Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) giữ vị trí then chốt trong nền kinh tế Việt Nam. Theo số liệu của Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam (VINASME), khối DNNVV chiếm tới 96% tổng số doanh nghiệp đăng ký, đóng góp khoảng 40% tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và tạo ra hơn 1 triệu việc làm mỗi năm cho xã hội, đặc biệt là nguồn lao động chưa qua đào tạo. Vai trò của khối doanh nghiệp này cũng đã được khẳng định trong các văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII về việc phát triển quy mô vừa và nhỏ nhằm khai thác hiệu quả các nguồn lực vốn, lao động và công nghệ.

Cùng với tiến trình đổi mới kinh tế và hội nhập quốc tế, khung pháp lý kế toán Việt Nam đã có những chuyển biến căn bản. Sau khi chế độ kế toán cho DNNVV đầu tiên ra đời năm 1996, giai đoạn 2000–2005 đánh dấu bước ngoặt với việc Bộ Tài chính ban hành hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) gồm 26 chuẩn mực, trong đó có quy định về các nội dung giảm trừ cho DNNVV. Tuy nhiên, sau gần 20 năm áp dụng, các nghiên cứu thực nghiệm đánh giá mức độ vận dụng chuẩn mực kế toán tại khối DNNVV còn khá khiêm tốn, tồn tại nhiều sự khác biệt về phương pháp tiếp cận và chủ yếu tiếp cận theo lý thuyết hành vi dự định (chưa phản ánh đầy đủ thực trạng thực hành kế toán).

Tại tỉnh Gia Lai – một địa bàn thuộc khu vực Tây Nguyên có điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn, các DNNVV chiếm tỷ trọng áp đảo nhưng phần lớn có quy mô vốn mỏng, công nghệ lạc hậu, thị trường phân tán và tính liên kết yếu. Trong giai đoạn 2017–2021, việc nâng cao năng lực quản trị và tính minh bạch của hệ thống thông tin tài chính - kế toán là nhiệm vụ trọng tâm của địa phương. Mặc dù vậy, trước thời điểm nghiên cứu, hầu như chưa có công trình khoa học nào khảo sát và đánh giá toàn diện việc vận dụng chuẩn mực kế toán tại các DNNVV trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Cẩm Vân được thực hiện nhằm lấp đầy khoảng trống nghiên cứu thực tiễn này.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu tổng quát: Thông qua các lý thuyết nền tảng về kế toán, luận án tìm hiểu tình hình thực tế việc vận dụng chuẩn mực kế toán tại các DNNVV trên địa bàn tỉnh Gia Lai; từ đó xây dựng và kiểm định mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ vận dụng chuẩn mực kế toán tại các doanh nghiệp này.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Đánh giá mức độ vận dụng chuẩn mực kế toán trong các DNNVV trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
    2. Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng chuẩn mực kế toán trong các DNNVV trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
    3. Phân tích chiều hướng và mức độ tác động của từng nhân tố đến việc triển khai thực hiện chuẩn mực kế toán tại các đơn vị khảo sát.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án tập trung giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu:

  • Câu hỏi 1: Thực trạng vận dụng chuẩn mực kế toán trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Gia Lai như thế nào?
  • Câu hỏi 2: Những nhân tố nào ảnh hưởng đến việc vận dụng chuẩn mực kế toán trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Gia Lai?
  • Câu hỏi 3: Trọng số ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng như thế nào đến các giải pháp nhằm tăng cường vận dụng chuẩn mực kế toán?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Việc vận dụng chuẩn mực kế toán tại các DNNVV trên địa bàn tỉnh Gia Lai và các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến việc vận dụng chuẩn mực kế toán trong phạm vi doanh nghiệp.
  • Đối tượng khảo sát (thu thập số liệu): Kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán tại các DNNVV trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành gắn liền với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thường xuyên tại doanh nghiệp (Trình bày báo cáo tài chính, Hàng tồn kho, Tài sản cố định, Ghi nhận doanh thu). Không xem xét các nhân tố vĩ mô ảnh hưởng trên phạm vi toàn quốc.
  • Phạm vi không gian: Tỉnh Gia Lai, tập trung chủ yếu tại thành phố Pleiku, thị xã An Khê và huyện Chư Sê.
  • Phạm vi thời gian khảo sát: Dữ liệu được thu thập từ tháng 01/2016 đến tháng 05/2017.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Tổng quan các công trình quốc tế cho thấy các hướng nghiên cứu chính xoay quanh việc áp dụng Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IAS/IFRS) và Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế cho DNNVV (IFRS for SMEs):

  • Đo lường mức độ vận dụng chuẩn mực:
    • Phương pháp biến nhị phân (Có/Không): Guerreiro và cộng sự [98], Jermakowicz và Gornik-Tomaszewski [116], Joshi và Ramadhan [118], Larson và Street [122], Rezaee và cộng sự [147], Uyar và cộng sự [178] sử dụng bảng hỏi để xác định doanh nghiệp có hay không áp dụng từng chuẩn mực, từ đó tính chỉ số tổng hợp. Cách tiếp cận này đơn giản nhưng chưa phản ánh sâu mức độ tuân thủ nguyên tắc kỹ thuật.
    • Phương pháp chỉ số công bố thông tin qua Báo cáo tài chính (BCTC): Cooke [74][75], Daske và cộng sự [81], Al-Shammari và cộng sự [50], Cascino và Gassen [64], Fekete và cộng sự [88] chấm điểm các chỉ mục bắt buộc trên BCTC (chỉ số có trọng số hoặc không có trọng số) nhằm đo lường mức độ bao phủ và tuân thủ.
    • Phương pháp tiếp cận theo Lý thuyết hành vi dự định (TPB): Djatej và cộng sự [84] đo lường nhận thức, thái độ và cảm nhận kiểm soát hành vi của kế toán viên khi áp dụng IFRS tại Hoa Kỳ.
  • Lợi ích và rào cản khi áp dụng chuẩn mực:
    • Vera [174], Ihab và Nedal [112], Daske và cộng sự [81] chỉ ra áp dụng IAS/IFRS giúp tăng tính minh bạch, khả năng so sánh của BCTC và thu hút dòng vốn.
    • Dalla Riva và cộng sự [158] tại Brazil hay nghiên cứu tại Cộng hòa Séc [166] lại ghi nhận tác động của IFRS for SMEs đối với chi phí tài chính là không đáng kể hoặc không đồng nhất theo thời gian, đồng thời làm phát sinh chi phí nhân lực và đào tạo.
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Quy mô doanh nghiệp (Chow và Wong-Boren [70], Meek, Roberts và Gray [129]), tỷ suất nợ, trình độ nhân sự kế toán và sự hỗ trợ từ các tổ chức bên ngoài.

Các hướng nghiên cứu trong nước

  • Trần Đình Khôi Nguyên [35] nghiên cứu thực nghiệm việc vận dụng chuẩn mực kế toán trong các DNNVV tại thành phố Đà Nẵng.
  • Nguyễn Thị Ngọc Điệp và cộng sự [33] khảo sát việc áp dụng chuẩn mực tại các DNNVV ở Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Nguyễn Thị Phương Thảo [34] phân tích các nhân tố ảnh hưởng tại các DNNVV thuộc tiểu vùng Tây Bắc.
  • Đặng Đức Sơn [17][18] chỉ ra các đối tượng bên ngoài còn lo ngại về độ tin cậy của thông tin BCTC do DNNVV cung cấp, đặc biệt là thông tin dòng tiền và thông tin dự báo.
  • Nguyễn Hoàng Phương Thanh [30] phân tích lợi ích của việc vận dụng CMKT dưới góc độ bản chất hơn hình thức, giúp tiết kiệm chi phí giải trình với cơ quan quản lý.
  • Trần Thị Thanh Hải [41] làm rõ nhu cầu thông tin của các bên liên quan và chỉ ra bất cập khi DNNVV phải áp dụng hệ thống chuẩn mực vốn xây dựng cho doanh nghiệp lớn.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn

Các nghiên cứu trong nước trước đây chủ yếu tập trung vào các đô thị lớn (Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh) hoặc đo lường hành vi dự định thay vì phản ánh tình trạng thực hành kỹ thuật kế toán. Luận án lựa chọn khảo sát thực nghiệm tại địa bàn đặc thù là tỉnh Gia Lai (khu vực Tây Nguyên), kết hợp đo lường việc vận dụng các nhóm chuẩn mực kế toán cơ bản phát sinh hàng ngày và phân tích mô hình hồi quy để lượng hóa tác động của các nhân tố vi mô tại doanh nghiệp.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Các lý thuyết nền tảng

  1. Lý thuyết tính hữu ích của thông tin và ra quyết định (Decision-usefulness Theory): Do Staubus [162][163][164] đề xuất và được củng cố bởi Sterling [169], Ijiri [114], Solomons [170], Gray và cộng sự [97], Ploybut [143]. Lý thuyết xác định mục tiêu của BCTC là cung cấp thông tin hữu ích, có tính so sánh và đáng tin cậy để các bên sử dụng đưa ra quyết định kinh tế đúng đắn.
  2. Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory): Giải thích rằng doanh nghiệp không chỉ phục vụ chủ sở hữu mà còn chịu sự chi phối và phải đáp ứng nhu cầu thông tin của nhiều nhóm lợi ích (chính phủ/cơ quan thuế, ngân hàng/chủ nợ, người lao động, khách hàng). Việc tuân thủ chuẩn mực kế toán là công cụ giải trình trách nhiệm đối với các bên cung cấp nguồn lực.
  3. Lý thuyết tín hiệu (Signal Theory): Do Spence [149] khởi xướng năm 1973 để giải thích sự bất đối xứng thông tin. Trong kế toán, việc lập và công bố BCTC tuân thủ chuẩn mực kế toán là tín hiệu tích cực mà doanh nghiệp phát ra thị trường nhằm minh chứng sự minh bạch, tình hình tài chính lành mạnh và nâng cao khả năng tiếp cận vốn.
  4. Lý thuyết văn hóa của Hofstede và Gray: Hofstede [105] chỉ ra 4 khía cạnh văn hóa quốc gia (tính cá nhân, khoảng cách quyền lực, sự né tránh rủi ro, định hướng dài hạn). Trên cơ sở đó, Gray [95] đã xây dựng mô hình liên kết giá trị văn hóa xã hội với 4 giá trị kế toán: tính nghề nghiệp, tính thống nhất, tính thận trọng và tính bảo mật. Lý thuyết giúp giải thích thói quen tuân thủ chế độ kế toán mang tính pháp lệnh tại Việt Nam.
       MÔ HÌNH LÝ THUYẾT VĂN HÓA KẾ TOÁN (GRAY, 1988)
       
  [ Môi trường xã hội & Văn hóa ] (Hofstede)
       - Tính cá nhân vs Tính tập thể
       - Khoảng cách quyền lực
       - Né tránh rủi ro
       - Định hướng dài hạn
  [ Các giá trị kế toán ] (Gray)
       - Tính nghề nghiệp vs Kiểm soát theo luật định
       - Tính thống nhất vs Tính linh hoạt
       - Tính thận trọng vs Tính lạc quan
       - Tính bảo mật vs Tính công khai
  [ Hệ thống & Thực hành kế toán tại Doanh nghiệp ]

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp hỗn hợp, trong đó nghiên cứu định lượng giữ vai trò chủ đạo:

  • Phương pháp định tính:
    • Tổng hợp, phân tích tài liệu và hệ thống hóa khung lý thuyết, chính sách kế toán.
    • Phỏng vấn sâu các chuyên gia kế toán để điều chỉnh, bổ sung các biến quan sát trong thang đo sao cho phù hợp với môi trường DNNVV tại Việt Nam.
    • Phỏng vấn sâu sau phân tích định lượng nhằm thảo luận và giải thích rõ bản chất của các kết quả thống kê.
  • Phương pháp định lượng:
    • Mẫu khảo sát: Chọn mẫu khảo sát tại 350 DNNVV trên địa bàn tỉnh Gia Lai, tập trung ở các địa phương có mật độ doanh nghiệp cao: Thành phố Pleiku, huyện Chư Sê và thị xã An Khê.
    • Công cụ và kỹ thuật phân tích: Sử dụng phần mềm SPSS để thực hiện:
      1. Thống kê mô tả đặc điểm mẫu và tình hình vận dụng chuẩn mực.
      2. Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha.
      3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA), kiểm định KMO và Bartlett, kiểm tra phương sai trích.
      4. Phân tích ma trận tương quan và phân tích hồi quy đa biến để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết và thực tiễn việc vận dụng chuẩn mực kế toán trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về chuẩn mực kế toán quốc tế, quá trình hình thành bộ IFRS for SMEs của IASB (ban hành 07/07/2009, hiệu lực từ 2010 gồm 35 phần đơn giản hóa so với IFRS đầy đủ).

Chương này trình bày chi tiết tiến trình ban hành 26 Chuẩn mực Kế toán Việt Nam qua 5 đợt (2001–2005). Đối với DNNVV, khung pháp lý áp dụng 19 chuẩn mực đầy đủ và loại trừ/không áp dụng hoàn toàn 7 chuẩn mực (VAS 11, 19, 22, 25, 27, 28, 30). Tác giả phân tích tính đặc thù của hệ thống kế toán Việt Nam khi tồn tại song song chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và sau đó là Thông tư 133/2016/TT-BTC).

Chương 1 cũng tổng hợp các tiêu chí nhận diện DNNVV theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP, Thông tư 16/2013/TT-BTC và Nghị định 39/2018/NĐ-CP:

Khu vực Quy mô doanh nghiệp Tiêu chí Lao động Tiêu chí Nguồn vốn Tiêu chí Doanh thu
Nông, lâm, thủy sản; Công nghiệp & Xây dựng Siêu nhỏ $\le$ 10 người $\le$ 3 tỷ đồng $\le$ 3 tỷ đồng
Nhỏ $\le$ 100 người $\le$ 20 tỷ đồng $\le$ 50 tỷ đồng
Vừa $\le$ 200 người $\le$ 100 tỷ đồng $\le$ 200 tỷ đồng
Thương mại và Dịch vụ Siêu nhỏ $\le$ 10 người $\le$ 3 tỷ đồng $\le$ 10 tỷ đồng
Nhỏ $\le$ 50 người $\le$ 50 tỷ đồng $\le$ 100 tỷ đồng
Vừa $\le$ 100 người $\le$ 100 tỷ đồng $\le$ 300 tỷ đồng

(Nguồn: Tổng hợp từ Điều 6, Nghị định số 39/2018/NĐ-CP được trích trong Luận án)

Chương 1 phân tích 7 đặc trưng cơ bản của DNNVV: thị trường hẹp và cơ cấu tổ chức đơn giản; ít phức tạp trong các giao dịch kinh tế; rủi ro kinh doanh cao; hạn chế về kỹ năng quản lý; tính linh hoạt trong quản lý; khả năng tiếp cận vốn kém; trình độ người lao động còn thấp. Cuối chương, tác giả tổng thuật các nghiên cứu trong và ngoài nước để rút ra khoảng trống nghiên cứu.

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 2 thiết lập quy trình nghiên cứu, xây dựng mô hình phân tích và hệ thống giả thuyết nghiên cứu. Dựa trên các lý thuyết nền tảng và kết quả phỏng vấn định tính, tác giả đưa ra mô hình các nhân tố tác động đến việc vận dụng CMKT gồm 6 biến độc lập:

  1. Quy mô doanh nghiệp
  2. Tỷ suất nợ vay
  3. Nhận thức của chủ doanh nghiệp
  4. Trình độ của kế toán viên
  5. Tư vấn của kiểm toán và cơ quan thuế
  6. Lợi ích cảm nhận khi vận dụng CMKT

Chương này trình bày chi tiết thiết kế thang đo Likert, phương pháp chọn mẫu khảo sát với 350 phiếu điều tra hợp lệ thu thập từ kế toán trưởng/người phụ trách kế toán tại các DNNVV trên địa bàn tỉnh Gia Lai, cùng quy trình kiểm định thang đo qua Cronbach's Alpha, EFA và phân tích hồi quy tương quan trên phần mềm SPSS.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương 3 trình bày các kết quả phân tích thống kê mô tả và thống kê suy diễn:

  • Đặc điểm mẫu và thực trạng áp dụng: Khảo sát tình hình vận dụng các nhóm chuẩn mực phổ biến tại các DNNVV ở Gia Lai, bao gồm nhóm chuẩn mực Trình bày báo cáo tài chính, Hàng tồn kho, Tài sản cố định và Doanh thu. Việc vận dụng các chuẩn mực này chủ yếu được thực hiện thông qua việc tuân thủ các quy định tại chế độ kế toán doanh nghiệp (Thông tư 133/2016/TT-BTC hoặc Quyết định 48/2006/QĐ-BTC).
  • Kiểm định thang đo và EFA: Các thang đo biến độc lập và biến phụ thuộc đều đạt độ tin cậy qua hệ số Cronbach's Alpha; kiểm định KMO và Bartlett cùng phương sai trích đều đạt yêu cầu giá trị hội tụ và phân biệt.
  • Kết quả hồi quy: Mô hình hồi quy khẳng định có 6 nhân tố tác động có ý nghĩa thống kê đến mức độ vận dụng CMKT tại các DNNVV trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Mức độ tác động được sắp xếp theo thứ tự giảm dần:
    1. Quy mô doanh nghiệp
    2. Tỷ suất nợ vay
    3. Nhận thức của chủ doanh nghiệp
    4. Trình độ của kế toán viên
    5. Tư vấn của kiểm toán và cơ quan thuế
    6. Lợi ích khi vận dụng chuẩn mực kế toán
  • Tác giả thực hiện so sánh kết quả nghiên cứu với các công trình trước đây tại Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh và Tây Bắc nhằm làm rõ nét đặc thù của DNNVV tại tỉnh Gia Lai.

Chương 4: Hàm ý chính sách

Dựa trên kết quả thực nghiệm ở Chương 3, Chương 4 đưa ra các kết luận tổng hợp và đề xuất hệ thống hàm ý chính sách nhằm nâng cao hiệu quả vận dụng chuẩn mực kế toán:

  • Hàm ý chung cho cấp quản lý vĩ mô và doanh nghiệp: Hoàn thiện cơ chế chính sách, nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực kế toán, tuyên truyền lợi ích của việc tuân thủ chuẩn mực để nâng cao tính minh bạch tài chính.
  • Hàm ý riêng cho tỉnh Gia Lai: Định hướng hỗ trợ DNNVV trên địa bàn tiếp cận vốn ngân hàng thông qua việc chuẩn hóa BCTC; tăng cường vai trò hướng dẫn của Cục Thuế tỉnh Gia Lai và các đơn vị kiểm toán; tổ chức các lớp bồi dưỡng nâng cao nhận thức cho chủ doanh nghiệp và trình độ chuyên môn cho đội ngũ kế toán địa phương.
  • Chương này cũng trình bày các hạn chế của đề tài và định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt học thuật và lý luận

  • Hệ thống hóa các lý thuyết nền tảng (Tính hữu ích của thông tin, Các bên liên quan, Tín hiệu, Lý thuyết văn hóa của Hofstede và Gray) để giải thích cơ chế tác động của các nhân tố vi mô đến hành vi và mức độ vận dụng chuẩn mực kế toán tại doanh nghiệp.
  • Xây dựng và kiểm định thành công mô hình định lượng xác định 6 nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng chuẩn mực kế toán trong khối DNNVV, đồng thời xác lập thứ tự mức độ tác động của các nhân tố này: Quy mô doanh nghiệp $\rightarrow$ Tỷ suất nợ vay $\rightarrow$ Nhận thức chủ doanh nghiệp $\rightarrow$ Trình độ kế toán viên $\rightarrow$ Tư vấn của kiểm toán và thuế $\rightarrow$ Lợi ích vận dụng CMKT.
  • Bổ sung bằng chứng thực nghiệm vào hệ thống tài liệu nghiên cứu kế toán doanh nghiệp tại Việt Nam trong bối cảnh chuẩn bị triển khai lộ trình áp dụng chuẩn mực IFRS theo Quyết định 345/QĐ-BTC của Bộ Tài chính ngày 16/3/2020.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực trạng về việc thực thi hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam sau gần 20 năm ban hành tại một tỉnh miền núi thuộc khu vực Tây Nguyên (Gia Lai), nơi có điều kiện kinh tế và năng lực quản trị doanh nghiệp còn nhiều rào cản.
  • Cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng cho các nhà hoạch định chính sách tại Bộ Tài chính, cơ quan quản lý thuế, các hiệp hội nghề nghiệp, các trường đại học và lãnh đạo tỉnh Gia Lai trong việc xây dựng kế hoạch hỗ trợ DNNVV nâng cao năng lực kế toán và minh bạch hóa thông tin tài chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu chỉ thực hiện khảo sát trên địa bàn tỉnh Gia Lai, tập trung ở 3 khu vực chính (thành phố Pleiku, huyện Chư Sê, thị xã An Khê) nên tính đại diện cho toàn bộ các loại hình DNNVV trên cả nước có thể bị hạn chế.
  • Phạm vi nội dung chuẩn mực: Luận án mới chỉ tập trung đánh giá các nhóm chuẩn mực kế toán cơ bản gắn liền với nghiệp vụ phát sinh hàng ngày (BCTC, Hàng tồn kho, TSCĐ, Doanh thu), chưa bao quát hết toàn bộ các chuẩn mực và giao dịch tài chính phức tạp.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu điều tra sơ cấp được thu thập trong giai đoạn từ tháng 01/2016 đến tháng 05/2017.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi khảo sát sang các tỉnh khác thuộc khu vực Tây Nguyên hoặc so sánh đối chiếu giữa các vùng kinh tế có mức độ phát triển khác nhau.
  • Tiếp tục khảo sát việc vận dụng chuẩn mực kế toán trong bối cảnh Bộ Tài chính triển khai Đề án áp dụng chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế (IFRS/VFRS) theo Quyết định số 345/QĐ-BTC.
  • Bổ sung thêm các biến kiểm soát và các nhân tố mới như mức độ ứng dụng công nghệ thông tin/phần mềm kế toán, văn hóa doanh nghiệp và cơ cấu sở hữu vào mô hình nghiên cứu.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Luận án là tài liệu tham khảo về phương pháp kết hợp lý thuyết kế toán với mô hình nghiên cứu định lượng (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy) để giải quyết bài toán thực tiễn tại doanh nghiệp địa phương.
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Cung cấp thông tin thực chứng về khoảng cách giữa quy định chuẩn mực kế toán với thực tế vận dụng tại DNNVV, hỗ trợ công tác soạn thảo, điều chỉnh các thông tư hướng dẫn chế độ kế toán cho phù hợp với năng lực của khối doanh nghiệp nhỏ.
  • Đối với chủ doanh nghiệp và kế toán trưởng DNNVV: Giúp nhận diện rõ tầm quan trọng của việc chuẩn hóa công tác kế toán nhằm nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng, giảm thiểu rủi ro pháp lý về thuế và tối ưu hóa hiệu quả quản trị nội bộ.

Câu hỏi thường gặp

1. Khung chuẩn mực kế toán Việt Nam áp dụng cho DNNVV gồm những gì?

Hệ thống chuẩn mực kế toán cho DNNVV ở Việt Nam được xây dựng trên cơ sở chuẩn mực kế toán chung dành cho doanh nghiệp lớn, trong đó quy định áp dụng đầy đủ 19 chuẩn mực (như VAS 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08, 10, 14, 15, 16, 17, 18, 21, 23, 24, 26, 29) và không áp dụng hoàn toàn 7 chuẩn mực phức tạp (VAS 11, 19, 22, 25, 27, 28, 30).

2. Mẫu khảo sát định lượng của luận án được thực hiện với quy mô và đối tượng nào?

Khảo sát định lượng được thực hiện trên cỡ mẫu gồm 350 DNNVV trên địa bàn tỉnh Gia Lai, tập trung tại thành phố Pleiku, huyện Chư Sê và thị xã An Khê. Đối tượng trực tiếp trả lời phiếu khảo sát là kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán tại các doanh nghiệp. Thời gian khảo sát từ tháng 01/2016 đến tháng 05/2017.

3. Mô hình nghiên cứu của luận án xác định những nhân tố nào ảnh hưởng đến việc vận dụng chuẩn mực kế toán tại Gia Lai?

Kết quả kiểm định mô hình hồi quy xác định 6 nhân tố có ảnh hưởng với thứ tự tác động giảm dần bao gồm: (1) Quy mô doanh nghiệp, (2) Tỷ suất nợ vay, (3) Nhận thức của chủ doanh nghiệp, (4) Trình độ của kế toán viên, (5) Tư vấn của kiểm toán và thuế, và (6) Lợi ích khi vận dụng chuẩn mực kế toán.

4. Bốn giá trị kế toán theo lý thuyết của Gray được luận án sử dụng là gì?

Dựa trên các chiều kích văn hóa của Hofstede, Gray đề xuất 4 giá trị kế toán cơ bản: Tính nghề nghiệp (đối lập với Kiểm soát theo luật định), Tính thống nhất (đối lập với Tính linh hoạt), Tính thận trọng (đối lập với Tính lạc quan), và Tính bảo mật (đối lập với Tính công khai).


Kết luận

Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn Thị Cẩm Vân đã phản ánh bức tranh thực nghiệm về việc vận dụng chuẩn mực kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Gia Lai sau thời gian dài áp dụng hệ thống VAS. Thông qua việc kết hợp các lý thuyết nền tảng và phương pháp phân tích định lượng trên mẫu 350 doanh nghiệp, nghiên cứu đã xác định và xếp hạng 6 nhân tố vi mô tác động đến mức độ vận dụng chuẩn mực kế toán. Công trình cung cấp căn cứ khoa học và thực tiễn phục vụ việc hoàn thiện chính sách kế toán, hỗ trợ DNNVV nâng cao tính minh bạch tài chính và chuẩn bị cho lộ trình hội nhập chuẩn mực kế toán quốc tế tại Việt Nam.