Tổng quan luận án

Bảo đảm chất lượng đào tạo trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đang là vấn đề có tính cấp thiết xuất phát từ yêu cầu hội nhập quốc tế và nhu cầu sử dụng lao động của thị trường. Thực tế tại Việt Nam cho thấy chất lượng đào tạo của các trường cao đẳng nhìn chung chưa đáp ứng toàn diện nhu cầu của thị trường lao động và nền kinh tế - xã hội. Một trong những nguyên nhân chủ yếu là hệ thống bảo đảm chất lượng nội bộ của các trường còn bộc lộ nhiều bất cập, hoạt động đơn lẻ, thiếu tính đồng bộ và chưa cập nhật liên tục. Đa số các cơ sở giáo dục nghề nghiệp vẫn vận hành công tác quản lý chất lượng theo phương thức hành chính truyền thống dựa trên hệ thống văn bản của Nhà nước (chiếm tỷ lệ 79,7%). Khoảng trống nghiên cứu được tác giả Vũ Văn Hà chỉ ra là sự thiếu vắng một khung lý luận và công cụ vận hành đồng bộ về bảo đảm chất lượng cấp cơ sở đào tạo, có khả năng tích hợp các chức năng đào tạo, nghiên cứu ứng dụng và phục vụ cộng đồng theo các chuẩn mực khu vực, đồng thời gắn kết cơ chế phối hợp giữa nhà trường với gia đình và bên sử dụng lao động.

Thành phố Hải Phòng là trung tâm kinh tế biển, công nghiệp và dịch vụ logistics lớn của vùng Duyên hải Bắc Bộ, với mục tiêu đến năm 2025 cơ bản hoàn thành sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đến năm 2030 trở thành thành phố công nghiệp phát triển hiện đại, thông minh tầm cỡ khu vực. Trên địa bàn thành phố hiện có 36 cơ sở giáo dục nghề nghiệp (gồm 14 trường cao đẳng, 09 trường trung cấp, 13 trung tâm giáo dục nghề nghiệp; trong đó có 16 cơ sở công lập và 20 cơ sở tư thục) cùng 29 cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp. Mặc dù quy mô đào tạo có bước chuyển biến, song nguồn nhân lực qua đào tạo nghề tại Hải Phòng vẫn thiếu hụt kỹ sư thực hành giỏi, thợ bậc cao và chuyên gia kỹ thuật; cơ cấu ngành nghề chưa hoàn toàn ăn khớp với nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp, khu kinh tế. Do đó, việc nghiên cứu áp dụng mô hình bảo đảm chất lượng khu vực Đông Nam Á (AUN-QA) kết hợp chu trình cải tiến liên tục tại các trường cao đẳng trên địa bàn là đòi hỏi xuất phát trực tiếp từ thực tiễn địa phương.

Mục đích nghiên cứu của luận án là xây dựng khung lý luận làm tiền đề nghiên cứu thực trạng và đề xuất các giải pháp bảo đảm chất lượng trường cao đẳng trên địa bàn thành phố Hải Phòng theo tiếp cận AUN-QA và chu trình cải tiến chất lượng "(C-E)PD", nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu ứng dụng và gắn kết doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu xã hội.

Giả thuyết khoa học của luận án khẳng định: Chất lượng đào tạo, ứng dụng nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, liên kết đào tạo và giải quyết việc làm của các trường cao đẳng tại Hải Phòng hiện nay còn hạn chế, chưa đáp ứng tốt nhu cầu xã hội; nguyên nhân cơ bản là công tác bảo đảm chất lượng cấp trường chưa được thực hiện bài bản và chưa bắt nhịp với xu thế khu vực. Nếu đề xuất được hệ thống quy trình bảo đảm chất lượng theo mô hình CIPO (Bối cảnh - Đầu vào - Quá trình - Đầu ra) và chu trình cải tiến chất lượng "(C-E)PD", gắn liền với bộ tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ báo theo tiếp cận AUN-QA để thường xuyên giám sát, định kỳ tự đánh giá và cải tiến chất lượng, thì sẽ kiểm soát được sai sót và nâng cao chất lượng đáp ứng nhu cầu xã hội.

Luận án xác định 03 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Xây dựng cơ sở lý luận về bảo đảm chất lượng của/cấp trường cao đẳng gắn với các chức năng, nhiệm vụ của nhà trường theo tiếp cận AUN-QA.
  2. Đánh giá thực trạng bảo đảm chất lượng của/cấp trường cao đẳng trên địa bàn thành phố Hải Phòng gắn với các chức năng, nhiệm vụ của nhà trường theo tiếp cận AUN-QA.
  3. Đề xuất giải pháp bảo đảm chất lượng của/cấp trường cao đẳng trên địa bàn thành phố Hải Phòng gắn với các chức năng, nhiệm vụ của nhà trường theo tiếp cận AUN-QA; khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp đề xuất; lựa chọn Giải pháp 1 để tiến hành thử nghiệm.

Khách thể và đối tượng nghiên cứu:

  • Khách thể nghiên cứu: Các hoạt động chủ chốt theo chức năng, nhiệm vụ của trường cao đẳng trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp, bao gồm: đào tạo; ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và khoa học kỹ thuật, chuyển giao công nghệ; liên kết đào tạo, gắn kết với doanh nghiệp, tư vấn hướng nghiệp, giải quyết việc làm.
  • Đối tượng nghiên cứu: Bảo đảm chất lượng quá trình đào tạo; ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và khoa học kỹ thuật, chuyển giao công nghệ; liên kết đào tạo, gắn kết với doanh nghiệp, tư vấn hướng nghiệp, giải quyết việc làm của trường cao đẳng trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng theo tiếp cận AUN-QA, dựa vào CIPO và chu trình cải tiến chất lượng "(C-E)PD".

Phạm vi nghiên cứu:

  • Về nội dung: Luận án tập trung vào bộ tiêu chuẩn, tiêu chí và chỉ báo chất lượng gắn với hệ thống quy trình bảo đảm chất lượng, trọng tâm là hoạt động tự đánh giá và cải tiến chất lượng của các trường cao đẳng đã vận hành công tác bảo đảm chất lượng từ 3 đến 5 năm trở lên.
  • Về không gian và đối tượng khảo sát: Luận án thực hiện khảo sát tại 06 trường cao đẳng đại diện trên địa bàn thành phố Hải Phòng, bao gồm: Trường Cao đẳng Du lịch Hải Phòng; Trường Cao đẳng Giao thông vận tải Trung ương II; Trường Cao đẳng Hàng hải I; Trường Cao đẳng Công nghệ, Kinh tế và Thủy sản; Trường Cao đẳng Bách nghệ Hải Phòng; Trường Cao đẳng Y tế Hải Phòng. Đối tượng lấy ý kiến khảo sát gồm cán bộ quản lý, nhà giáo, nhân viên, học sinh - sinh viên, cựu sinh viên và các bên sử dụng lao động/doanh nghiệp.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng thuật hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến chất lượng, quản lý chất lượng và bảo đảm chất lượng giáo dục, chia thành các nhóm nội dung cơ bản:

Các nghiên cứu lý luận nền tảng về chất lượng và quản lý chất lượng:

  • Edward Sallis (1993, 2002) trong nghiên cứu về quản lý chất lượng tổng thể (TQM) trong giáo dục đã phân tích nguồn gốc thuật ngữ chất lượng từ tiếng Latin "qualis", đồng thời phân biệt hai quan niệm: chất lượng thực tế (Quality in Fact) và chất lượng biến đổi (Transformational Quality), nhấn mạnh triết lý cải tiến liên tục và chuyển dịch văn hóa tổ chức.
  • Rajesh (2009) hệ thống hóa lịch sử tiến hóa của quản lý chất lượng qua ba nấc thang phát triển: kiểm soát chất lượng (nhằm phát hiện và loại bỏ phế phẩm ở đầu ra thông qua thanh tra, kiểm tra), bảo đảm chất lượng (kiểm soát các điều kiện trước, trong và sau quá trình để phòng ngừa lỗi, hướng tới mục tiêu khiếm khuyết bằng không) và quản lý chất lượng tổng thể TQM (hướng tới sự thỏa mãn của khách hàng và cải tiến liên tục).
  • Tại Việt Nam, Phạm Thành Nghị (2000) khái quát ba trường phái lý thuyết: sự khan hiếm của chất lượng, sự gia tăng giá trị, và chất lượng xét theo mục tiêu, nhiệm vụ. Nguyễn Hữu Châu (chủ biên, 2008) phát triển mô hình CIMO, nhìn nhận hệ thống giáo dục đạt chất lượng khi vận hành hiệu quả các thành phần để tạo ra người học đáp ứng các chuẩn mực giá trị. Đề tài cấp Bộ của Phan Văn Kha (2004) thiết kế mô hình quản lý chất lượng đào tạo theo ISO 9000 qua 5 bước. Nguyễn Đức Chính (chủ biên, 2010) tổng kết các mô hình kiểm định chất lượng giáo dục đại học theo SEAMEO và TQM. Nguyễn Tiến Hùng (2014) định nghĩa bản chất của quản lý chất lượng giáo dục là sự phối hợp nỗ lực của các bên liên quan để tích hợp hiệu quả đầu vào vào các quá trình nhằm đạt được đầu ra và kết quả đầu ra theo mong muốn.

Các nghiên cứu về bảo đảm chất lượng trong giáo dục nghề nghiệp:

  • Zúñiga (2004) phân tích việc áp dụng tiêu chuẩn chất lượng trong đào tạo nghề nhằm hình thành các kỹ năng cốt lõi cho người học đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế.
  • Podail và Hrmo (2013) nghiên cứu hệ thống quản lý chất lượng giáo dục nghề nghiệp tại Slovakia, đề xuất bộ chỉ số đo lường linh hoạt gắn với tỷ lệ tốt nghiệp, việc làm và môi trường tâm lý - xã hội.
  • Trung tâm Phát triển Đào tạo nghề Châu Âu (CEDEFOP, 2015) do Glykas và cộng sự thực hiện đã hướng dẫn xây dựng văn hóa chất lượng nội bộ trong các cơ sở đào tạo nghề dựa trên chu trình PDCA.
  • Các mô hình bảo đảm chất lượng quốc tế được tác giả phân tích và đối sánh bao gồm: Mô hình thiết kế dạy học ADDevIE (Analyze - Design - Development - Implement - Evaluation) từ những năm 1970; Mô hình Quản lý chất lượng Châu Âu EFQM (gồm 9 tiêu chí: 5 tiêu chí quản lý nâng cao chất lượng và 4 tiêu chí kết quả đạt tới); Khung bảo đảm chất lượng giáo dục nghề nghiệp Châu Âu EQAVET (theo Chiến lược Lisbon với chu trình PIER: Planning - Implementing - Evaluating - Reviewing và 10 chỉ báo); Tiêu chuẩn ISO 9000:2000 chú trọng phòng ngừa sai sót và nguyên tắc 5W1H; Tiêu chuẩn ABET (Hoa Kỳ, ban hành các bộ tiêu chí 2015-2016, 2017-2018) cho các ngành kỹ thuật và công nghệ; Hướng dẫn bảo đảm chất lượng cấp cơ sở đào tạo của AUN-QA (2016).
  • Nhóm luận án tiến sĩ trong nước: Nguyễn Văn Hùng (2016) nghiên cứu quản lý chất lượng đào tạo trường cao đẳng nghề theo tiếp cận bảo đảm chất lượng; Đỗ Trọng Tuấn (2015) nghiên cứu trường đại học tư thục miền Trung; Ngô Xuân Bình (2015) nghiên cứu đào tạo ngành công nghệ thông tin tại các trường cao đẳng Thành phố Hồ Chí Minh theo TQM; Nguyễn Đức Ca (2011) vận dụng ISO 9001:2000 tại Trường Đại học Hàng hải Việt Nam; Bùi Thị Thu Hương (2011), Nguyễn Quang Giao (2010), Nguyễn Văn Ly (2010), Hoàng Thị Minh Phương (2008) và Vũ Xuân Hồng nghiên cứu các khía cạnh quản lý chất lượng theo TQM, kiểm định và bảo đảm chất lượng trong các trường chuyên ngành.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Mặc dù các nghiên cứu đi trước đã xác lập cơ sở lý thuyết về TQM và bảo đảm chất lượng, song việc vận dụng vào trường cao đẳng trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp tại Việt Nam vẫn còn phân tán. Mô hình AUN-QA vốn được xây dựng cho bậc đại học, khi chuyển giao vào giáo dục nghề nghiệp chưa được cụ thể hóa thành hệ thống tiêu chuẩn phù hợp với tính chất định hướng thực hành và chức năng liên kết doanh nghiệp. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách cấu trúc hóa mô hình AUN-QA kết hợp chu trình cải tiến chất lượng "(C-E)PD" và mô hình CIPO, thiết lập bộ công cụ tự đánh giá phù hợp với bối cảnh vận hành của trường cao đẳng tại địa phương công nghiệp như Hải Phòng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Khung lý thuyết của luận án được định hình từ sự tích hợp giữa các mô hình quản trị chất lượng hiện đại và lý luận quản lý giáo dục:

  • Mô hình CIPO: Xem xét trường cao đẳng như một hệ thống mở bao gồm Bối cảnh (Context), Đầu vào (Inputs), Quá trình (Process), Đầu ra (Outputs) và Kết quả đầu ra (Outcomes). Bản chất của bảo đảm chất lượng là việc tích hợp tối ưu các nguồn lực đầu vào vào các hoạt động/quá trình con (đào tạo, nghiên cứu ứng dụng, dịch vụ việc làm) để tạo ra các chuẩn đầu ra mong muốn.
  • Chu trình cải tiến chất lượng "(C-E)PD": Được tác giả cải tiến từ chu trình PDCA truyền thống của Deming. Tác giả chỉ ra rằng khâu Cải tiến (Acting - A) trên thực tế phải được chuẩn bị bằng việc Lập kế hoạch cải tiến (Planning - P) và triển khai lồng ghép vào Thực hiện kế hoạch (Doing - D), nên chu trình chuyển thành PDC. Đồng thời, một bản kế hoạch không thể khả thi nếu thiếu hoạt động Giám sát/Kiểm tra (Checking - C) và Đánh giá (Evaluation - E) thực trạng ban đầu. Do đó, chu trình cải tiến được xác lập thành 4 bước tuần hoàn:
    1. Giám sát/Kiểm tra và Đánh giá thực trạng theo ma trận SWOT (C-E);
    2. Xác định các vấn đề chất lượng cần cải tiến dựa trên phân tích SWOT (C-E);
    3. Lập kế hoạch cải tiến chất lượng (P);
    4. Quản lý, chỉ đạo thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng (D).
  • Mô hình AUN-QA cấp cơ sở đào tạo: Luận án vận dụng bộ tiêu chuẩn AUN-QA Institutional Level (phiên bản 2016 gồm 4 lĩnh vực, 25 tiêu chí, 111 chỉ báo) và văn bản nội địa hóa của Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018), tái cấu trúc lại cho phù hợp với 3 nhóm chức năng chủ chốt của trường cao đẳng theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp.

Các tiếp cận quản lý giáo dục được phối hợp sử dụng gồm:

  • Tiếp cận hệ thống: Đặt mối quan hệ giữa nhà trường với cộng đồng bên trong và bên ngoài thành một chỉnh thể thống nhất.
  • Tiếp cận thị trường: Vận dụng quy luật cung - cầu và quy luật giá trị để gắn kết năng lực đào tạo của trường cao đẳng với nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp.
  • Tiếp cận chính trị: Xây dựng liên minh quyền lực và trách nhiệm giữa Nhà trường - Người học/Gia đình - Doanh nghiệp/Cộng đồng, thể hiện qua thiết chế Hội đồng trường.
  • Tiếp cận tham gia: Áp dụng cơ chế chia sẻ trách nhiệm và phối hợp ra quyết định giữa các bên liên quan.
  • Tiếp cận tự chủ và trách nhiệm xã hội: Nâng cao tính giải trình, minh bạch và đáp ứng các tiêu chuẩn nghề nghiệp.
  • Tiếp cận quản lý dựa vào kết quả đầu ra (RBM): Thiết lập mục tiêu quản lý xoay quanh chuẩn đầu ra và khả năng tìm kiếm việc làm của người học.
  • Tiếp cận nguồn vốn xã hội: Khai thác mạng lưới quan hệ, niềm tin và sự hợp tác giữa nhà trường với các đối tác bên ngoài để huy động nguồn lực phát triển.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Luận án phối hợp đồng bộ các nhóm phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Sử dụng phương pháp hồi cứu, phân tích, hệ thống hóa và tổng hợp văn bản pháp quy, các công trình khoa học trong và ngoài nước về AUN-QA, CIPO, (C-E)PD, EFQM, EQAVET, ABET và ISO.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp điều tra xã hội học bằng phiếu hỏi (Ankette) khảo sát trên các nhóm khách thể: cán bộ quản lý, nhà giáo, nhân viên, học sinh - sinh viên, cựu sinh viên, người sử dụng lao động tại 06 trường cao đẳng ở Hải Phòng.
    • Phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm trọng tâm với các bên liên quan để làm rõ nguyên nhân của các tồn tại trong công tác bảo đảm chất lượng.
    • Phân tích SWOT (Mặt mạnh - Điểm yếu - Cơ hội - Thách thức) kết hợp phân tích ma trận phối hợp chiến lược (S-O, W-O, S-T, W-T).
    • Phương pháp tổng kết kinh nghiệm thực tiễn từ các trường triển khai kiểm định chất lượng.
  • Nhóm phương pháp chuyên gia và thực nghiệm:
    • Phương pháp chuyên gia: Tổ chức các tọa đàm, hội thảo khoa học lấy ý kiến của các nhà khoa học quản lý giáo dục, hiệu trưởng và đại diện doanh nghiệp.
    • Phương pháp khảo nghiệm: Sử dụng thang đo đánh giá tính cấp thiết và tính khả thi của 05 giải pháp và hệ thống tiêu chí, chỉ báo đề xuất.
    • Phương pháp thử nghiệm: Triển khai áp dụng thử nghiệm Giải pháp 1 (bộ công cụ tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ báo) tại trường cao đẳng được lựa chọn.
  • Phương pháp thống kê toán học: Ứng dụng phần mềm thống kê để tính toán các đại lượng đặc trưng gồm giá trị trung bình (GTTB), độ lệch chuẩn (ĐLC), kiểm định mức độ tương quan và độ tin cậy của dữ liệu khảo sát.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về bảo đảm chất lượng trường cao đẳng theo tiếp cận AUN-QA

Chương 1 có độ dài 63 trang, tập trung giải quyết các vấn đề lý luận cốt lõi:

  • Địa vị pháp lý và chức năng của trường cao đẳng: Phân tích Điều 5 và Điều 23 của Luật Giáo dục nghề nghiệp; xác lập 3 cụm chức năng chủ chốt: (1) Đào tạo; (2) Ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học, khoa học kỹ thuật và chuyển giao công nghệ; (3) Liên kết đào tạo, gắn kết doanh nghiệp, tư vấn hướng nghiệp và giải quyết việc làm.
  • Bản chất và cấu trúc bảo đảm chất lượng trường cao đẳng: Luận án phân định rõ bảo đảm chất lượng bên trong (vận hành qua cơ chế tự đánh giá và cải tiến chất lượng thường xuyên) và bảo đảm chất lượng bên ngoài (hoạt động kiểm định, công nhận chất lượng của cơ quan chức năng). Bản chất của bảo đảm chất lượng bên trong là việc vận hành hai phân hệ: phân hệ kiểm tra, giám sát chất lượng theo quá trình dựa trên mô hình CIPO để phòng ngừa sai sót; và phân hệ đánh giá chất lượng theo dấu vết người học sau tốt nghiệp cùng kết quả chuyển giao công nghệ để cải tiến hệ thống.
  • Xây dựng khung tiêu chuẩn chất lượng theo AUN-QA và (C-E)PD: Tác giả tích hợp 25 tiêu chí AUN-QA thành khung cấu trúc gồm 03 tiêu chuẩn quản lý:
    • Tiêu chuẩn 1: Quản trị phát triển định hướng chiến lược đáp ứng nhu cầu xã hội định kỳ 3-5 năm/lần (bao gồm: hệ thống quản trị chiến lược; nhu cầu xã hội; tầm nhìn, sứ mạng, văn hóa chất lượng; chính sách chất lượng; chuẩn đầu ra và chương trình đào tạo; quy hoạch nhân lực; quy hoạch tài chính - cơ sở vật chất; mạng lưới đối tác; cơ cấu tổ chức).
    • Tiêu chuẩn 2: Quản lý thực hiện hệ thống bảo đảm chất lượng theo các chức năng, nhiệm vụ của trường cao đẳng (bảo đảm chất lượng đầu vào về tuyển sinh, đội ngũ, vật lực; bảo đảm chất lượng quá trình đào tạo, giảng dạy, học tập, hỗ trợ người học, ứng dụng khoa học kỹ thuật; bảo đảm chất lượng hệ thống thông tin và tự đánh giá).
    • Tiêu chuẩn 3: Bảo đảm chất lượng đầu ra và kết quả đầu ra (kết quả tốt nghiệp, việc làm, nghiên cứu ứng dụng và mức độ hài lòng, đáp ứng nhu cầu xã hội).

Chương 2: Thực trạng bảo đảm chất lượng trường cao đẳng tại Hải Phòng theo tiếp cận AUN-QA

Chương 2 (từ trang 64 đến trang 125) trình bày kết quả khảo sát thực nghiệm tại 06 trường cao đẳng của thành phố Hải Phòng:

  • Đặc điểm địa bàn khảo sát: Phản ánh tính đa dạng về loại hình và chuyên ngành đào tạo của 06 trường được khảo sát: Trường Cao đẳng Du lịch Hải Phòng, Trường Cao đẳng Giao thông vận tải Trung ương II, Trường Cao đẳng Hàng hải I (03 trường được quy hoạch đầu tư thành trường nghề chất lượng cao tiếp cận chuẩn ASEAN và quốc tế); Trường Cao đẳng Công nghệ, Kinh tế và Thủy sản, Trường Cao đẳng Bách nghệ Hải Phòng (đào tạo nhân lực kinh tế biển); Trường Cao đẳng Y tế Hải Phòng (đào tạo lĩnh vực chăm sóc sức khỏe).
  • Kết quả khảo sát theo từng tiêu chuẩn/giai đoạn:
    • Thực trạng Tiêu chuẩn 3 (Đầu ra và kết quả đầu ra): Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm đạt mức khá, tuy nhiên mức độ đáp ứng các kỹ năng mềm, tác phong công nghiệp và ngoại ngữ chuyên ngành còn hạn chế; mức độ thỏa mãn của doanh nghiệp về khả năng thích ứng với công nghệ mới chưa cao.
    • Thực trạng Tiêu chuẩn 1 (Quản trị chiến lược đáp ứng nhu cầu xã hội): Các trường đã ban hành tầm nhìn, sứ mạng nhưng việc cập nhật theo chu kỳ 3-5 năm chưa linh hoạt. Công tác phân tích nhu cầu xã hội phần lớn mang tính cảm tính, thiếu công cụ khảo sát thị trường lao động bài bản; việc lập quy hoạch tài chính và nguồn nhân lực chưa đồng bộ với chiến lược mở ngành đào tạo.
    • Thực trạng Tiêu chuẩn 2 (Quản lý thực hiện hệ thống bảo đảm chất lượng): Công tác tuyển sinh gặp nhiều áp lực cạnh tranh. Hoạt động rà soát, đổi mới chương trình đào tạo theo chuẩn đầu ra tiến hành chậm; phương pháp giảng dạy tích hợp lý thuyết với thực hành chưa đồng đều giữa các khoa. Hoạt động nghiên cứu khoa học chủ yếu dừng lại ở cấp cơ sở, việc chuyển giao công nghệ cho doanh nghiệp còn mờ nhạt. Hệ thống thông tin bảo đảm chất lượng nội bộ chưa được số hóa triệt để; hoạt động tự đánh giá còn mang tính hình thức nhằm đối phó với các kỳ kiểm tra.
  • Đánh giá SWOT tổng hợp: Luận án xác định các điểm nghẽn bên trong gồm: năng lực đội ngũ cán bộ chuyên trách bảo đảm chất lượng còn yếu; sự gắn kết giữa nhà trường và doanh nghiệp chưa có cơ chế ràng buộc trách nhiệm; nguồn kinh phí dành cho bảo đảm chất lượng còn hạn chế. Cơ hội mở ra từ làn sóng đầu tư FDI mạnh mẽ vào các khu công nghiệp tại Hải Phòng; thách thức đến từ sự biến đổi nhanh chóng của công nghệ sản xuất và yêu cầu khắt khe của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

Chương 3: Giải pháp bảo đảm chất lượng trường cao đẳng trên địa bàn thành phố Hải Phòng theo tiếp cận AUN-QA

Chương 3 (từ trang 126 đến trang 198) đề xuất hệ thống 05 giải pháp và công bố kết quả khảo nghiệm, thử nghiệm:

  • Hệ thống nguyên tắc chỉ đạo: Luận án tuân thủ 05 nguyên tắc: Tính hệ thống; Tính thực tiễn; Tính kế thừa và phát triển; Tính khoa học; Tính bền vững.
  • Nội dung 05 giải pháp cụ thể:
STT Tên giải pháp Nội dung trọng tâm
Giải pháp 1 Đề xuất và thử nghiệm bộ tiêu chuẩn, tiêu chí và chỉ báo chất lượng đo/đánh giá chất lượng và BĐCL theo AUN-QA và chu trình "(C-E)PD" Xây dựng bộ công cụ chuẩn hóa gồm 03 tiêu chuẩn, 18 tiêu chí và 102 chỉ báo chất lượng. Bộ công cụ bao quát từ quản trị chiến lược, quản lý quá trình thực hiện đến kết quả đầu ra, được cấu trúc theo 4 nấc thang của chu trình (C-E)PD.
Giải pháp 2 Quy trình tổ chức tự đánh giá và cải tiến chất lượng dựa vào (C-E)PD Thiết kế quy trình tự đánh giá gồm 07 bước thực thi: (1) Thành lập hội đồng và ban thư ký tự đánh giá; (2) Lập kế hoạch tự đánh giá; (3) Thu thập, xử lý thông tin, minh chứng; (4) Đánh giá mức độ đạt được theo từng tiêu chí, chỉ báo; (5) Viết báo cáo tự đánh giá sơ bộ; (6) Công khai báo cáo và lấy ý kiến các bên liên quan; (7) Xây dựng và thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng sau tự đánh giá.
Giải pháp 3 Bảo đảm chất lượng hoạt động của nhà giáo theo mục tiêu dựa vào năng lực và chu trình "(C-E)PD" Xây dựng khung năng lực nghề nghiệp cho giảng viên dạy nghề; chuẩn hóa quy trình đánh giá giờ giảng, năng lực thực hành kỹ thuật, năng lực nghiên cứu ứng dụng và định kỳ bồi dưỡng kỹ năng công nghệ mới tại doanh nghiệp.
Giải pháp 4 Bảo đảm chất lượng phối hợp giữa các bên liên quan tham gia huy động nguồn lực phát triển trường cao đẳng dựa vào "(C-E)PD" Xác lập cơ chế phối hợp "Nhà trường - Doanh nghiệp - Người học/Gia đình"; thành lập Hội đồng tư vấn ngành nghề có sự tham gia của chuyên gia doanh nghiệp; ký kết hợp tác đào tạo theo đơn đặt hàng và chia sẻ cơ sở vật chất thực hành.
Giải pháp 5 Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực bảo đảm chất lượng cho cán bộ quản lý, nhà giáo, nhân viên, người học và các bên liên quan dựa vào năng lực Xây dựng chương trình và tài liệu bồi dưỡng theo vị trí việc làm; tập huấn nghiệp vụ tự đánh giá, kỹ thuật thu thập minh chứng, phương pháp phân tích SWOT và kỹ năng xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng.
  • Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm: Tác giả tiến hành khảo nghiệm lấy ý kiến của cán bộ quản lý, nhà giáo và chuyên gia về tính cấp thiết và tính khả thi của cả 05 giải pháp và 18 tiêu chí thành phần (được trực quan hóa qua hệ thống biểu đồ từ Biểu đồ 2.8 đến 2.22 trong luận án). Kết quả định lượng cho thấy tất cả các giải pháp đều đạt điểm đánh giá cao ở cả hai tiêu chí cấp thiết và khả thi, với độ tương quan chặt chẽ. Luận án đã tiến hành thử nghiệm Giải pháp 1 tại cơ sở đào tạo, bước đầu khẳng định tính tương thích và khả năng áp dụng của bộ tiêu chuẩn trong việc nhận diện điểm yếu và xác lập kế hoạch cải tiến.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Luận án đã hệ thống hóa và phát triển khung lý luận về bảo đảm chất lượng cấp cơ sở đào tạo trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp theo cách tiếp cận đa chiều (tiếp cận hệ thống, tiếp cận thị trường, tiếp cận chính trị, tiếp cận tham gia và tiếp cận nguồn vốn xã hội).
  • Đã bản địa hóa và tái cấu trúc mô hình AUN-QA cấp cơ sở đào tạo vốn dành cho bậc đại học để tương thích với đặc thù quản lý của trường cao đẳng theo mô hình CIPO.
  • Phát triển chu trình cải tiến chất lượng "(C-E)PD" (Checking/Evaluation - Planning - Doing), khắc phục điểm bất cập của chu trình PDCA truyền thống khi áp dụng vào giáo dục, gắn kết chặt chẽ hoạt động tự đánh giá hiện trạng với việc lập kế hoạch và thực hiện cải tiến liên tục.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Phác họa bức tranh toàn diện và khách quan về thực trạng công tác bảo đảm chất lượng tại 06 trường cao đẳng đại diện cho các khối ngành đào tạo trọng yếu tại thành phố Hải Phòng; phân tích các hạn chế nội tại và nguyên nhân cốt lõi thông qua công cụ phân tích SWOT.
  • Xây dựng thành công bộ công cụ chuẩn hóa gồm 03 tiêu chuẩn, 18 tiêu chí và 102 chỉ báo chất lượng đo lường hoạt động của trường cao đẳng theo AUN-QA và chu trình "(C-E)PD", có giá trị ứng dụng trực tiếp cho các trường tự đánh giá.
  • Đề xuất hệ thống 05 giải pháp đồng bộ có tính cấp thiết và khả thi cao đã được chứng minh qua khảo nghiệm chuyên gia và thử nghiệm thực tế.

Hệ thống khuyến nghị của tác giả

  • Đối với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội / Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp: Cần hoàn thiện hành lang pháp lý về bảo đảm chất lượng nội bộ; nghiên cứu tích hợp các tiêu chuẩn bảo đảm chất lượng khu vực (AUN-QA) vào bộ tiêu chuẩn kiểm định trường cao đẳng quốc gia; ban hành cẩm nang hướng dẫn tự đánh giá và chu trình cải tiến chất lượng thống nhất.
  • Đối với các Bộ, ngành chủ quản và Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng / Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Tăng cường đầu tư kinh phí cho các trường nghề trọng điểm đào tạo nhân lực biển, logistics và công nghệ cao; ban hành chính sách ưu đãi thuế, đất đai nhằm khuyến khích doanh nghiệp trên địa bàn tham gia sâu vào quá trình đào tạo và kiểm tra tay nghề của sinh viên.
  • Đối với các trường cao đẳng: Cần kiện toàn bộ máy trung tâm/phòng bảo đảm chất lượng đủ về số lượng và năng lực; triển khai thường xuyên quy trình tự đánh giá 07 bước theo chu trình "(C-E)PD"; minh bạch thông tin chất lượng đầu ra cho xã hội; chủ động thiết lập hội đồng ngành với doanh nghiệp để cập nhật chuẩn đầu ra chương trình đào tạo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Về phạm vi địa bàn và mẫu khảo sát: Luận án chỉ giới hạn khảo sát thực nghiệm tại 06 trường cao đẳng trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Mặc dù các trường được lựa chọn có tính đại diện cao cho các nhóm ngành trọng điểm của địa phương, song quy mô này chưa bao quát toàn bộ 14 trường cao đẳng của thành phố cũng như các trường cao đẳng thuộc các vùng kinh tế khác trên toàn quốc.
  • Về nội dung và tiến trình đánh giá: Nghiên cứu chủ yếu tập trung sâu vào khâu tự đánh giá và cải tiến chất lượng nội bộ của nhà trường theo chu trình "(C-E)PD", chưa đi sâu phân tích toàn diện các quy trình kiểm định chất lượng bên ngoài do các tổ chức kiểm định độc lập thực hiện.
  • Về đánh giá tác động dài hạn: Việc đo lường tác động xã hội học (Impact) của công tác bảo đảm chất lượng đối với sự tăng trưởng kinh tế và năng suất lao động của thành phố Hải Phòng đòi hỏi khoảng thời gian theo dõi dài hạn, vượt quá khuôn khổ thời gian thực hiện một luận án tiến sĩ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi khảo nghiệm bộ tiêu chuẩn 18 tiêu chí và 102 chỉ báo tới các trường cao đẳng tại các tỉnh, thành phố khác; nghiên cứu phát triển phần mềm số hóa hệ thống thông tin bảo đảm chất lượng nội bộ; tiến hành các nghiên cứu dọc (longitudinal studies) theo dõi dấu vết cựu sinh viên sau 5-10 năm tốt nghiệp để lượng hóa tác động xã hội của chất lượng đào tạo.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với cán bộ quản lý và bộ phận bảo đảm chất lượng trường cao đẳng: Bộ công cụ 03 tiêu chuẩn, 18 tiêu chí, 102 chỉ báo (tại Giải pháp 1) và quy trình tự đánh giá 07 bước (tại Giải pháp 2) cung cấp biểu mẫu và hướng dẫn chi tiết, có thể áp dụng trực tiếp để triển khai công tác tự đánh giá, xây dựng báo cáo thực trạng và lập kế hoạch cải tiến chất lượng định kỳ tại cơ sở.
  • Đối với các nhà nghiên cứu, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Luận án là tài liệu hữu ích về phương pháp luận nghiên cứu quản lý giáo dục, đặc biệt là cách thức tiếp cận mô hình bảo đảm chất lượng quốc tế (AUN-QA), kỹ thuật cấu trúc chu trình cải tiến "(C-E)PD" và phương pháp kết hợp phân tích ma trận SWOT trong nghiên cứu tổ chức nhà trường.
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Các phân tích thực trạng giáo dục nghề nghiệp tại Hải Phòng và hệ thống khuyến nghị tại phần Kết luận cung cấp căn cứ thực tiễn cho Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Hải Phòng trong việc hoạch định chính sách phân tầng chất lượng, đầu tư trường chất lượng cao và xây dựng cơ chế liên kết trường nghề - doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Chu trình cải tiến chất lượng "(C-E)PD" trong luận án có cấu trúc như thế nào và vì sao được chọn thay thế chu trình PDCA truyền thống?

Chu trình "(C-E)PD" gồm 4 bước tuần hoàn:

  1. Giám sát/Kiểm tra và Đánh giá thực trạng theo SWOT (C-E);
  2. Xác định vấn đề chất lượng cần cải tiến dựa vào phân tích SWOT (C-E);
  3. Lập kế hoạch cải tiến chất lượng (P);
  4. Quản lý/chỉ đạo thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng (D). Tác giả chọn mô hình này vì trong thực tiễn giáo dục, hoạt động cải tiến (Acting) không diễn ra độc lập mà nằm trong khâu thực hiện kế hoạch cải tiến (Doing); đồng thời, một kế hoạch cải tiến (Planning) chỉ thực sự khoa học khi được xây dựng dựa trên kết quả kiểm tra (Checking) và đánh giá toàn diện (Evaluation) thực trạng ban đầu.

2. Tiêu chuẩn lựa chọn 06 trường cao đẳng tại Hải Phòng để nghiên cứu thực trạng dựa trên cơ sở nào?

06 trường được lựa chọn đại diện cho các nhóm ngành đào tạo gắn trực tiếp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Hải Phòng:

  • Trường Cao đẳng Du lịch Hải Phòng, Trường Cao đẳng Giao thông vận tải Trung ương II, Trường Cao đẳng Hàng hải I: 03 trường được Thủ tướng Chính phủ và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phê duyệt đầu tư thành trường nghề chất lượng cao tiếp cận chuẩn quốc tế và ASEAN.
  • Trường Cao đẳng Công nghệ, Kinh tế và Thủy sản, Trường Cao đẳng Bách nghệ Hải Phòng: Đào tạo nhân lực kỹ thuật phục vụ Chiến lược biển và công nghiệp hỗ trợ.
  • Trường Cao đẳng Y tế Hải Phòng: Cơ sở chuyên môn đặc thù đào tạo nhân lực khối chăm sóc sức khỏe.

3. Cấu trúc bộ tiêu chuẩn, tiêu chí và chỉ báo chất lượng do luận án đề xuất tại Giải pháp 1 gồm những nội dung gì?

Bộ công cụ gồm 03 tiêu chuẩn, 18 tiêu chí và 102 chỉ báo chất lượng:

  • Tiêu chuẩn 1: Quản trị phát triển định hướng chiến lược đáp ứng nhu cầu xã hội định kỳ 3-5 năm/lần (gồm các Tiêu chí từ 1 đến 7: Hệ thống quản trị, Nhu cầu xã hội, Định hướng chiến lược, Chính sách chất lượng, Chuẩn và chương trình, Quy hoạch nguồn lực, Quy hoạch mạng lưới đối tác).
  • Tiêu chuẩn 2: Quản lý thực hiện hệ thống bảo đảm chất lượng theo các chức năng, nhiệm vụ của trường cao đẳng (gồm các Tiêu chí từ 8 đến 17: Tuyển sinh, Kế hoạch đội ngũ, Cơ sở vật chất, Đối tác, Rà soát môn học/mô đun, Giảng dạy và học tập, Đánh giá và hỗ trợ người học, Ứng dụng khoa học công nghệ, Hệ thống bảo đảm chất lượng nội bộ, Hệ thống thông tin).
  • Tiêu chuẩn 3: Bảo đảm chất lượng đầu ra và kết quả đầu ra (gồm Tiêu chí 18A và 18B: Kết quả đào tạo, nghiên cứu ứng dụng và mức độ đáp ứng nhu cầu xã hội).

4. Bốn lĩnh vực chính của mô hình AUN-QA cấp cơ sở đào tạo năm 2016 được luận án tham chiếu gồm những gì?

Mô hình AUN-QA phiên bản 2016 gồm 25 tiêu chí và 111 chỉ báo chia thành 4 lĩnh vực:

  • Lĩnh vực 1: Bảo đảm chất lượng chiến lược (08 tiêu chí, 37 chỉ báo chất lượng).
  • Lĩnh vực 2: Bảo đảm chất lượng hệ thống (04 tiêu chí, 19 chỉ báo chất lượng).
  • Lĩnh vực 3: Bảo đảm chất lượng theo chức năng (09 tiêu chí, 39 chỉ báo chất lượng) bao gồm đào tạo, nghiên cứu khoa học và phục vụ cộng đồng.
  • Lĩnh vực 4: Kết quả (04 tiêu chí, 16 chỉ báo chất lượng) bao gồm kết quả đào tạo, nghiên cứu, phục vụ cộng đồng và kết quả tài chính/thị trường giáo dục.

5. Luận án đề xuất những nguyên tắc nào khi xây dựng các giải pháp bảo đảm chất lượng?

Tác giả xác lập 05 nguyên tắc cốt lõi:

  1. Nguyên tắc bảo đảm tính hệ thống;
  2. Nguyên tắc bảo đảm tính thực tiễn;
  3. Nguyên tắc bảo đảm tính kế thừa và phát triển;
  4. Nguyên tắc bảo đảm tính khoa học;
  5. Nguyên tắc bảo đảm tính bền vững.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Vũ Văn Hà đã hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu thông qua việc thiết lập khung lý thuyết bảo đảm chất lượng cấp cơ sở giáo dục nghề nghiệp dựa trên mô hình CIPO, chu trình cải tiến liên tục "(C-E)PD" và chuẩn mực AUN-QA. Công trình đã khảo sát, phân tích ma trận SWOT thực trạng công tác bảo đảm chất lượng tại 06 trường cao đẳng trọng điểm trên địa bàn thành phố Hải Phòng, chỉ rõ những điểm nghẽn trong quản trị chiến lược và vận hành hệ thống bảo đảm chất lượng nội bộ. Hệ thống 05 giải pháp được xây dựng đồng bộ, nổi bật là bộ công cụ 03 tiêu chuẩn, 18 tiêu chí, 102 chỉ báo chất lượng và quy trình tự đánh giá 07 bước, đã được kiểm chứng về tính cấp thiết và khả thi. Luận án là công trình nghiên cứu chuyên khảo đóng góp thiết thực cho công tác quản lý chất lượng giáo dục nghề nghiệp tại địa phương trong giai đoạn đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đào tạo.