Tổng quan luận án
Công trình luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số 9 14 01 14) của nghiên cứu sinh Lê Minh Hiệp, được thực hiện tại Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2024 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Quang Giao và PGS. Trịnh Văn Minh, mang tên: “Phát triển chương trình đào tạo cử nhân ngôn ngữ Anh ở các trường đại học ngoại ngữ tiếp cận bộ tiêu chuẩn chất lượng của AUN-QA”.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Quá trình đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 8, Khóa XI đặt ra những yêu cầu mới đối với nội dung và chương trình đào tạo (CTĐT) đại học trong bối cảnh tự chủ và hội nhập quốc tế. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng chỉ rõ những hạn chế hiện hữu: nội dung chương trình còn nặng về lý thuyết; công tác thi, kiểm tra, đánh giá chậm đổi mới; cơ sở giáo dục chưa gắn chặt với đời sống kinh tế - xã hội và chưa chuyển mạnh sang đào tạo theo nhu cầu thực tế của thị trường lao động.
Tại các trường đại học ngoại ngữ (ĐHNN), hoạt động phát triển CTĐT chưa được đầu tư thỏa đáng: CTĐT giữa các cơ sở đào tạo cùng khối ngành có xu hướng trùng lặp cao, thiếu bản sắc riêng; có tình trạng bố trí giảng dạy dựa trên nguồn lực giảng viên sẵn có thay vì xuất phát từ nhu cầu thực tiễn của người học và xã hội; sự mất cân đối giữa kiến thức nền tảng và kỹ năng thực hành nghề nghiệp khiến sinh viên tốt nghiệp chưa thích ứng linh hoạt với thị trường lao động. Trong khi đó, bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng CTĐT của Mạng lưới Đảm bảo chất lượng các trường đại học ASEAN (AUN-QA) đã trở thành công cụ ĐBCL được áp dụng rộng rãi trong khu vực. Tuy nhiên, việc vận dụng hệ thống tiêu chuẩn AUN-QA vào toàn bộ quy trình phát triển CTĐT cử nhân ngành Ngôn ngữ Anh tại các trường ĐHNN chuyên ngữ ở Việt Nam vẫn chưa được nghiên cứu một cách hệ thống và toàn diện.
Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng về phát triển CTĐT, hệ thống các tiêu chuẩn của AUN-QA, luận án đề xuất các giải pháp phát triển CTĐT cử nhân ngôn ngữ Anh ở các trường ĐHNN tiếp cận bộ tiêu chuẩn chất lượng của AUN-QA.
- Câu hỏi nghiên cứu (đánh số theo văn bản):
- Hiện trạng phát triển CTĐT cử nhân ngôn ngữ Anh ở các trường ĐHNN đang đặt ra những vấn đề gì cho các nhà quản lý?
- Có thể nghiên cứu, vận dụng bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng CTĐT của AUN-QA vào các bước phát triển CTĐT cử nhân ngôn ngữ Anh tại các trường ĐHNN hay không?
- Giả thuyết khoa học: Hiện nay, phát triển CTĐT cử nhân ngôn ngữ Anh ở các trường ĐHNN gặp nhiều khó khăn do tuân thủ chưa đầy đủ các bước trong quy trình phát triển CTĐT theo các chuẩn quốc tế và khu vực, dẫn đến chất lượng đào tạo chưa đáp ứng tốt yêu cầu của nhà tuyển dụng. Nếu tuân thủ các bước phát triển CTĐT tiếp cận tiêu chuẩn chất lượng của AUN-QA thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo ngành ngôn ngữ Anh đáp ứng nhu cầu xã hội.
Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: CTĐT cử nhân ngôn ngữ Anh ở trường đại học ngoại ngữ.
- Đối tượng nghiên cứu: Phát triển CTĐT cử nhân ngôn ngữ Anh ở các trường đại học ngoại ngữ Việt Nam tiếp cận bộ tiêu chuẩn chất lượng của AUN-QA.
- Phạm vi về đối tượng: Giải pháp phát triển CTĐT cử nhân ngôn ngữ Anh trong các trường ĐHNN.
- Phạm vi về thời gian: Thu thập số liệu khảo sát thực trạng trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2022; các giải pháp đề xuất định hướng áp dụng từ năm 2024.
- Phạm vi về không gian: Khảo sát thực nghiệm tại 03 trường đại học chuyên ngữ trọng điểm của Việt Nam: Trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Huế, và Trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Đà Nẵng.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu về phát triển chương trình và đảm bảo chất lượng
Tổng quan tài liệu trong luận án được phân tích theo các trục nghiên cứu quốc tế và trong nước:
- Các nghiên cứu quốc tế về phát triển chương trình đào tạo:
- Quan niệm và bản chất: Glen Hass (1987) khẳng định phát triển CTĐT là sự thay đổi chương trình sẵn có để giải quyết các mâu thuẫn và vấn đề nảy sinh; Peter F. Oliva (1988, 1998) coi phát triển CTĐT là khái niệm bao hàm hoạch định, xây dựng, cải tiến và đánh giá; Oliver nhấn mạnh sự hợp tác liên đới giữa chuyên gia chương trình, giảng viên, người học và nhà quản lý.
- Mô hình quy trình: Ralph W. Tyler (1949) đề xuất mô hình 4 thành tố cơ bản (mục tiêu, nội dung, phương pháp, đánh giá) thông qua việc sàng lọc dữ liệu từ 3 nguồn (người học, xã hội, môn học) qua 2 tấm màn chắn (triết lý giáo dục và tâm lý học tập); Hilda Taba (1962) đề xuất mô hình quy nạp 5 bước; Saylor, Alexander và Lewis xác lập quy trình 4 thành phần công việc; Tim Wentling (1993) phân chia quy trình thành 3 giai đoạn (chuẩn bị gồm 9 bước, thực thi, đánh giá); Peter F. Oliva xác lập 4 tiêu chí cốt lõi trong thiết kế chương trình.
- Mô hình theo sự tham gia của các bên liên quan: Louise O. Fresco (1998) tổng kết 5 mô hình phát triển CTĐT trong giáo dục: mô hình lấy chuyên gia làm trung tâm; mô hình thông qua nhóm tư vấn với các chuyên gia; mô hình nhờ tư vấn từ đại diện bên trong và ngoài nhà trường; mô hình thông qua thỏa thuận; và mô hình có sự tham gia từ nhiều bên (mô hình tối ưu gắn kết giữa thiết kế và thực thi giảng dạy).
- Các nghiên cứu về ĐBCL và quản lý chất lượng giáo dục đại học:
- Lý thuyết chất lượng giáo dục: Ba trường phái lý thuyết chính gồm lý thuyết về sự khan hiếm, lý thuyết về sự gia tăng giá trị (Astin, 1985), và lý thuyết về sứ mệnh - mục tiêu (Bogue & Saunders, 1992; Green, 1994). Mô hình hệ thống đánh giá chất lượng của Luis Eduarda Gonzalez (1998).
- Tiêu chuẩn hóa và ĐBCL: Tiêu chuẩn ISO 9000:2000, Giải thưởng chất lượng Malcolm Baldrige (Hoa Kỳ), Giải thưởng Deming (Nhật Bản), Tiến trình Bologna (1999) tại Châu Âu; nghiên cứu của Len M. về hệ thống ĐBCL khu vực Châu Á - Thái Bình Dương; Williams P. về đảm bảo chất lượng bên trong (IQA) và đảm bảo chất lượng bên ngoài (EQA).
- Nghiên cứu tại Việt Nam: Đặng Đình Bôi (2006) với quy trình 5 bước phát triển CTĐT có sự tham gia; Nguyễn Đức Chính (2015) với vòng tròn khép kín 5 yếu tố; Nguyễn Vũ Bích Hiền (2015) với mô hình 4 yếu tố; Trần Quốc Trung (2023) nghiên cứu quản lý phát triển CTĐT ngành Công nghệ Đa phương tiện theo CDIO và PDCA; Vương Kim Thành (2023) nghiên cứu quản lý chất lượng đào tạo giáo viên tiểu học theo AUN-QA; Sái Công Hồng (2014) nghiên cứu quản lý CTĐT ngành Quản trị Kinh doanh theo tiêu chuẩn AUN-QA.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Mặc dù các nghiên cứu trong nước và quốc tế đã phân tích sâu sắc về phát triển CTĐT và công tác đảm bảo chất lượng theo chuẩn AUN-QA, nhưng chưa có công trình nào đi sâu giải quyết cấu trúc, nội dung và các bước phát triển CTĐT chuyên ngành Ngôn ngữ Anh tại các trường đại học ngoại ngữ chuyên ngữ theo hệ thống tiêu chuẩn AUN-QA phiên bản mới. Luận án tập trung giải quyết khoảng trống này bằng cách xác lập khung lý luận, đánh giá thực trạng 2017-2022 và đề xuất giải pháp quản lý phát triển chương trình đáp ứng chu trình PDCA và tiêu chuẩn AUN-QA.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm công cụ
- Chương trình đào tạo (Program): Bản thiết kế tổng thể và có hệ thống toàn bộ hoạt động đào tạo, quy định rõ mục tiêu, chuẩn đầu ra, khối lượng kiến thức, cấu trúc, nội dung, phương pháp đào tạo và phương thức kiểm tra đánh giá nhằm đạt được văn bằng giáo dục đại học.
- Phát triển chương trình đào tạo: Quá trình liên tục rà soát, hoàn thiện, biên soạn mới hoặc cải tiến các yếu tố cấu thành của CTĐT (mục tiêu, nội dung, cấu trúc, phương pháp giảng dạy - học tập, kiểm tra đánh giá) nhằm thích ứng với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, tiến bộ khoa học công nghệ và nhu cầu của các bên liên quan.
- Quản lý phát triển CTĐT: Hệ thống các tác động có chủ đích của chủ thể quản lý vào toàn bộ chu trình phát triển chương trình, bao gồm lập kế hoạch, tổ chức thực thi, bố trí nguồn lực (nhân lực, tài chính, cơ sở vật chất, học liệu), điều phối các bên liên quan và kiểm tra, giám sát, đánh giá điều chỉnh.
- Các cách tiếp cận phát triển CTĐT:
- Tiếp cận nội dung (Content approach): Tập trung truyền thụ khối lượng tri thức, coi CTĐT như mục lục sách giáo khoa.
- Tiếp cận mục tiêu (Objective approach): Thiết kế dựa trên sự biến đổi hành vi của người học (dựa trên phân loại mục tiêu nhận thức, kỹ năng, thái độ của B. Bloom).
- Tiếp cận phát triển (Developmental approach): Coi giáo dục là quá trình phát triển tối đa năng lực tiềm ẩn của cá nhân để thích ứng với bối cảnh biến đổi liên tục suốt đời.
- Bộ tiêu chuẩn chất lượng AUN-QA: Khung bảo đảm chất lượng cấp CTĐT của Mạng lưới các trường đại học ASEAN. Lịch sử ban hành qua các phiên bản: năm 2004 (18 tiêu chuẩn, 72 tiêu chí), năm 2011 (15 tiêu chuẩn, 68 tiêu chí), năm 2015 (11 tiêu chuẩn, 50 tiêu chí), và phiên bản tháng 6/2021 với 8 tiêu chuẩn và 53 tiêu chí vận hành theo chu trình PDCA (Plan - Do - Check - Act), kiểm soát toàn diện các yếu tố đầu vào (Input), quá trình (Process) và đầu ra (Output).
| Nhóm yếu tố AUN-QA |
Nội dung tiêu chuẩn bao hàm |
Cơ chế vận hành |
| Đầu vào (Input) |
Chuẩn đầu ra, cấu trúc chương trình, đội ngũ giảng viên, nhân lực hỗ trợ, người học, cơ sở vật chất và trang thiết bị. |
Plan (Lập kế hoạch): Phân tích nhu cầu bên liên quan, xác định chuẩn đầu ra, thiết kế ma trận chương trình. |
| Quá trình (Process) |
Phương pháp dạy và học định hướng người học, phương pháp kiểm tra đánh giá sinh viên, dịch vụ hỗ trợ sinh viên. |
Do (Thực thi): Triển khai giảng dạy, cung cấp học liệu, tổ chức đánh giá quá trình và tổng kết. |
| Đầu ra (Output) |
Kết quả đào tạo, tỷ lệ tốt nghiệp, việc làm, nghiên cứu khoa học của người học và mức độ hài lòng của các bên liên quan. |
Check & Act (Kiểm tra & Cải tiến): Đánh giá định kỳ, đo lường CĐR, phản hồi từ NTD và điều chỉnh CTĐT. |
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các công trình học thuật trong và ngoài nước về quản lý GDĐH, phát triển chương trình và hệ thống bảo đảm chất lượng AUN-QA; phân tích kinh nghiệm quốc tế.
- Phương pháp điều tra khảo sát: Sử dụng bảng hỏi cấu trúc để thu thập dữ liệu định lượng và định tính từ 4 nhóm khách thể: Cán bộ quản lý (CBQL), Giảng viên (GV), Sinh viên (SV) và Nhà tuyển dụng (NTD) tại 3 trường ĐHNN khảo sát.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Khảo sát, phân tích các đề án phát triển CTĐT, chiến lược phát triển nhà trường, báo cáo tổng kết năm học, đề cương chi tiết học phần, báo cáo tự đánh giá theo chuẩn AUN-QA giai đoạn 2017-2022.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến các nhà khoa học, chuyên gia bảo đảm chất lượng và cán bộ quản lý giáo dục đại học nhằm thẩm định khung lý luận và tính cấp thiết, khả thi của các giải pháp đề xuất.
- Phương pháp khảo nghiệm và thử nghiệm: Tổ chức khảo nghiệm mức độ cấp thiết và tính khả thi của 5 nhóm giải pháp; tiến hành thử nghiệm giải pháp nâng cao mức độ hiểu biết của giảng viên về người học.
- Kỹ thuật xử lý số liệu: Nhập liệu và phân tích thống kê toán học bằng phần mềm SPSS và Microsoft Excel; kết hợp phần mềm phân tích đánh giá câu hỏi thi và đề thi.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận của phát triển chương trình đào tạo cử nhân ngôn ngữ Anh ở các trường đại học ngoại ngữ tiếp cận bộ tiêu chuẩn chất lượng của AUN-QA
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về CTĐT, phát triển CTĐT và quản lý phát triển CTĐT trong giáo dục đại học. Tác giả phân tích cấu trúc quy trình phát triển CTĐT cử nhân ngôn ngữ Anh theo tiếp cận AUN-QA gồm 5 bước khép kín:
- Phân tích nhu cầu: Khảo sát nhu cầu thị trường lao động, yêu cầu của các bên liên quan (người học, cựu sinh viên, nhà tuyển dụng, giảng viên, nhà quản lý).
- Xác định mục tiêu và chuẩn đầu ra (CĐR): Xây dựng CĐR chi tiết về kiến thức, kỹ năng, mức độ tự chủ và trách nhiệm, tương thích với Khung trình độ quốc gia Việt Nam và tiêu chuẩn AUN-QA.
- Thiết kế chương trình đào tạo: Xây dựng cấu trúc khối kiến thức (đại cương, cơ sở ngành, chuyên ngành, thực tập, khóa luận), phân bổ tín chỉ và thiết kế ma trận tương thích giữa học phần và chuẩn đầu ra.
- Thực thi chương trình đào tạo: Tổ chức quá trình dạy học lấy người học làm trung tâm, cung cấp điều kiện bảo đảm về đội ngũ giảng viên, hạ tầng cơ sở vật chất, học liệu và dịch vụ hỗ trợ sinh viên.
- Kiểm tra, đánh giá thực hiện chương trình: Thiết lập cơ chế đánh giá mức độ đạt CĐR, kiểm tra đánh giá học phần, khảo sát ý kiến phản hồi định kỳ của các bên liên quan để cải tiến liên tục.
Chương này cũng xác định 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển CTĐT cử nhân ngôn ngữ Anh: Mục tiêu đào tạo của nhà trường; Đội ngũ giảng viên; Cơ sở vật chất và trang thiết bị; Xu thế hội nhập quốc tế cùng yêu cầu nâng cao năng lực ngoại ngữ trong kỷ nguyên số.
Chương 2: Cơ sở thực tiễn về phát triển chương trình đào tạo cử nhân ngôn ngữ Anh ở các trường đại học ngoại ngữ tiếp cận bộ tiêu chuẩn chất lượng của AUN-QA
Chương 2 trình bày tổng quan kinh nghiệm quốc tế về phát triển CTĐT đại học và khái quát bối cảnh phát triển của 3 cơ sở đào tạo: Trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Đà Nẵng, Trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Huế, và Trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc gia Hà Nội. Tác giả trình bày chi tiết kết quả khảo sát thực trạng giai đoạn 2017-2022 thông qua hệ thống các bảng số liệu thực chứng:
| Bảng số liệu trong luận án |
Nội dung khảo sát thực trạng theo tiêu chuẩn AUN-QA |
Nhóm đối tượng cung cấp dữ liệu |
| Bảng 2.1 |
Thực trạng mục tiêu, cấu trúc và nội dung CTĐT cử nhân ngôn ngữ Anh |
Cán bộ quản lý, Giảng viên, Nhà tuyển dụng |
| Bảng 2.2 |
Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá trong CTĐT |
Sinh viên |
| Bảng 2.3 |
Thực trạng hoạt động phân tích nhu cầu phát triển CTĐT theo tiêu chuẩn AUN-QA |
Cán bộ quản lý, Giảng viên, Nhà tuyển dụng |
| Bảng 2.4 |
Thực trạng công tác thiết kế CTĐT tiếp cận bộ tiêu chuẩn chất lượng AUN-QA |
Cán bộ quản lý, Giảng viên, Nhà tuyển dụng |
| Bảng 2.5 |
Thực trạng tổ chức thực thi CTĐT cử nhân ngôn ngữ Anh |
Cán bộ quản lý, Giảng viên |
| Bảng 2.6 |
Thực trạng nguồn nhân lực thực hiện CTĐT cử nhân ngôn ngữ Anh |
Cán bộ quản lý, Giảng viên |
| Bảng 2.7 |
Thực trạng công tác hỗ trợ người học trong quá trình thực hiện CTĐT |
Sinh viên |
| Bảng 2.8 |
Thực trạng hỗ trợ cơ sở vật chất bảo đảm thực hiện CTĐT |
Cán bộ quản lý, Giảng viên |
| Bảng 2.9 |
Thực trạng kiểm tra, đánh giá CTĐT cử nhân ngôn ngữ Anh |
Cán bộ quản lý, Giảng viên |
| Bảng 2.10 |
Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển CTĐT tiếp cận AUN-QA |
Cán bộ quản lý, Giảng viên, Sinh viên |
- Ưu điểm xác định từ thực tiễn: Các trường đã chủ động tiếp cận các chuẩn kiểm định chất lượng khu vực; hệ thống mục tiêu đào tạo được xây dựng rõ ràng; đội ngũ giảng viên có trình độ chuyên môn cao; tài liệu học tập được trang bị phong phú.
- Hạn chế và bất cập: Hoạt động phân tích nhu cầu các bên liên quan chưa được thực hiện định kỳ và bài bản; sự tham gia của nhà tuyển dụng vào khâu rà soát CTĐT còn mang tính hình thức; phương pháp giảng dạy ở một số học phần chuyên ngành còn nặng tính truyền thụ lý thuyết; việc đo lường mức độ đạt chuẩn đầu ra của sinh viên ở cấp độ học phần và toàn khóa chưa có công cụ kiểm soát định lượng đồng bộ; điều kiện phòng lab và hạ tầng công nghệ phục vụ đào tạo ngôn ngữ ứng dụng còn phân tán.
- Nguyên nhân của hạn chế: Nguồn kinh phí đầu tư cho hoạt động phát triển CTĐT còn hạn hẹp; cơ chế phối hợp giữa nhà trường và doanh nghiệp sử dụng lao động chưa có chế tài ràng buộc; cán bộ quản lý và giảng viên kiêm nhiệm chưa được tập huấn chuyên sâu về kỹ thuật thiết kế và đo lường CĐR theo chuẩn AUN-QA.
Chương 3: Các giải pháp phát triển chương trình đào tạo cử nhân ngôn ngữ Anh ở các trường đại học ngoại ngữ tiếp cận bộ tiêu chuẩn chất lượng của AUN-QA
Dựa trên nguyên tắc bảo đảm tính mục tiêu, tính hệ thống, tính thực tiễn và tính chuẩn hóa theo AUN-QA, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ:
- Giải pháp 1 (Mục 3.2.1): Phân tích nhu cầu, xác định mục tiêu, chuẩn đầu ra CTĐT ở các trường ĐHNN tiếp cận bộ tiêu chuẩn chất lượng của AUN-QA phù hợp với thực tiễn. Thiết lập quy trình lấy ý kiến định kỳ các bên liên quan (NTD, cựu SV, SV, GV) bằng công cụ khảo sát chuẩn hóa; lượng hóa các chỉ báo năng lực trong chuẩn đầu ra.
- Giải pháp 2 (Mục 3.2.2): Tổ chức thiết kế, xây dựng chương trình đào tạo cử nhân ngôn ngữ Anh tiếp cận bộ tiêu chuẩn chất lượng của AUN-QA. Xây dựng ma trận phân bổ kiến thức và kỹ năng bảo đảm sự gắn kết giữa chuẩn đầu ra CTĐT (PLOs) với chuẩn đầu ra học phần (CLOs); tăng cường các học phần thực hành nghề nghiệp, kỹ năng mềm và ứng dụng công nghệ trong dịch thuật, giảng dạy.
- Giải pháp 3 (Mục 3.2.3): Xây dựng kế hoạch, tổ chức thực thi chương trình đào tạo cử nhân ngôn ngữ Anh tiếp cận bộ tiêu chuẩn chất lượng của AUN-QA. Đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát huy năng lực tự chủ; kết hợp mô hình dạy học kết hợp (blended learning); nâng cấp cơ sở vật chất, hệ thống học liệu số và phòng thực hành đa phương tiện; tăng cường các hoạt động tư vấn học tập và hỗ trợ việc làm.
- Giải pháp 4 (Mục 3.2.4): Lựa chọn, xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ biên soạn, phát triển chương trình đào tạo cử nhân ngôn ngữ Anh có đủ năng lực, trình độ, kinh nghiệm và phẩm chất. Bồi dưỡng chuyên môn về kỹ thuật phát triển chương trình đại học hiện đại và bảo đảm chất lượng theo chuẩn AUN-QA cho đội ngũ giảng viên cốt cán và cán bộ quản lý chuyên môn.
- Giải pháp 5 (Mục 3.2.5): Tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá và điều chỉnh chương trình đào tạo cử nhân ngôn ngữ Anh ở các trường ĐHNN tiếp cận bộ tiêu chuẩn chất lượng của AUN-QA. Vận hành chu trình PDCA trong đánh giá chất lượng; đa dạng hóa hình thức đánh giá kết quả học tập; thiết lập hệ thống thu thập thông tin phản hồi sau mỗi học kỳ và tiến hành chu kỳ rà soát, điều chỉnh CTĐT định kỳ.
- Khảo nghiệm và thử nghiệm giải pháp:
- Khảo nghiệm: Tiến hành điều tra đánh giá tính cấp thiết và tính khả thi của 5 nhóm giải pháp trên mẫu khảo nghiệm chuyên gia và cán bộ quản lý, được lượng hóa qua Bảng 3.1 (Mức độ cấp thiết), Bảng 3.2 (Mức độ khả thi), Bảng 3.3 và Biểu đồ 3.1, 3.2, 3.3 (Tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi). Kết quả khẳng định mối tương quan thuận chặt chẽ giữa tính cấp thiết và khả thi của các nhóm giải pháp.
- Thử nghiệm: Luận án thực hiện thử nghiệm giải pháp nâng cao mức độ hiểu biết của giảng viên về người học nhằm hỗ trợ đổi mới phương pháp giảng dạy và đánh giá, thể hiện qua Bảng 3.4 (Mức độ hiểu biết về sinh viên của giảng viên trước khi thực nghiệm).
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ khung lý luận về phát triển CTĐT và quản lý phát triển CTĐT cử nhân ngành Ngôn ngữ Anh tại các trường đại học ngoại ngữ theo tiếp cận bảo đảm chất lượng AUN-QA.
- Cụ thể hóa quy trình 5 bước phát triển CTĐT chuyên ngữ thích ứng với 8 tiêu chuẩn và 53 tiêu chí của AUN-QA (phiên bản 2021) dựa trên chu trình quản lý chất lượng PDCA khép kín, làm rõ mối quan hệ giữa các thành tố: phân tích nhu cầu $\rightarrow$ xác định mục tiêu/CĐR $\rightarrow$ thiết kế $\rightarrow$ thực thi $\rightarrow$ kiểm tra, đánh giá và cải tiến liên tục.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện, có căn cứ thực nghiệm về công tác phát triển CTĐT cử nhân ngôn ngữ Anh tại 03 trường đại học ngoại ngữ trọng điểm (Trường ĐHNN – ĐHQGHN, Trường ĐHNN – Đại học Huế, Trường ĐHNN – Đại học Đà Nẵng) trong giai đoạn 2017-2022.
- Đề xuất 05 nhóm giải pháp quản lý phát triển CTĐT có tính đồng bộ, khoa học, được kiểm chứng về tính cấp thiết và tính khả thi thông qua phương pháp khảo nghiệm và thử nghiệm thực tế.
Kiến nghị đề xuất
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Hoàn thiện khung pháp lý và quy định chuẩn chương trình đào tạo khối ngành ngôn ngữ; ban hành hướng dẫn chi tiết về đo lường và đánh giá chuẩn đầu ra trong giáo dục đại học.
- Đối với các Đại học Quốc gia, Đại học Vùng: Tăng cường phân cấp tự chủ gắn liền với trách nhiệm giải trình; ưu tiên đầu tư kinh phí cho hoạt động kiểm định chất lượng và phát triển CTĐT đạt chuẩn khu vực và quốc tế.
- Đối với các trường Đại học Ngoại ngữ: Định kỳ rà soát, cập nhật CTĐT theo chu trình AUN-QA; gắn kết chặt chẽ với mạng lưới doanh nghiệp sử dụng lao động trong xây dựng và thẩm định CTĐT; chuẩn hóa công tác bồi dưỡng năng lực phát triển chương trình cho đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Luận án tập trung khảo sát phạm vi chuyên ngành cử nhân Ngôn ngữ Anh tại 03 trường đại học ngoại ngữ công lập trực thuộc các đại học quốc gia và đại học vùng; số liệu khảo sát thực trạng giới hạn trong giai đoạn 2017-2022; phần thử nghiệm thực tế mới chỉ thực hiện trên một giải pháp cụ thể ở phạm vi hẹp do điều kiện thời gian và nguồn lực nghiên cứu có hạn.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu phát triển CTĐT tiếp cận chuẩn chất lượng AUN-QA sang các ngành ngôn ngữ khác (tiếng Trung Quốc, tiếng Pháp, tiếng Nhật, tiếng Hàn...) và tại các trường đại học đa ngành, trường ngoài công lập; nghiên cứu đo lường tác động dài hạn của việc triển khai đồng bộ 5 nhóm giải pháp đối với tỷ lệ việc làm và năng lực thích ứng nghề nghiệp của sinh viên tốt nghiệp.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tài liệu tham khảo hữu ích về phương pháp luận nghiên cứu phát triển CTĐT, kỹ thuật xây dựng công cụ khảo sát thực trạng và khung đánh giá chất lượng cấp CTĐT theo chuẩn khu vực ASEAN.
- Đối với Cán bộ quản lý đào tạo và Lãnh đạo các trường ĐHNN/Khoa Ngoại ngữ: Cung cấp quy trình 5 bước và bộ giải pháp quản lý cụ thể để chỉ đạo công tác cải tiến, rà soát CTĐT, xây dựng ma trận chuẩn đầu ra và chuẩn bị hồ sơ tự đánh giá phục vụ kiểm định chất lượng theo tiêu chuẩn AUN-QA.
- Đối với Giảng viên biên soạn chương trình: Hướng dẫn phương pháp thiết kế đề cương chi tiết học phần, lựa chọn phương pháp dạy học tích cực và xây dựng tiêu chí đánh giá sinh viên tương thích với ma trận chuẩn đầu ra của ngành học.
Câu hỏi thường gặp
1. Mục đích chính của việc phát triển CTĐT cử nhân ngôn ngữ Anh tiếp cận bộ tiêu chuẩn AUN-QA là gì?
Mục đích là nhằm chuẩn hóa toàn bộ các khâu trong quy trình đào tạo theo các tiêu chí bảo đảm chất lượng chung của khu vực ASEAN, giúp nhà trường xác định vị trí của CTĐT trên thang đo khu vực, phát hiện các điểm tồn tại để cải tiến liên tục, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng đòi hỏi thực tế của nhà tuyển dụng.
2. Khảo sát thực trạng trong luận án được tiến hành tại các cơ sở đào tạo nào và trong giai đoạn nào?
Khảo sát thực trạng được thực hiện tại 03 trường đại học ngoại ngữ thành viên: Trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Huế, và Trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Đà Nẵng; số liệu nghiên cứu được thu thập trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2022.
3. Khung tiêu chuẩn AUN-QA cấp chương trình đào tạo phiên bản mới nhất được luận án áp dụng có cấu trúc ra sao?
Luận án cập nhật phiên bản AUN-QA ban hành tháng 6 năm 2021 với cấu trúc gồm 8 tiêu chuẩn và 53 tiêu chí, được tổ chức vận hành theo chu trình PDCA (Lập kế hoạch - Thực hiện - Kiểm tra - Cải tiến), bao quát các nhóm yếu tố đầu vào (Input), quá trình (Process) và đầu ra (Output).
4. Luận án đề xuất bao nhiêu nhóm giải pháp quản lý phát triển CTĐT?
Luận án đề xuất 05 nhóm giải pháp chính: (1) Phân tích nhu cầu, xác định mục tiêu và CĐR phù hợp thực tiễn; (2) Tổ chức thiết kế, xây dựng CTĐT tiếp cận AUN-QA; (3) Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực thi CTĐT; (4) Lựa chọn, xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ phát triển CTĐT; (5) Tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá và điều chỉnh CTĐT định kỳ.
5. Giải pháp thực nghiệm nào đã được tiến hành thử nghiệm trong khuôn khổ luận án?
Tác giả đã triển khai thử nghiệm giải pháp nâng cao mức độ hiểu biết của giảng viên về sinh viên nhằm hỗ trợ quá trình đổi mới phương pháp giảng dạy và kiểm tra đánh giá, với kết quả khảo sát tiền thực nghiệm được thống kê tại Bảng 3.4 của luận án.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Minh Hiệp đã giải quyết thấu đáo vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển CTĐT cử nhân ngôn ngữ Anh tại các trường đại học ngoại ngữ ở Việt Nam theo chuẩn bảo đảm chất lượng AUN-QA. Dựa trên việc phân tích dữ liệu thực trạng giai đoạn 2017-2022 tại 03 trường đại học chuyên ngữ trọng điểm, luận án đã chỉ ra những khoảng trống cần hoàn thiện trong khâu phân tích nhu cầu, thiết kế ma trận CĐR và kiểm soát chất lượng đào tạo. Hệ thống 05 nhóm giải pháp quản lý được đề xuất có căn cứ khoa học vững chắc, được kiểm chứng về tính cấp thiết và khả thi, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác bảo đảm chất lượng giáo dục đại học trong giai đoạn hội nhập quốc tế.