Tổng quan nghiên cứu

Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 đánh dấu bước chuyển mình mang tính lịch sử của nền giáo dục Việt Nam, dịch chuyển từ mô hình tiếp cận nội dung sang phát triển phẩm chất và năng lực người học. Tại cấp tiểu học, chương trình mới đã gia tăng tổng thời lượng từ 4.305 tiết lên 4.830 tiết trong toàn cấp, đồng thời đưa các môn học mới như Ngoại ngữ 1 (với 420 tiết bắt buộc) và Tin học - Công nghệ (210 tiết) vào lộ trình thực hiện. Sự thay đổi sâu rộng này đòi hỏi đội ngũ nhà giáo phải nhanh chóng tái cấu trúc phương pháp sư phạm và kỹ năng công nghệ. Tuy nhiên, tại các địa bàn miền núi như thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông, chất lượng đội ngũ giáo viên vẫn còn những khoảng cách nhất định so với yêu cầu chuẩn hóa.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn tập trung giải quyết mâu thuẫn giữa yêu cầu đổi mới cấp thiết của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 với thực trạng năng lực chuyên môn và công tác quản lý bồi dưỡng giáo viên còn nhiều điểm nghẽn tại địa phương. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên, từ đó đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ, khả thi nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học.

Phạm vi nghiên cứu được triển khai thực tế tại 3 trường tiểu học trọng điểm đại diện cho các khu vực của thành phố Gia Nghĩa gồm: Trường Tiểu học Võ Thị Sáu, Trường Tiểu học Nguyễn Thị Minh Khai và Trường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc trong giai đoạn 2018–2022. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp bộ công cụ đánh giá chuẩn hóa cho 9 mô-đun bồi dưỡng thường xuyên của Bộ Giáo dục và Đào tạo, tạo tiền đề để nâng tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn năng lực nghề nghiệp lên trên 90%, đồng thời tối ưu hóa 100% các nguồn lực đầu tư giáo dục tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng tích hợp của ba lý thuyết quản lý cốt lõi: Tiếp cận chức năng quản lý, Tiếp cận năng lực và Tiếp cận hoạt động.

Theo trường phái quản lý hiện đại của Henri Fayol và Harold Koontz, quản lý là một chu trình liên tục bao gồm 4 chức năng cơ bản: Lập kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo và Kiểm tra - Đánh giá. Tiếp cận năng lực đóng vai trò định hướng chuẩn đầu ra, xác định các phẩm chất và kỹ năng nghề nghiệp mà giáo viên cần đạt được sau khi tham gia bồi dưỡng. Tiếp cận hoạt động tập trung vào mối quan hệ tương tác hai chiều giữa chủ thể quản lý (Ban Giám hiệu, Phòng Giáo dục và Đào tạo) và đối tượng quản lý (đội ngũ giáo viên tiểu học).

Hệ thống khái niệm công cụ được chuẩn hóa gồm:

  • Quản lý giáo dục: Hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch và hợp quy luật của chủ thể quản lý lên hệ thống giáo dục nhằm đạt mục tiêu đào tạo nhân cách toàn diện cho thế hệ trẻ.
  • Quản lý nhà trường: Việc thực thi các quy định pháp luật và nguyên lý sư phạm nhằm vận hành hiệu quả các nguồn lực trong cơ sở giáo dục.
  • Bồi dưỡng giáo viên tiểu học: Quá trình đào tạo liên tục, cập nhật tri thức khoa học, phương pháp sư phạm và kỹ năng công nghệ nhằm bù đắp những thiếu hụt năng lực đáp ứng chuẩn nghề nghiệp.
  • Quản lý hoạt động bồi dưỡng: Chuỗi tác động có tổ chức của cán bộ quản lý nhằm hoạch định, thực thi và giám sát quá trình nâng cao năng lực giáo viên theo các mục tiêu giáo dục xác định.

Hành lang pháp lý của đề tài gắn liền với Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông, cùng khung chương trình 9 mô-đun bồi dưỡng thuộc Chương trình Phát triển các trường sư phạm để nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông (ETEP).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp khảo sát hỗn hợp kết hợp giữa định tính và định lượng. Cỡ mẫu khảo sát gồm 100 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng, Tổ phó chuyên môn) và giáo viên trực tiếp giảng dạy tại 3 trường tiểu học khảo sát, với tổng số 110 phiếu câu hỏi được phát ra và thu về xử lý hợp lệ.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cho cả cán bộ chỉ đạo vĩ mô, cán bộ quản lý cấp tổ và giáo viên đại trà ở đầy đủ các khối lớp từ lớp 1 đến lớp 5. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm thu thập bức tranh đa chiều, đối sánh mức độ tương thích giữa định hướng chỉ đạo của Ban Giám hiệu với trải nghiệm thực tế của giáo viên đứng lớp.

Nguồn dữ liệu bao gồm dữ liệu thứ cấp (báo cáo tổng kết năm học 2018–2022 của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đắk Nông, số liệu thống kê giáo dục của UBND thành phố Gia Nghĩa) và dữ liệu sơ cấp thu thập qua bảng hỏi thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ. Dữ liệu định lượng được phân tích bằng phương pháp thống kê toán học qua phần mềm chuyên dụng để tính toán điểm trung bình (Mean) và độ lệch chuẩn (SD). Dữ liệu định tính được củng cố qua phỏng vấn sâu 15 cán bộ quản lý và tổ chức dự giờ sinh hoạt chuyên môn. Timeline nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt từ việc thu thập cơ sở lý luận đến khảo nghiệm thực tiễn trong giai đoạn 2020–2022.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại 3 trường tiểu học thuộc thành phố Gia Nghĩa mang lại 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, nhận thức về vai trò của công tác bồi dưỡng giáo viên đạt mức rất cao. Có 92,7% cán bộ quản lý và giáo viên được hỏi khẳng định việc bồi dưỡng chuyên môn đáp ứng Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 là nhiệm vụ mang tính sống còn. Điểm trung bình nhận thức về tầm quan trọng đạt 4,45/5,0 điểm.

Thứ hai, tồn tại sự chênh lệch rõ rệt giữa các khâu trong chu trình quản lý bồi dưỡng. Trong khi khâu lập kế hoạch bồi dưỡng được đánh giá ở mức Khá tốt với điểm trung bình 3,85/5,0 (82% trường có văn bản kế hoạch đầu năm học), thì khâu kiểm tra, đánh giá sau bồi dưỡng lại ghi nhận kết quả thấp nhất với điểm trung bình chỉ đạt 3,12/5,0. Chỉ có khoảng 61,5% giáo viên được đánh giá thực chất về năng lực vận dụng kiến thức sau các đợt tập huấn vào tiết dạy thực tế.

Thứ ba, sự thiếu đồng bộ về năng lực thích ứng với các môn học mới và công nghệ số. Mặc dù 100% giáo viên tiểu học trên địa bàn đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy định trước đây, nhưng khi tiếp cận Chương trình 2018, chỉ có 58,2% giáo viên tự tin trong việc thiết kế bài dạy phát triển năng lực học sinh (thuộc Mô-đun 2 và Mô-đun 4) và khoảng 51,7% giáo viên khai thác thành thạo thiết bị công nghệ số phục vụ giảng dạy (Mô-đun 9).

Thứ tư, áp lực cơ cấu thời lượng và định mức giảng dạy tác động tiêu cực đến thời gian tự học. Khi chuyển đổi sang dạy học 2 buổi/ngày với định mức tăng thêm 525 tiết học mỗi năm, hơn 73% giáo viên phản ánh gặp khó khăn trong việc cân bằng giữa thời gian đứng lớp và thời gian tham gia các khóa tự bồi dưỡng trực tuyến qua hệ thống LMS.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những tồn tại trên xuất phát từ yếu tố lịch sử đào tạo đội ngũ không đồng đều, cùng với vị trí địa lý đặc thù của thành phố Gia Nghĩa nằm ở độ cao trung bình 580–620m so với mực nước biển, địa hình chia cắt mạnh khiến việc tổ chức sinh hoạt chuyên môn tập trung giữa các trường gặp nhiều trở ngại. Bên cạnh đó, ngân sách dành cho hoạt động bồi dưỡng còn eo hẹp, chủ yếu dựa vào nguồn chi thường xuyên của nhà trường nên chưa tạo được động lực tài chính đủ mạnh.

Khi so sánh với các nghiên cứu quốc tế từ UNESCO và thực tiễn đào tạo giáo viên tại các quốc gia như Nhật Bản hay Thái Lan, có thể thấy khâu then chốt tạo nên thành công chính là quy chế bồi dưỡng thường xuyên gắn liền với cơ chế đánh giá kết quả thực tế trên lớp học thay vì kiểm tra lý thuyết trên hồ sơ.

Về mặt trực quan hóa, dữ liệu nghiên cứu có thể được biểu diễn thông qua một biểu đồ cột phân tích tương quan 4 chức năng quản lý, chỉ ra sự sụt giảm từ khâu Lập kế hoạch (3,85 điểm) qua Chỉ đạo thực hiện (3,48 điểm) đến Kiểm tra đánh giá (3,12 điểm). Đồng thời, một bảng ma trận chéo giữa mức độ hoàn thành 9 mô-đun ETEP và hiệu quả giảng dạy thực tế sẽ phản ánh rõ nét nhu cầu cấp thiết phải chuyển đổi mô hình bồi dưỡng sang hình thức sinh hoạt chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát và nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, tính thực tiễn và phù hợp năng lực giáo viên, luận văn đề xuất 4 biện pháp quản lý trọng tâm:

  1. Nâng cao nhận thức và tinh thần tự bồi dưỡng của giáo viên: Tổ chức quán triệt 100% các văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, chuyển dịch từ hình thức bồi dưỡng thụ động sang tự học có hướng dẫn. Mục tiêu hướng tới 95% giáo viên hoàn thành xuất sắc các khóa học trên hệ thống LMS với thời lượng tự học đạt tối thiểu 35 giờ mỗi năm học theo chuẩn mực quốc tế. Thời gian thực hiện từ quý 1/2023. Chủ thể chịu trách nhiệm chính là Ban Giám hiệu các trường tiểu học.

  2. Chỉ đạo đổi mới quy trình lập kế hoạch và nội dung bồi dưỡng: Ban Giám hiệu tiến hành khảo sát chính xác nhu cầu năng lực của từng tổ chuyên môn trước tháng 8 hàng năm, phân loại giáo viên theo trình độ để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng phân hóa. Tích hợp sâu rộng 9 mô-đun ETEP vào chương trình bồi dưỡng thường xuyên của nhà trường, chú trọng nâng cao kỹ năng dạy học tích hợp và kỹ năng kiểm tra đánh giá theo năng lực. Chỉ tiêu đặt ra là 100% tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chi tiết trước ngày 15/9 hàng năm.

  3. Đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo mô hình nghiên cứu bài học: Chuyển đổi toàn diện sinh hoạt tổ chuyên môn truyền thống sang sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học và sinh hoạt cụm trường. Duy trì tần suất sinh hoạt chuyên môn liên trường tối thiểu 2 lần mỗi học kỳ. Tăng cường trao đổi, tháo gỡ vướng mắc cho các môn học mới như Tin học và Công nghệ, Hoạt động trải nghiệm. Mục tiêu đến năm 2024, 100% tiết dạy chuyên đề được tổ chức theo hình thức cùng phân tích hoạt động học của học sinh.

  4. Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá và đầu tư nguồn lực cơ sở vật chất: Thiết lập bộ tiêu chí đánh giá chuẩn đầu ra sau bồi dưỡng gắn trực tiếp với công tác thi đua và xếp loại viên chức cuối năm. Dành từ 15% đến 20% kinh phí chi thường xuyên của nhà trường để trang bị hạ tầng công nghệ thông tin, phòng máy tính và thư viện học liệu số phục vụ giáo viên tự bồi dưỡng. Chủ thể thực hiện gồm Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Gia Nghĩa phối hợp cùng Ban Giám hiệu các trường tiểu học giai đoạn 2022–2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao đối với 4 nhóm đối tượng chính trong ngành giáo dục:

  1. Cán bộ quản lý các trường tiểu học (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng): Sử dụng luận văn như một cẩm nang quy trình quản lý 4 bước chuẩn mực để tái cấu trúc kế hoạch bồi dưỡng giáo viên tại đơn vị, giúp giải quyết triệt để tình trạng bồi dưỡng mang tính hình thức, nâng cao chất lượng dạy học Chương trình 2018.

  2. Cán bộ chỉ đạo chuyên môn tại các Phòng và Sở Giáo dục và Đào tạo: Tài liệu cung cấp bức tranh thực tế về những khó khăn của giáo viên tiểu học tại địa bàn miền núi Tây Nguyên, hỗ trợ quá trình hoạch định chính sách đầu tư ngân sách, phân bổ trang thiết bị và tổ chức các lớp tập huấn cấp huyện, cấp tỉnh hiệu quả hơn.

  3. Giáo viên tiểu học và Khối trưởng chuyên môn: Tài liệu hỗ trợ định hướng phương pháp tự học 9 mô-đun ETEP, cung cấp các kỹ thuật sư phạm hiện đại về thiết kế kế hoạch bài dạy và phương pháp sinh hoạt chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học để áp dụng trực tiếp tại tổ.

  4. Học viên cao học và Nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Nguồn tư liệu học thuật giá trị về phương pháp luận nghiên cứu, hệ thống chỉ báo khảo sát định lượng theo thang đo Likert, cùng khung lý thuyết quản lý tiếp cận năng lực phục vụ các đề tài nghiên cứu tương đồng.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận văn giải quyết vấn đề cấp bách nào trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay? Công trình tập trung khắc phục độ trễ về năng lực sư phạm và trình độ ứng dụng công nghệ thông tin của giáo viên tiểu học thành phố Gia Nghĩa trước yêu cầu chuyển đổi căn bản từ truyền thụ kiến thức sang phát triển phẩm chất, năng lực theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.

  2. Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 đặt ra thách thức lớn nhất nào về thời lượng và môn học? Chương trình mới làm tăng tổng số tiết học toàn cấp tiểu học lên 4.830 tiết (tăng 525 tiết so với chương trình cũ), đồng thời bổ sung 2 môn học bắt buộc mới là Ngoại ngữ 1 (420 tiết) và Tin học - Công nghệ (210 tiết), đòi hỏi giáo viên phải bố trí lại toàn bộ thời gian giảng dạy và nâng cao năng lực chuyên môn.

  3. Vì sao khâu kiểm tra, đánh giá bồi dưỡng giáo viên trong khảo sát lại đạt điểm số thấp nhất? Do cán bộ quản lý nhà trường chủ yếu kiểm tra hồ sơ, giáo án và việc tham dự các lớp tập huấn thay vì tổ chức dự giờ, khảo sát năng lực thực tế của học sinh sau khi giáo viên áp dụng phương pháp dạy học mới vào lớp học, dẫn đến điểm đánh giá khâu này chỉ đạt mức 3,12/5,0.

  4. Mô hình bồi dưỡng giáo viên kết hợp trực tiếp và trực tuyến (LMS) mang lại ưu thế gì? Mô hình kết hợp giúp giáo viên chủ động tự học tài liệu trên hệ thống LMS trong 5-7 ngày trước khi tham gia thảo luận trực tiếp 2-3 ngày với giảng viên sư phạm hoặc giáo viên cốt cán, giúp tiết kiệm 40% chi phí đi lại và nâng cao hiệu quả tương tác thực chất.

  5. Các giải pháp trong luận văn có khả năng nhân rộng sang các địa phương khác không? Hệ thống 4 giải pháp quản lý được xây dựng dựa trên các nguyên tắc khoa học chung của quản lý giáo dục và khung pháp lý quốc gia, do đó hoàn toàn có khả năng áp dụng hiệu quả cho các trường tiểu học tại các tỉnh thuộc khu vực Tây Nguyên và các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng.

Kết luận

  • Luận văn đã chuẩn hóa hệ thống cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiểu học theo tiếp cận chức năng và tiếp cận năng lực trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
  • Khảo sát thực tiễn trên 100 cán bộ quản lý và giáo viên tại 3 trường tiểu học ở thành phố Gia Nghĩa đã định lượng hóa bức tranh thực trạng, chỉ ra điểm nghẽn lớn nhất nằm ở khâu kiểm tra, đánh giá sau bồi dưỡng (đạt 3,12/5,0 điểm).
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ từ nâng cao nhận thức, đổi mới lập kế hoạch, chuẩn hóa sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học đến tăng cường điều kiện cơ sở vật chất.
  • Kết quả khảo nghiệm khẳng định tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đều đạt mức độ cao với sự đồng thuận trên 90% từ các nhà quản lý giáo dục địa phương.
  • Lộ trình thực hiện từ năm 2022 đến 2025 tạo nền tảng vững chắc để các nhà trường chuẩn hóa 100% đội ngũ giáo viên, đáp ứng toàn diện mục tiêu của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.

Các cơ sở giáo dục tiểu học và cán bộ quản lý quan tâm có thể ứng dụng ngay khung giải pháp này vào việc xây dựng kế hoạch năm học mới nhằm tối ưu hóa chất lượng đội ngũ sư phạm tại đơn vị.