Chương I, thuộc phần bốn. Sinh học cơ thể - Sinh 11 THPT Bài 18 + 19: Tuần hoàn máu. Bài 21: Đo một số chỉ tiêu sinh lý ở người. Mạch kiến thức của chuyên đề 1.
Đo một số chỉ tiêu sinh lý ở người 3. Thời lượng dự kiến - Số tiết học trên lớp: 4 tiết II. Kiến thức - Nêu được ý nghĩa của tuần hoàn máu. - Phân biệt được hệ tuần hoàn hở với hệ tuần hoàn kín,.
- Nêu được ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở, hệ tuần hoàn kép với hệ tuần hoàn đơn. - Giải thích tại sao tim có khả năng đập tự động. - Nêu được trình tự và thời gian co giãn của tâm nhĩ và tâm thất. - Giải thích được tại sao nhịp tim của các loài thú lại khác nhau.
- Nêu được định nghĩa huyết áp và giải thích được tại sao huyết áp giảm dần trong hệ mạch. - Mô tả được sự biến động của vận tốc máu trong hệ mạch và nêu được nguyên nhân của sự biến động đó. 11 skkn - Biết đo một số chỉ tiêu sinh lý ở người: Cách đếm nhịp tim, cách đo huyết áp, cách đo nhiệt độ cơ thể. - Biết cách phòng chống căn bệnh về huyết áp.
- Có lối sống khoa học để có một trái tim khỏe 2. Kĩ năng Rèn luyện cho học sinh kĩ năng sau: - Kĩ năng tư duy: Tư duy suy nghĩ về các câu hỏi để đưa ra được câu trả lời - Kĩ năng giải quết vấn đề: Có khả năng giải quyết linh hoạt các tình huống - Kĩ năng khoa học: Quan sát; phân loại; định nghĩa - Kĩ năng học tập: Tự học; tự nghiên cứu; hợp tác; giao tiếp. - Kĩ năng quan sát cấu tạo của hệ tuần hoàn, phân tích hoạt động của tim và hệ mạch, so sánh hệ tuần hoàn hở và kín; hệ tuần hoàn đơn và kép, quan sát video. - Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin.
- Kĩ năng làm việc nhóm. - Kĩ năng trình bày trước đám đông. - Kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn.Thái độ - Hình thành ý thức học tập của học sinh và ý thức giữa gìn, bảo vệ sức khỏe. - Tự giác, có trách nhiệm trước nhóm.
- Hứng thú khi hoàn thành nhiệm vụ. - Trung thực khi thực hiện và nhận xét, đánh giá. - Vận dụng kiến thức để bảo vệ cơ thể và môi trường sống. Định hướng các năng lực được hình thành Học xong chủ đề này phải hình thành được ở HS những năng lực sau: - Năng lực giải quyết vấn đề: + Phát hiện kiến thức: Qua quan sát các hình cấu tạo chung của hệ tuần hoàn, cấu tạo hệ tuần hoàn hở, hệ tuần hoàn kín (đơn, kép).
+ Phân tích và chỉ ra điểm tương đồng, khác biệt trong cấu trúc và hoạt động của hệ tuần hoàn hở, hệ tuần hoàn kín. + Quan sát video thí nghiệm chứng minh tính tự động của tim và hình vẽ về hệ dẫn truyền tim từ đó giải thích được tính tự động của tim và chu kì hoạt động của tim. + Quan sát hình vẽ về sự biến động của huyết áp và vận tốc máu giải thích tại sao lại có sự biến động đó. + Học sinh tìm hiểu các căn bệnh về huyết áp, tim mạch và từ đó đưa ra những giải pháp ngăn chặn cũng như phòng ngừa các căn bệnh đó.
- Năng lực tự học: Học sinh tự lập được kế hoạch học tập, thực hiện nhiệm vụ học tập tại nhà thông qua nghiên cứu SGK, sách tham khảo, mạng internet. - Năng lực cá nhân: + Học sinh hình thành được ý thức chăm sóc cơ thể, chăm sóc sức khỏe cho bản thân cũng như gia đình. + Có chế độ dinh dưỡng khoa học, lối sống lành mạnh để có một trái tim khỏe mạnh. + Biết tuyên truyền hiểu biết về hệ tuần hoàn, chế độ dinh dưỡng cũng như các biện pháp phòng ngừa căn bệnh về huyết áp cho người thân cũng như cộng đồng.
- Năng lực ngôn ngữ - Năng lực giao tiếp: Rèn cho học sinh kĩ năng tranh luận, kĩ năng trình bày vấn đề trong nhóm, trong lớp hoàn thành các phiếu học tập cũng như các nhiệm vụ giáo viên giao cho, giúp học sinh có được sự tự tin, kĩ năng trao đổi thu thập thông tin từ sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, qua 13 skkn mạng internet. - Năng lực hợp tác, làm việc nhóm: Học sinh biết tự bầu nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cho thành viên nhóm, kiểm tra tiến độ công việc của mỗi thành viên từ đó hình thành năng lực quản lí, năng lực điều hành công việc. - Năng lực nghiên cứu khoa học: + Quan sát các đối tượng sinh học: Video, hình ảnh, mô hình về cấu tạo của tim, cấu trúc hệ mạch, cấu tạo hệ dẫn truyền, hình ảnh về tai biến do huyết áp cao gây ra. + Mô tả hình vẽ sinh học về cấu trúc của tim và cấu trúc hệ mạch.
+ Giải thích sự biến đổi của huyết áp, vận tốc máu trong hệ mạch. + Mối quan hệ giữa cấu tạo của tim và hệ mạch với huyết áp và vận tốc máu, cấu tạo của tim với đặc điểm của dòng máu đi nuôi cơ thể - Năng lực thu nhận và xử lý thông tin: + Đọc hiểu các sơ đồ, đồ thị sự biến đổi của huyết áp và vận tốc máu, bảng biểu 19.1 nhịp tim của thú, bảng 19.2 biến động của huyết áp trong hệ mạch, hình 19.2 chu kì hoạt động của tim. + Lập dàn ý các sơ đồ, bảng biểu các phiếu học tập số 1,2,3,4. - Năng lực tính toán: + Tính toán các bài toán về chu kì tim.
+ So sánh về nhịp tim của các loài thú, mối liên hệ giữa nhịp tim với khối lượng cơ thể bảng 19. + So sánh được tiết diện và tổng tiết diện của mạch vận dụng sự liên quan giữa tiết diện và vận tốc máu. - Năng lực tư duy: Phát triển tư duy phân tích, tổng hợp, khái quát so sánh các dạng hệ tuần hoàn, phân biệt sự khác nhau giữa hệ thống vận chuyển các chất trong cây và hệ thống vận chuyển các chất ở cơ thể động vật. 14 skkn - Năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm: Sử dụng được các quy tắc và kĩ thuật an toàn để thực hiện các nghiên cứu trong phòng thí nghiệm khi thực hành đo 1 số chỉ tiêu sinh lý ở người.
Bảng ma trận các mức độ nhận thức và hệ thống câu hỏi kiểm tra đánh giá Mức độ nhận thức Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Cấu tạo và - Hệ tuần hoàn - Giải thích được tim có -Nêu được cấu tạo - Tại sao ĐV đa bào cơ chức năng ở động vật có chức năng gì trong hệ của hệ thống động thể nhỏ, ĐV đơn bào của hệ tuần cấu tạo như thế tuần hoàn? mạch, mao mạch, không có hệ tuần hoàn hoàn nào? - Giải thích được hệ tĩnh mạch -Tại sao ĐV đa bào - Hệ tuần hoàn mạch gồm những loại kích thước cơ thể lớn có chức năng mạch nào? cần có hệ tuần hoàn? gì? Các dạng hệ - Căn cứ vào hệ -Phân biệt được hệ tuần -Hệ tuần hoàn hở có - Giải thích vì sao tuần hoàn ở mạch, người ta hoàn hở và hệ tuần hoàn những đặc điểm gì? lại gọi là hệ tuần động vật chia hệ tuần kín? hoàn kín? hoàn làm mấy - Hệ tuần hoàn kín có - Phân biệt hệ tuần loại? đặc điểm gì? - Vì sao hệ tuần hoàn đơn, hệ tuần hoàn hoàn hở chỉ thích kép? hợp cho động vật - Ưu điểm của tuần có kích thước nhỏ, hoàn kín so với tuần ít hoạt động hoàn hở? Hoạt động - Tính tự động - Cho biết mối liên quan - Tại sao tim có khả - Tại sao tim hoạt động của tim của tim là gì? giữa nhịp tim và khối năng đập tự động suốt ngày đêm mà - Cấu tạo của hệ lượng cơ thể? nhưng cơ bắp chân không mệt mỏi ? dẫn truyền tim? - Tại sao có sự khác nhau ếch thì không co và - Chu kì tim là về nhịp tim ở các loài giãn tự động được? gì? động vật? Hoạt động - Hệ thống mạch - So sánh kích thước của-Huyết áp biến động - Tại sao tim đập nhanh của hệ mạch máu gồm những các loại mạch (động như thế nào trong và mạnh làm HA tăng, loại mạch nào ? mạch, mao mạch và tĩnh hệ mạch? tim đập chậm và yếu - Huyết áp là mạch)? -Vận tốc máu biến làm HA giảm? gì ? động như thế nào - Người bị huyết áp cao - Vận tốc máu là trong hệ mạch? có thể dẫn đến xuất gì ? - Nguyên nhân nào huyết não, bại liệt hoặc làm cho máu chảy tử vong? liên tục trong hệ mạch Đo một số - Nêu cách đếm - Biết cách đếm nhịp - Giải thích tại sao - Em có nhận xét gì về chỉ tiêu sinh nhịp tim, cách tim, cách đo huyết áp, các trị số nhịp tim, áp lực máu tác dụng lý ở người đo huyết áp, cách đo nhiệt độ cơ thể huyết áp, nhiệt độ lên thành động mạch cách đo nhiệt + Trước khi chạy nhanh cơ thể lại thay đổi khi tim co và khi tim độ cơ thể. tại chỗ dãn? Các chỉ số huyết + Sau khi chạy nhanh áp lý tưởng +Sau khi nghỉ chạy 5 phút 15 skkn III. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Chuẩn bị của GV và HS 1.
Chuẩn bị của GV - Thiết kế các chuyên đề và phiếu học tập - Hình 18.2; 21 - Video về hoạt động của hệ tuần hoàn ở người. - Video về hoạt động của tim ếch. - Video về người bị tai biến, đột quỵ. Phiếu học tập số 1: Phân biệt hệ tuần hoàn hở và tuần hoàn kín Đặc điểm so sánh Hệ tuần hoàn hở Hệ tuần hoàn kín Đại diện Hệ mạch Đường đi của máu Vận tốc máu Phiếu học tập số 2: Phân biệt tuần hoàn đơn và tuần hoàn kép Đặc điểm so sánh Hệ tuần hoàn đơn Hệ tuần hoàn kép Đại diện Cấu tạo tim Số vòng tuần hoàn Vận tốc máu 16 skkn Phiếu học tập số 3: Tìm hiểu về tính tự động của tim Câu hỏi Trả lời 1.
Khái niệm tính tự động của tim 2.Cấu tạo hệ dẫn truyền? 3.Cơ chế hoạt động của hệ dẫn truyền? Phiếu học tập số 4: Tìm hiểu về huyết áp và vận tốc máu Huyết áp Vận tốc máu Khái niệm Tác nhân làm thay đổi huyết áp Vận tốc máu phụ thuộc vào yếu tố nào?