề xuất nâng cấp hệ thống phần mềm quản lý tài trợ thương mại (TF), tin học hóa khâu tra cứu hạn mức tín dụng và luân chuyển chứng từ nội bộ giữa 11 phòng ban, giúp rút ngắn thời gian phát hành thư bảo lãnh xuống dưới 8 giờ làm việc đối với hồ sơ đạt chuẩn.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh lý luận về bảo lãnh ngân hàng và vai trò công cụ bảo đảm rủi ro ngoại bảng theo Luật Các TCTD 2010 và Thông tư 28/2012/TT-NHNN.
  • Đánh giá xác thực kết quả tăng trưởng tài chính của BIDV Quảng Bình giai đoạn 2010 - 2012 với vốn huy động đạt 2.517 tỷ đồng và chênh lệch thu chi đạt 107,3 tỷ đồng.
  • Bóc tách toàn diện thực trạng dịch vụ bảo lãnh thông qua hệ thống 10 bảng dữ liệu và 4 biểu đồ chuyên sâu, chỉ ra các hạn chế trong cơ cấu sản phẩm và phân khúc khách hàng.
  • Xây dựng 4 nhóm giải pháp đồng bộ về đa dạng hóa sản phẩm, chính sách biểu phí, tái cấu trúc quy trình thẩm định và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.
  • Đề ra lộ trình thực hiện cụ thể trong giai đoạn 2014 - 2015, tạo nền tảng vững chắc để BIDV Quảng Bình hiện thực hóa mục tiêu chiến lược phát triển bền vững đến năm 2020.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp một mô hình giải pháp thực tiễn có tính ứng dụng cao cho mạng lưới ngân hàng thương mại cấp tỉnh. Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và cán bộ quản lý ngân hàng có thể tham khảo toàn văn công trình nghiên cứu để áp dụng các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động dịch vụ bảo lãnh tại đơn vị.