Tổng quan luận án
Tính cấp thiết và bối cảnh nghiên cứu
Nghị quyết số 29/NQ-TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã xác định giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, trong đó đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là lực lượng nòng cốt. Tiếp đó, Quyết định số 732/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông giai đoạn 2016-2020, định hướng đến 2025" đặt mục tiêu chuẩn hóa đội ngũ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông.
Trong hệ thống giáo dục quốc dân, cấp Tiểu học là cấp học nền tảng, độc lập, hoàn chỉnh và có tính phổ cập bắt buộc đối với công dân từ 6 đến 11 tuổi. Hiệu trưởng trường Tiểu học đóng vai trò đại diện chức trách hành chính, quản lý và lãnh đạo tập thể hội đồng sư phạm, điều hành nhà trường theo Điều lệ trường Tiểu học.
Tại tỉnh Đắk Lắk – một tỉnh miền núi thuộc khu vực Tây Nguyên có 47 dân tộc anh em cùng sinh sống – điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn, địa bàn cư trú phân tán với nhiều điểm trường lẻ tại các thôn buôn vùng sâu, vùng xa. Trình độ và năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ quản lý cấp tiểu học tại địa phương còn bộc lộ nhiều bất cập, không đồng đều, trong khi tỷ lệ cán bộ quản lý là người dân tộc thiểu số còn thấp. Xuất phát từ thực tiễn công tác hơn 15 năm trong ngành giáo dục tại địa phương, tác giả thực hiện đề tài luận án: "Phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học tỉnh Đắk Lắk trong bối cảnh đổi mới giáo dục Việt Nam" thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục.
Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát, đánh giá thực trạng phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, luận án đề xuất các giải pháp phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học tỉnh Đắk Lắk theo tiếp cận quản lý nguồn nhân lực và chuẩn hóa, phù hợp với đặc thù kinh tế - xã hội và văn hóa vùng Tây Nguyên trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học.
- Đối tượng nghiên cứu: Phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học trong bối cảnh đổi mới giáo dục Việt Nam.
Giả thuyết khoa học
Phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học tỉnh Đắk Lắk trước những yêu cầu đổi mới giáo dục còn bộc lộ các bất cập trong quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá, bổ nhiệm, sử dụng và thực hiện chính sách đãi ngộ, dẫn đến cơ cấu chưa hợp lý và chất lượng còn hạn chế. Việc tìm ra giải pháp phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học theo tiếp cận quản lý nguồn nhân lực, theo hướng chuẩn hóa phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và định hướng phát triển giáo dục Tiểu học tỉnh Đắk Lắk sẽ góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường tiểu học.
Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xây dựng cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.
- Khảo sát và đánh giá thực trạng phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học tỉnh Đắk Lắk trong giai đoạn hiện nay.
- Đề xuất các giải pháp phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học tỉnh Đắk Lắk theo hướng chuẩn hóa đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
- Khảo nghiệm và thử nghiệm các giải pháp phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học tỉnh Đắk Lắk đã đề xuất.
Câu hỏi nghiên cứu
- Cơ sở khoa học và thực tiễn của việc phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học trong bối cảnh đổi mới giáo dục Việt Nam được xác định như thế nào?
- Những điểm mạnh, hạn chế của đội ngũ Hiệu trưởng và công tác phát triển đội ngũ này trong các trường Tiểu học tỉnh Đắk Lắk (khu vực Tây Nguyên) là gì?
- Yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay đặt ra cho phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học những vấn đề khác biệt nào?
Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu: Phát triển đội ngũ Hiệu trưởng theo tiếp cận quản lý nguồn nhân lực (quy hoạch, tuyển dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá, tạo môi trường làm việc) và tiếp cận năng lực.
- Đối tượng khảo sát: Lãnh đạo, cán bộ quản lý, chuyên viên phụ trách giáo dục Tiểu học thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đắk Lắk; Lãnh đạo UBND cấp huyện, Phòng Giáo dục và Đào tạo, Phòng Nội vụ; Lãnh đạo UBND cấp xã; Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng và giáo viên các trường Tiểu học.
- Địa bàn và mẫu khảo sát: Khảo sát tại 402 trường Tiểu học công lập trong tổng số 424 trường Tiểu học trên địa bàn 15 huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Đắk Lắk, được phân bổ theo 3 vùng:
| Phân vùng khảo sát |
Tiêu chí địa bàn |
Số lượng trường khảo sát |
| Vùng thuận lợi |
Địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, thị xã Buôn Hồ, thị trấn của các huyện |
165 trường |
| Vùng khó khăn |
Xã biên giới, xã/thôn buôn đặc biệt khó khăn, xã có tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số trên 50% |
112 trường |
| Vùng ít thuận lợi |
Các xã và địa bàn còn lại |
125 trường |
| Tổng cộng |
15 huyện, thị xã, thành phố tỉnh Đắk Lắk |
402 trường |
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trên thế giới
-
Tư tưởng và lý thuyết quản lý nguồn nhân lực:
- Khổng Tử (551 - 223 TCN) với triết lý "đạo nhân" kết hợp các yếu tố nhân, lễ, nghĩa, trí, dũng, tín, lợi, thành nhằm đào tạo tầng lớp quản lý xã hội như quân tử, kẻ sĩ.
- C. Mác trong tác phẩm Bộ Tư bản ví vai trò của người quản lý như nhạc trưởng chỉ huy dàn nhạc.
- Frederick Winslow Taylor (1911) trong The Principles of Scientific Management đề xuất 4 nguyên tắc quản lý khoa học: xác định phương pháp chuẩn cho công việc, tuyển chọn và huấn luyện người lao động khoa học, hợp tác giữa quản lý và người lao động, phân định trách nhiệm lập kế hoạch và thực thi.
- Leonard Nadler (1980) trong tác phẩm Developing Human Resource xác định mô hình phát triển nguồn nhân lực gồm 3 nhiệm vụ: giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực, sử dụng nguồn nhân lực, và tạo môi trường phát triển nguồn nhân lực.
- Christian Batal vận dụng lý thuyết phát triển nguồn nhân lực vào khu vực công qua công trình Quản lý nguồn nhân lực trong khu vực nhà nước.
-
Nghiên cứu về cán bộ quản lý và Hiệu trưởng trường học:
- Jean Valérien (1991) với tác phẩm Quản lý hành chính và sư phạm trong các nhà trường Tiểu học (UNESCO) phân tích chức năng, nhiệm vụ, yêu cầu phẩm chất và năng lực của Hiệu trưởng trường Tiểu học.
- Đại học Nam Florida xây dựng chuẩn chương trình đào tạo tích hợp cho cán bộ quản lý trường học gồm 11 vùng kiến thức và kỹ năng thuộc 4 lĩnh vực: lãnh đạo chiến lược, lãnh đạo tổ chức, lãnh đạo giáo dục, lãnh đạo chính trị và cộng đồng.
- Singapore áp dụng mô hình quản lý trường học ưu việt (School Excellence Model - SEM), xác định tiêu chí lãnh đạo nhà trường là tiêu chí số một.
Các hướng nghiên cứu trong nước
-
Về quản trị nhân lực và quản lý nhà nước về giáo dục:
- Nguyễn Văn Điểm và Nguyễn Ngọc Quân (2012) với Giáo trình Quản trị nhân lực; Trần Thị Kim Dung (2003) với Quản trị nguồn nhân lực.
- Phan Văn Kha với Giáo trình Quản lý nhà nước về giáo dục và Đào tạo và sử dụng nhân lực trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam.
- Đề tài cấp Nhà nước KX07-14 do Nguyễn Minh Đường chủ nhiệm (1996) về bồi dưỡng và đào tạo đội ngũ nhân lực; Đề tài cấp Bộ B2007.29-27 TĐ do Nguyễn Phúc Châu chủ nhiệm về đào tạo cán bộ quản lý giáo dục theo nhu cầu xã hội.
- Các công trình nghiên cứu về quản lý giáo dục của Phạm Minh Hạc, Thái Duy Tuyên, Bùi Minh Hiền, Đặng Quốc Bảo, Vũ Ngọc Hải, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Quốc Chí.
-
Các luận án tiến sĩ và đề tài nghiên cứu về đội ngũ cán bộ quản lý trường học:
- Đỗ Ngọc Bích nghiên cứu cải tiến công tác kiểm tra đánh giá của Hiệu trưởng trường phổ thông cơ sở.
- Khăm Keo Vông Phila nghiên cứu 3 nhóm phẩm chất, nhân cách người Hiệu trưởng trường Tiểu học (đạo đức, tư tưởng, công việc).
- Nguyễn Thị Ngọc Hoa (2017) nghiên cứu phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường Mầm non khu vực miền núi phía Bắc theo hướng chuẩn hóa.
- Nguyễn Huy Hoàng (2011) nghiên cứu phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường THPT các tỉnh vùng Tây Bắc theo hướng chuẩn hóa.
- Nguyễn Hồng Hải (2011) nghiên cứu quản lý đội ngũ Hiệu trưởng trường THPT đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trên 5 lĩnh vực: tuyển dụng, phát triển, lãnh đạo, đánh giá, đãi ngộ.
- Cao Thị Thanh Xuân (2015) nghiên cứu phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường THPT các tỉnh Bắc Tây Nguyên trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
- Trần Hữu Hoan (2017) với đề tài KHCN cấp Bộ về phát triển khung năng lực quản lý cho Hiệu trưởng trường THPT.
- Các bài viết về chuẩn Hiệu trưởng và bồi dưỡng theo chuẩn của Đặng Thị Thanh Huyền (2009), Nguyễn Khắc Hào (2009), Phạm Đỗ Nhật Tiến (2008), Trần Văn Dũng (2010), Nguyễn Thị Tuyết Hạnh (2010).
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình trước đây tập trung chủ yếu vào lý luận nhân lực nói chung hoặc đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non, THCS, THPT. Mảng nghiên cứu về phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học tại các tỉnh miền núi có điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù, có đông đồng bào dân tộc thiểu số và địa bàn cư trú phân tán như tỉnh Đắk Lắk thuộc khu vực Tây Nguyên chưa được giải quyết một cách toàn diện và có hệ thống theo tiếp cận quản lý nguồn nhân lực kết hợp tiếp cận năng lực.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và các khái niệm cơ bản
-
Nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực giáo dục:
- Nguồn nhân lực là tổng hợp năng lực thể lực và trí lực của một tổ chức hay địa phương (Nguyễn Văn Điểm, Nguyễn Ngọc Quân, Phạm Minh Hạc). Nguồn nhân lực hợp thành bởi số lượng và chất lượng (Chương trình KX07-14).
- Phát triển nguồn nhân lực là quá trình tăng quy mô, nâng cao chất lượng và hoàn thiện cơ cấu nguồn nhân lực (Trần Xuân Cầu, Mai Quốc Chánh).
- Phát triển nguồn nhân lực giáo dục là hoạt động quản lý làm biến đổi đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên theo hướng tiến bộ về số lượng, cơ cấu và chất lượng.
-
Cán bộ quản lý và Hiệu trưởng trường Tiểu học:
- Cán bộ quản lý là người thực hiện chức năng quản lý, điều hành, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quyết định của cán bộ lãnh đạo (theo Văn kiện Đại hội IX của Đảng).
- Theo Điều 54 Luật Giáo dục 2005 (sửa đổi, bổ sung 2009) và Điều lệ trường Tiểu học (Thông tư 41/2010/TT-BGDĐT), Hiệu trưởng trường Tiểu học là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của trường tiểu học, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận.
- Phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học bao gồm chuỗi hoạt động: quy hoạch, tuyển chọn, bổ nhiệm, sử dụng, miễn nhiệm, đào tạo bồi dưỡng, đánh giá và tạo môi trường làm việc, tạo động lực.
-
Mô hình lý thuyết Leonard Nadler:
Luận án vận dụng mô hình 3 trục của Leonard Nadler (1980) vào phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học:
- Giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực: Đào tạo, bồi dưỡng, tự bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
- Sử dụng nguồn nhân lực: Tuyển chọn, bố trí, sử dụng, đánh giá, đề bạt, thuyên chuyển.
- Tạo môi trường phát triển nguồn nhân lực: Thiết lập môi trường làm việc thuận lợi, hoàn thiện môi trường pháp lý và thực thi chính sách đãi ngộ.
-
Khung pháp lý và phân cấp quản lý giáo dục:
- Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ban hành Điều lệ trường Tiểu học.
- Thông tư số 14/2011/TT-BGDĐT quy định Chuẩn Hiệu trưởng trường Tiểu học.
- Thông tư số 16/2017/TT-BGDĐT hướng dẫn danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập, quy định phân hạng trường Tiểu học:
| Vùng miền |
Hạng 1 |
Hạng 2 |
Hạng 3 |
| Trung du, đồng bằng, thành phố |
Từ 28 lớp trở lên |
Từ 18 đến 27 lớp |
Dưới 18 lớp |
| Miền núi, vùng sâu, hải đảo |
Từ 19 lớp trở lên |
Từ 10 đến 18 lớp |
Dưới 10 lớp |
- Các văn bản quy phạm về phân cấp quản lý: Nghị định số 115/2010/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 11/2015/TTLT-BGDĐT-BNV quy định thẩm quyền bổ nhiệm, quản lý cán bộ quản lý trường học giữa UBND cấp huyện và Phòng Giáo dục và Đào tạo.
- Các chính sách đối với vùng dân tộc thiểu số: Nghị định số 05/2011/NĐ-CP về công tác dân tộc; Quyết định số 402/QĐ-TTg về phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số; Quyết định số 1008/QĐ-TTg phê duyệt Đề án "Tăng cường tiếng Việt cho trẻ em mầm non, học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến 2025"; Nghị định số 86/2015/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC về hỗ trợ chi phí học tập.
Phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác - Lênin.
- Các tiếp cận nghiên cứu: Tiếp cận hệ thống, tiếp cận thực tiễn, tiếp cận theo chuẩn (Chuẩn Hiệu trưởng), tiếp cận quản lý nguồn nhân lực (mô hình Leonard Nadler), tiếp cận năng lực.
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát hóa các văn bản quan điểm của Đảng, pháp luật của Nhà nước, Điều lệ trường Tiểu học và tài liệu khoa học.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Quan sát sư phạm, điều tra bằng phiếu hỏi, xin ý kiến chuyên gia (bằng phiếu hỏi và phỏng vấn trực tiếp), phương pháp khảo nghiệm và thử nghiệm giải pháp.
- Phương pháp hỗ trợ: Xử lý số liệu điều tra bằng phần mềm tin học và phân tích so sánh bằng thống kê toán học.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng phục vụ cho đề tài nghiên cứu:
- Tổng quan lịch sử nghiên cứu: Điểm lại các công trình quản lý nguồn nhân lực và phát triển cán bộ quản lý trường học ở nước ngoài và trong nước; khẳng định vị trí của đề tài trong việc bổ sung khoảng trống nghiên cứu tại vùng dân tộc thiểu số Tây Nguyên.
- Khái niệm và thuật ngữ công cụ: Định nghĩa chính xác các khái niệm: nguồn nhân lực, nguồn nhân lực giáo dục, phát triển nguồn nhân lực giáo dục, cán bộ quản lý, cán bộ quản lý giáo dục, Hiệu trưởng, đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học và phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học.
- Giáo dục Tiểu học và vị trí của Hiệu trưởng trong đổi mới giáo dục:
- Xác định vị trí của trường tiểu học là bậc học nền tảng theo Điều lệ trường Tiểu học và Luật Giáo dục. Phân tích mục tiêu, nhiệm vụ, quyền hạn và quy định phân hạng trường theo Thông tư 16/2017/TT-BGDĐT.
- Làm rõ 5 yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông đối với cấp Tiểu học theo Nghị quyết 29/NQ-TW: đổi mới mục tiêu, đổi mới chương trình và nội dung, đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới hình thức tổ chức dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục.
- Xác định vị trí, vai trò kép của Hiệu trưởng: vai trò lãnh đạo (hoạch định phát triển, đề xướng đổi mới, thu hút nguồn lực, thúc đẩy phát triển) và vai trò quản lý (đại diện hành chính thực thi pháp luật, sắp xếp bộ máy nhân lực, quản lý tài chính và tài sản).
- Hệ thống hóa các yêu cầu đối với Hiệu trưởng theo Chuẩn Hiệu trưởng trường Tiểu học (Thông tư 14/2011/TT-BGDĐT).
- Đặc điểm kinh tế - xã hội vùng miền núi và quản lý trường học:
- Phân tích đặc trưng địa bàn miền núi Tây Nguyên: địa hình chia cắt, nhiều điểm trường buôn làng, dân cư đa dân tộc (47 dân tộc tại Đắk Lắk), hiện tượng di cư tự phát, sự đa dạng về ngôn ngữ và phong tục tập quán.
- Nhận diện lợi thế của cán bộ quản lý người dân tộc thiểu số (nhiệt tình, am hiểu phong tục, tạo niềm tin trong cộng đồng, thuận lợi trong công tác dân vận huy động học sinh) và những hạn chế cần hỗ trợ (khó khăn về điều kiện sống gia đình, tư duy nâng cao chuyên môn, lý luận quản lý).
- Nội dung và yêu cầu phát triển đội ngũ:
- Xác định 3 yêu cầu chung: đảm bảo số lượng, đảm bảo cơ cấu (độ tuổi, giới tính, dân tộc, trình độ lý luận chính trị, quản lý, ngoại ngữ, tin học, tiếng dân tộc), nâng cao chất lượng (theo Chuẩn Hiệu trưởng và 6 nhóm năng lực quản lý chung).
- Xác định 2 yêu cầu đặc thù vùng miền: đảm bảo tính văn hóa, ngôn ngữ, bản sắc dân tộc thiểu số và phù hợp điều kiện kinh tế - xã hội vùng núi.
- Vận dụng mô hình Leonard Nadler vào 6 nội dung quản lý: lập quy hoạch; tuyển chọn và lựa chọn nhân lực; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ dự nguồn và đương nhiệm; bố trí, sử dụng và tạo môi trường làm việc; đánh giá kết quả làm việc; đề bạt, bổ nhiệm, điều động, luân chuyển và thực hiện chính sách đãi ngộ.
- Phân tích thực trạng phân cấp quản lý giáo dục tiểu học giữa UBND cấp huyện và Phòng Giáo dục và Đào tạo theo Nghị định 115/2010/NĐ-CP và Thông tư liên tịch 11/2015/TTLT-BGDĐT-BNV, chỉ ra những điểm chưa thống nhất trong quy trình bổ nhiệm cán bộ quản lý cơ sở.
Chương 2: Thực trạng phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học tỉnh Đắk Lắk trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Chương 2 trình bày kết quả điều tra, khảo sát thực tế tại 402 trường Tiểu học công lập trên địa bàn 15 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Đắk Lắk:
- Khái quát tình hình giáo dục Tiểu học tỉnh Đắk Lắk: Mô tả quy mô mạng lưới trường lớp, phân bố điểm trường chính và điểm trường lẻ tại các buôn làng vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới; tỷ lệ học sinh dân tộc thiểu số tại các phân vùng.
- Thực trạng số lượng, cơ cấu và chất lượng đội ngũ Hiệu trưởng:
- Thống kê, phân tích số lượng và cơ cấu đội ngũ theo giới tính, độ tuổi, thành phần dân tộc (tỷ lệ cán bộ quản lý người dân tộc thiểu số so với tỷ lệ dân số và học sinh), trình độ chuyên môn đào tạo, trình độ lý luận chính trị, quản lý nhà nước và nghiệp vụ quản lý giáo dục.
- Đánh giá chất lượng đội ngũ Hiệu trưởng theo các tiêu chuẩn của Chuẩn Hiệu trưởng trường Tiểu học và khung năng lực quản lý nhà trường trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
- Thực trạng các hoạt động phát triển đội ngũ Hiệu trưởng tại Đắk Lắk:
- Thực trạng công tác lập quy hoạch cán bộ quản lý dự nguồn tại các địa phương cấp huyện.
- Thực trạng công tác tuyển chọn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động và luân chuyển cán bộ quản lý giữa các vùng thuận lợi, ít thuận lợi và khó khăn.
- Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ quản lý, bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số và năng lực quản trị trường học đa văn hóa.
- Thực trạng công tác đánh giá Hiệu trưởng theo định kỳ và hàng năm.
- Thực trạng xây dựng môi trường làm việc, tạo động lực và thực hiện các chế độ, chính sách đãi ngộ đặc thù vùng miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số đối với cán bộ quản lý.
- Đánh giá chung về thực trạng: Xác định rõ các kết quả đạt được, những hạn chế, bất cập nổi cộm và phân tích nguyên nhân chủ quan, khách quan xuất phát từ phân cấp quản lý và đặc thù kinh tế - xã hội địa phương.
Chương 3: Giải pháp phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học tỉnh Đắk Lắk trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp quản lý đồng bộ và kết quả kiểm chứng:
- Nguyên tắc đề xuất giải pháp: Đảm bảo tính mục tiêu, tính hệ thống, tính thực tiễn và tính khả thi; bám sát các yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông và đặc điểm vùng Tây Nguyên.
- Hệ thống các giải pháp phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học tỉnh Đắk Lắk:
- Giải pháp quy hoạch và tạo nguồn: Hoàn thiện quy trình xây dựng quy hoạch đội ngũ cán bộ quản lý dự nguồn trường tiểu học, chú trọng phát hiện và đưa vào quy hoạch cán bộ nữ, cán bộ là người dân tộc thiểu số tại chỗ.
- Giải pháp đổi mới tuyển chọn và bổ nhiệm: Hoàn thiện quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại cán bộ quản lý theo hướng công khai, minh bạch, dựa trên tiêu chuẩn năng lực quản trị nhà trường; giải quyết bất cập trong phân cấp ủy quyền giữa UBND cấp huyện và Phòng Giáo dục và Đào tạo.
- Giải pháp đổi mới đào tạo và bồi dưỡng: Đổi mới nội dung, phương pháp và hình thức bồi dưỡng thường xuyên; bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý chuyên môn, năng lực ứng dụng công nghệ thông tin, quản trị sự thay đổi và bồi dưỡng tiếng dân tộc, văn hóa bản địa cho cán bộ quản lý vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Giải pháp bố trí, sử dụng và luân chuyển: Thực hiện hợp lý chính sách luân chuyển cán bộ quản lý giữa các vùng thuận lợi và vùng khó khăn nhằm cân đối cơ cấu và chia sẻ kinh nghiệm quản lý giáo dục.
- Giải pháp đổi mới công tác đánh giá: Xây dựng và áp dụng bộ tiêu chí đánh giá năng lực Hiệu trưởng theo hướng chuẩn hóa, lấy hiệu quả hoạt động giáo dục của nhà trường và mức độ tiến bộ của học sinh làm thước đo chính.
- Giải pháp tạo môi trường làm việc và chính sách đãi ngộ: Xây dựng môi trường sư phạm dân chủ, nhân văn; đề xuất cấp ủy, chính quyền địa phương hoàn thiện và thực thi đầy đủ các chính sách ưu đãi đặc thù cho cán bộ quản lý công tác tại vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn.
- Khảo nghiệm và thử nghiệm tính cần thiết, khả thi:
- Kết quả trưng cầu ý kiến chuyên gia, cán bộ quản lý các cấp về mức độ cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất.
- Kết quả thử nghiệm một số nội dung giải pháp tại các cơ sở giáo dục tiểu học đại diện trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Bổ sung và làm phong phú hệ thống lý luận về phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học theo tiếp cận quản lý nguồn nhân lực (vận dụng mô hình Leonard Nadler) và tiếp cận chuẩn hóa.
- Xác định khung năng lực quản lý của người Hiệu trưởng trường Tiểu học trong bối cảnh đổi mới giáo dục phổ thông, tích hợp các yêu cầu đặc thù nghề nghiệp đối với vùng miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Đánh giá toàn diện thực trạng đội ngũ và công tác phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học trên địa bàn toàn tỉnh Đắk Lắk thông qua mẫu khảo sát diện rộng tại 402 trường công lập thuộc 15 đơn vị hành chính cấp huyện.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp quản lý mang tính đồng bộ nhằm phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học tỉnh Đắk Lắk đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và bản sắc văn hóa vùng Tây Nguyên.
- Cung cấp kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm thực tế khẳng định mức độ cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất.
Khuyến nghị, giải pháp đề xuất
- Đề xuất với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ rà soát, sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật để thống nhất thẩm quyền phân cấp quản lý cán bộ giáo dục cơ sở giữa UBND cấp huyện và Phòng Giáo dục và Đào tạo.
- Đề xuất với UBND tỉnh Đắk Lắk, Sở Giáo dục và Đào tạo và UBND các huyện, thị xã, thành phố xây dựng cơ chế chính sách đặc thù trong quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và đãi ngộ đối với cán bộ quản lý trường tiểu học công tác tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung nghiên cứu trên phạm vi các trường Tiểu học công lập thuộc địa bàn tỉnh Đắk Lắk; chưa mở rộng khảo sát đối với hệ thống các cơ sở giáo dục tiểu học ngoài công lập và các tỉnh khác trong khu vực Tây Nguyên.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh mô hình phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học giữa các tỉnh trong toàn vùng Tây Nguyên; nghiên cứu chuyên sâu về cơ chế tự chủ trường học và tác động của chuyển đổi số đến năng lực quản trị của Hiệu trưởng trường Tiểu học miền núi.
Giá trị tham khảo
- Đối với các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục: Tài liệu tham khảo trực tiếp cho các trường đại học sư phạm, học viện quản lý giáo dục trong việc xây dựng, cập nhật chương trình và tài liệu bồi dưỡng chuẩn chức danh nghề nghiệp Hiệu trưởng trường Tiểu học.
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục (Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT, Phòng Nội vụ): Cung cấp cơ sở khoa học và dữ liệu thực tiễn để tham mưu, ban hành các chính sách quy hoạch, tuyển chọn, bổ nhiệm, luân chuyển và đánh giá cán bộ quản lý trường tiểu học phù hợp với địa bàn vùng dân tộc thiểu số.
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và cán bộ quản lý trường học: Nguồn tài liệu tham khảo về phương pháp tiếp cận quản lý nguồn nhân lực trong giáo dục và bộ công cụ khảo sát thực trạng năng lực quản lý của Hiệu trưởng trường Tiểu học.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng những mô hình lý thuyết cốt lõi nào để nghiên cứu phát triển đội ngũ cán bộ quản lý?
Luận án vận dụng mô hình lý thuyết phát triển nguồn nhân lực của Leonard Nadler (1980) gồm 3 trục: giáo dục/đào tạo nguồn nhân lực, sử dụng nguồn nhân lực và tạo môi trường phát triển nguồn nhân lực. Đồng thời, luận án kết hợp tiếp cận quản lý khoa học của Frederick Winslow Taylor, tiếp cận theo Chuẩn Hiệu trưởng (Thông tư 14/2011/TT-BGDĐT) và tiếp cận khung năng lực quản lý.
2. Phạm vi khảo sát thực trạng của đề tài được thực hiện với quy mô và phân bổ như thế nào?
Khảo sát thực trạng được tiến hành tại 402 trường Tiểu học công lập trong tổng số 424 trường trên địa bàn toàn bộ 15 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Đắk Lắk. Mẫu khảo sát được phân theo 3 vùng: vùng thuận lợi (165 trường), vùng khó khăn (112 trường có tỷ lệ người dân tộc thiểu số trên 50% hoặc xã/thôn đặc biệt khó khăn, biên giới) và vùng ít thuận lợi (125 trường).
3. Đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học tại vùng miền núi Đắk Lắk có những đặc điểm và yêu cầu đặc thù gì trong công tác quản lý?
Tỉnh Đắk Lắk có 47 dân tộc cùng sinh sống, địa hình nhiều điểm trường phân tán tại buôn làng. Cán bộ quản lý người dân tộc thiểu số có ưu thế lớn trong giao tiếp, am hiểu phong tục và dân vận huy động học sinh, nhưng gặp khó khăn về đời sống cá nhân và tư duy nâng cao chuyên môn. Do đó, công tác phát triển đội ngũ phải đảm bảo yêu cầu giữ gìn bản sắc văn hóa, ngôn ngữ các dân tộc thiểu số và phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù của địa phương.
4. Bất cập pháp lý nổi bật nào trong phân cấp quản lý bổ nhiệm Hiệu trưởng trường Tiểu học được luận án chỉ ra?
Luận án phân tích sự thiếu thống nhất giữa Nghị định số 115/2010/NĐ-CP (giao Trưởng phòng GD&ĐT quyền quyết định bổ nhiệm cán bộ quản lý trường học trực thuộc) và Thông tư liên tịch số 11/2015/TTLT-BGDĐT-BNV (quy định Trưởng phòng GD&ĐT phối hợp với Trưởng phòng Nội vụ trình Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định bổ nhiệm), dẫn đến việc thực thi không đồng nhất giữa các địa phương cấp huyện.
Kết luận
Luận án đã giải quyết một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học tỉnh Đắk Lắk trong bối cảnh đổi mới giáo dục căn bản, toàn diện. Thông qua việc vận dụng mô hình phát triển nguồn nhân lực của Leonard Nadler và tiếp cận năng lực theo chuẩn nghề nghiệp, đề tài đã phản ánh bức tranh thực trạng tại 402 trường tiểu học công lập trên địa bàn 15 đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh. Các giải pháp quản lý được đề xuất có tính đồng bộ, gắn liền với đặc thù đa văn hóa, địa hình phân tán của 47 dân tộc anh em vùng Tây Nguyên, góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý và chất lượng giáo dục tiểu học tại địa phương.