CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN XÂY DỰNG HỆ THONG DAM BAO CHAT LƯỢNG CHO TRƯỜNG CAO ĐĂNG 1. Tổng quan nghiên cứu Trong quản lý chất lượng (QLCL), cấp độ đảm bảo chất lượng đã được các nhà khoa học trong và ngoài nước nghiên cứu những năm gần đây. Trải qua hơn 40 năm phát triển, ngành khoa học này đã nghiên cứu hàng chục mô hình, HT DBCL trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và sau đó ap dụng vao giáo dục, đặc biệt là GDĐH. Có nhiều công trình nghiên cứu về đảm bảo chất lượng trong quản lý chất lượng nói chung và quản lý chất lượng trong giáo dục nói riêng, sau đây là một số nét khái quát về một số công trình nghiên cứu ở nước ngoài và trong nước liên quan đến van đề nghiên cứu của luận án.
Nghiên cứu về quản lý chất lượng, quản lý chất lượng giáo duc đại học và mô hình giáo dục Về lĩnh vực quản lý chất lượng trong sản xuất và kinh doanh, cho thấy đây là một lĩnh vực có khá nhiều công trình được công bố ở nước ngoài. Có thé kế đến các công trình “Quality is Free: The Art of Making Quality Certain” của P.Crosby công bố năm 1979; “Out of the Crisis” của W.Deming được công bố năm 1986, “The Search for Quality: Planning Improvement and Managing Change” cua D.Leaks nam 1992; “Juran’s Quality Control Handbook” nam 1988 va “Juran on Leadership for Quality: An Executive Handbook” của J. Các công trình này đều nhằm quản lý, cải tiến và củng cố chất lượng trong các tô chức, đặc biệt là thuyết “mười bốn điểm dành cho việc quan lí” của Edwards Deming. Nghiên cứu về đảm bảo chất lượng và hệ thống đảm bảo chất lượng trong giáo dục Từ những năm 80 của thế kỷ XX đã có nhiều nhà khoa học nước ngoài nghiên cứu về van dé đảm bảo chất lượng nói chung và dam bao chất lượng trong giáo dục nói riêng.
Các công trình và bài viết tập trung đề cập tới khái niệm đảm bảo chất lượng trong GDĐH, các nguyên tắc của đảm bảo chất lượng, các thành phần chính trong đảm bảo chất lượng, các bước thiết lập một HT ĐBCL. Ở nước ngoài có thể đề cập đến một số công trình và bài viết: “A British standard for university teaching.Ellis, Ellis (1993) quan niệm: “Trong môi trường kinh doanh, dam bao chất lượng được xem là một quá trình nơi mà một nhà sản xuất dam bảo với khách hàng là sản phẩm hay dịch vụ của mình luôn đáp ứng được các chuân mực”. Cũng cần phải ké đến một số các bài viết và công trình của D.Woodhouse: “Book review. ISO 9000 and Malcolm Baldrige in training and education: A practical application guide, Russo, C.
Charro Publishers Inc. Lawrence, Kansas” nam 1999; “Quality and quality assurance. In Organisation for Economic Co-operation and Development (Eds.)” năm 1999 va “Quality improvement through quality audit” năm 2002. Trong các bài viết và công trình của minh, Woodhouse (1999) quan niệm về dam bảo chat lượng giáo dục trong GDDH: “Trong GDĐH, đảm bao chất lượng được xác định như các hệ thống, chính sách, thủ tục, qui trình, hành động và thái độ được xác định từ trước nhằm đạt được, duy trì, giám sát và củng cô chất lượng”.
Công trình “ISO 9000 and Malcolm Baldrige in Training and Education: A Practical Application Guide” năm 1995 của C.Russo dé cập đến ISO 9000 va Malcolm Baldrige trong giáo duc và dao tao. Russo (1995) nêu: đảm bao chat lượng “xem xét các quá trình được sử dụng nhằm kiểm soát và sản xuất sản phẩm hay các dich vụ và nhằm tránh các phế phẩm. Nếu như chúng ta có HT DBCL, sẽ tránh đi việc có thể có các phế phẩm”. Công trình “Quality Assurance in Training and Education” của R.Freeman năm 1994; Freeman đã đề ra 5 nguyên tac của đảm bao chất lượng.
Trong bài viết “Quality Assurance in Higher Education.Frazer năm 1992, Frazer đã xác định 4 thành phan chính trong đảm bảo chất lượng. Nghiên cứu về kiểm định và đánh giá chất lượng giáo dục Công trình “Nền sư phạm đại học” của Pol Dupont - Marcelo Ossandon đã dé cập đến những kinh nghiệm dé phát triển một trường DH. Công trình “Cơ sở đánh giá giáo dục hiện đại” của Ngô Cương đã đưa ra những khái quát về đánh giá giáo dục, lịch sử và phát triển đánh giá giáo dục, tổ chức của các tiêu chuẩn đánh giá, xử lý thông tin đánh giá giáo dục,. Công trình “Đánh giá chất lượng để đạt được sự hoàn hảo” của Alexander W.Astin, đã đưa ra mô hình khái niệm về đánh giá (DG), đánh giá kết quả, đánh giá chất lượng đầu vào của sinh viên, đánh giá về môi trường, phân tích dữ liệu đánh giá, tương lai của việc đánh giá,.
Công trình “Đánh giá chất lượng trong giáo dục đại học và cao đẳng” của Allan Ashworth and Roger C. Harvey đã đưa ra: các chỉ số thực hiện và các chỉ số mô tả xếp loại chất lượng; tổ chức và nguồn lực; dạy và học; chương trình khung, chuẩn và đánh giá;. Nghiên cứu về quan ly chat lượng, quan ly chat lượng giáo duc dai hoc và mô hình giáo duc Ở trong nước, những năm gần đây cũng có khá nhiều công trình nghiên cứu về quản lý chất lượng: “Quản lý chất lượng đồng bộ” của Trần Thị Dung chủ biên; “Quản lý chất lượng dé nang cao loi thế cạnh tranh” của Khiếu Thiện Thuật; “Quản lý chất lượng toàn diện” của Vũ Quốc Bình; “Quản trị chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế” của Lưu Thanh Tâm; “Quản lý chất lượng trong các tổ chức” của tập thê tác giả Tạ Thị Kiều Anh-Ngô Thị Ánh-Nguyễn Văn Hoá-Nguyễn Hoàng Kiét-Dinh Phượng Vuong; “Giáo trình quản ly chất lượng trong các tổ chức” của Nguyễn Đình Phan chủ biên. Các công trình nghiên cứu này hầu hết đều đề cập tới khái niệm chất lượng, quản lý chất lượng, hệ thống chất lượng; kiểm tra, đánh giá, đo lường chất lượng; giới thiệu về hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000 và quan lý chất lượng đồng bộ TQM.
Nghiên cứu về GDĐH, một số công trình đã tập trung vào nghiên cứu về hệ thống GDDH, về tô chức dao tạo đại học, về hệ thống quản lý chất lượng, về các giải pháp dé phat triển GDĐH. Công trình “Một số vấn đề giáo dục học đại học” của tập thé tác giả: Nguyễn Thi Mỹ Lộc (chủ biên), Lâm Quang Thiệp, Lê Viết Khuyến, Đặng Xuân Hải đã tập trung vào những vấn dé chung của GDDH như: Giới thiệu về nền GDĐH của thế giới và Việt Nam, về HT ĐBCL, đo lường 10 và đánh giá, .và những vấn đề về tâm lý - sư phạm đại học. Công trình “Giáo dục đại học (quan điểm và giải pháp)” của Lê Đức Ngọc đã tập trung vào việc đổi mới tư duy để phát triển GDĐH và đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo. Công trình “Đồi mới giáo dục đại học và hội nhập quốc té” của Hội đồng Quốc gia Giáo dục Việt Nam trong “diễn đàn quốc tế về giáo dục Việt nam” với sự tham gia của các chuyên gia giáo dục từ UNESCO, Cộng hoà Liên bang Đức, Malaixia, Pháp, Singapore, Thái Lan, Trung Quốc.
đã phác thảo những nét chính về cải cách và đôi mới GDDH Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế; phân tích các chính sách xã hội hoá giáo dục, đặc điểm của xã hội tri thức, sự hợp tác quốc tế trong GDĐH; đề ra các chiến lược và giải pháp để GDDH đạt chất lượng và một số kinh nghiệm quốc tế về GDĐH, .Công trình “Giáo dục đại học: một số thành tố của chất lượng” của Nguyễn Phương Nga - Nguyễn Quý Thanh đồng chủ biên đã tập hợp các bài viết của các nhà nghiên cứu giáo dục về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cao thông qua GDĐH; thử nghiệm sinh viên đánh giá giảng viên; ảnh hưởng của Internet, học vị khoa học của giảng viên tới kết quả học tập của sinh viên. Về quản lý chất lượng GDĐH, có công trình “Quản lý chất lượng giáo dục đại học” của Phạm Thành Nghị tập trung vào phân tích chất lượng, đánh giá chất lượng, đảm bảo chất lượng, quản lý chất lượng trong GDĐH. Công trình “Quản lý trường đại học trong giáo dục đại học” của Bikas C.Sanyal gồm 10 mô đun, tập trung vào phân tích các khuynh hướng trong môi trường GDDH; quản lý tài chính, quan lý cán bộ, quan lý đội ngũ cán bộ chuyên mon,. Công trình “Con đường nâng cao chất lượng cải cách các cơ sở đào tạo giáo viên- cơ sở lí luận và giải pháp” của Bernhard Muszynski - Nguyễn Thị Phương Hoa (2004) đã đi sâu phân tích các cơ sở lí luận của chiến lược cải cách đào tạo giáo viên và đã đề xuất tiêu chuẩn cho trường CDSP.
Nghiên về lĩnh vực quản lý giáo dục, gần đây đã có một số công trình tập trung vào nghiên cứu các lĩnh vực trong quản lý giáo dục, các cách tiếp cận hiện đại trong quản lý giáo dục, tham khảo kinh nghiệm của giáo dục quốc tế và những bài học có thể áp dụng cho GDDH Việt Nam. Công trình “Chính sách va kế 11 hoạch trong quản lý giáo dục” của Đặng Bá Lãm - Phạm Thành Nghị đã đưa ra các lý thuyết và mô hình chính sách, quá trình chính sách, phân tích chính sách, lập kế hoạch giáo dục, phương pháp lập kế hoạch giáo dục. Công trình “Quản lí giáo dục” của Bùi Minh Hiền (Chủ biên)-Vũ Ngọc Hải-Đặng Quốc Bảo đã đưa ra các mô hình quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, quản lý tải chính, quản lý chất lượng, quản lí giáo dục trong xu thế hội nhập và toàn cầu hoá,. Công trình “Tiếp cận hiện đại trong quản lí giáo dục” của Trần Kiểm đã đưa ra các cách tiếp cận hiện đại trong quản lý giáo dục: tiếp cận hệ thống, tiếp cận phức hợp, quản lí chất lượng tổng thé,.
trong quan lí giáo duc. Công trình “Hệ thống thông tin trong quan li giáo duc: một số van dé lí luận và thực tiễn” của Vương Thanh Hương đã tập trung phân tích hệ thống thông tin quản lí giáo dục, thu thập và xử lý dữ liệu giáo dục, những thách thức và các yếu tô đảm bảo thành công của hệ thống thông tin quản lí giáo dục. Công trình “Giáo dục đại học Hoa Kỳ” của Lâm Quang Thiệp - D.Bruce Johnstone-Phillip G.Altbach (Đồng chủ biên) đã khái quát về hệ thống GDĐH, mô hình GDĐH, giáo dục đại học đại chúng, sinh viên đại học ngày nay, quản trị đại học, cấp tài chính cho GDĐH, kiểm định công nhận và chất lượng ở Hoa Kỳ,. đồng thời cũng chỉ ra những thực tế đầy khó khăn và chỉ ra các kinh nghiệm mà GDĐH Việt Nam có thé tham khảo.