Luận án tiến sĩ về phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh qua bài toán hóa học phi kim

Luận án tiến sĩ nghiên cứu phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh qua bài toán nhận thức trong hóa học phi kim trung học phổ thông.

Chuyên ngành

Lý luận và PPDH bộ môn Hóa học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

174
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Lí do chọn đề tài

1.2. Mục đích nghiên cứu

1.3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

1.4. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Giả thuyết khoa học

1.6. Nhiệm vụ nghiên cứu

1.7. Phương pháp nghiên cứu

2. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VÀ BÀI TOÁN NHẬN THỨC TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

2.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu

2.2. Nghiên cứu về năng lực và năng lực giải quyết vấn đề trong dạy học ở trên thế giới và Việt Nam

2.3. Nghiên cứu về bài toán nhận thức ở trên thế giới và Việt Nam

2.4. Cơ sở lí luận về năng lực, năng lực giải quyết vấn đề

2.5. Các lí thuyết học tập – cơ sở lí luận của dạy học phát triển năng lực

2.6. Khái niệm về năng lực, các năng lực cần phát triển cho học sinh trung học phổ thông

2.7. Năng lực giải quyết vấn đề

2.8. Phương pháp và hình thức kiểm tra đánh giá năng lực

3. BÀI TOÁN NHẬN THỨC HÓA HỌC VÀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

3.1. Bài tập, bài toán, bài toán nhận thức

3.2. Sử dụng bài tập hóa học trong dạy học. Vai trò của bài toán nhận thức hóa học trong dạy học

3.3. Xây dựng bài toán nhận thức hóa học

3.4. Sử dụng bài toán nhận thức để phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trung học phổ thông thông qua dạy học Hóa học

3.5. Một số phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực

3.5.1. Dạy học giải quyết vấn đề

3.5.2. Dạy học theo góc

3.5.3. Dạy học hợp tác nhóm

3.6. Điều tra thực trạng dạy học theo định hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh trung học phổ thông, thực trạng sử dụng bài toán nhận thức hóa học trong dạy học ở một số trường trung học phổ thông

3.6.1. Lập kế hoạch điều tra

3.6.2. Phân tích kết quả điều tra với giáo viên

3.6.3. Phân tích kết quả điều tra đối với học sinh

3.6.4. Khảo sát các bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập hóa học

3.7. TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

4. MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH THÔNG QUA HỆ THỐNG BÀI TOÁN NHẬN THỨC PHẦN HÓA HỌC PHI KIM TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

4.1. Phân tích mục tiêu, cấu trúc chương trình và đặc điểm chung về phương pháp dạy học phần Hóa học phi kim (chương trình chuẩn) trung học phổ thông

4.2. Mục tiêu dạy học phần Hóa học phi kim lớp 10, 11. Cấu trúc chương trình phần Hoá học phi kim ở trung học phổ thông

4.3. Phân tích đặc điểm chung về nội dung và phương pháp dạy học phần Hoá học phi kim trong chương trình Trung học phổ thông

4.4. Thiết kế cấu trúc và bộ công cụ đánh giá năng lực giải quyết vấn đề của học sinh thông qua bài toán nhận thức. Cấu trúc năng lực giải quyết vấn đề thông qua bài toán nhận thức

4.5. Bộ công cụ đánh giá năng lực giải quyết vấn đề thông qua bài toán nhận thức

4.6. Xây dựng hệ thống bài toán nhận thức Hóa học phần phi kim theo định hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trung học phổ thông

4.6.1. Quy trình xây dựng bài toán nhận thức theo định hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề

4.6.2. Hệ thống bài toán nhận thức phần Hóa học phi kim phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh

4.7. Biện pháp sử dụng hệ thống bài toán nhận thức trong dạy học Hoá học để phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh

4.7.1. Cơ sở của biện pháp sử dụng bài toán nhận thức để phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học hóa học

4.7.2. Biện pháp 1: Sử dụng hệ thống bài toán nhận thức phát triển năng lực giải quyết vấn đề trong dạng bài hình thành kiến thức mới

4.7.3. Biện pháp 2: Sử dụng hệ thống bài toán nhận thức phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạng bài hoàn thiện kiến thức, kĩ năng (luyện tập, ôn tập)

4.7.4. Biện pháp 3: Sử dụng bài toán nhận thức trong dạng kiểm tra, đánh giá nhằm đánh giá năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh

4.8. Thiết kế kế hoạch bài học có sử dụng hệ thống bài toán nhận thức trong dạy học

4.9. TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

5. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

5.1. Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm

5.1.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm

5.1.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm

5.2. Nội dung, phương pháp và kế hoạch thực nghiệm sư phạm

5.2.1. Nội dung thực nghiệm sư phạm

5.2.2. Chọn đối tượng, địa bàn thực nghiệm

5.2.3. Phương pháp, kế hoạch thực nghiệm sư phạm

5.2.4. Đánh giá chất lượng hệ thống bài toán nhận thức. Triển khai thực nghiệm sư phạm

5.3. Thực nghiệm sư phạm thăm dò

5.3.1. Thực nghiệm sư phạm vòng chính thức

5.4. TIỂU KẾT CHƯƠNG 3

6. KẾT LUẬN CHUNG VÀ KHUYẾN NGHỊ

6.1. Kết luận chung

6.2. Đề xuất và khuyến nghị

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu về năng lực giải quyết vấn đề

Năng lực giải quyết vấn đề (năng lực giải quyết vấn đề) là một trong những năng lực cốt lõi cần thiết cho học sinh trong thế kỷ 21. Năng lực này không chỉ giúp học sinh phát triển tư duy phản biện mà còn trang bị cho các em khả năng ứng phó với những tình huống thực tiễn trong cuộc sống. Việc phát triển năng lực này thông qua các bài toán hóa học phi kim là một phương pháp hiệu quả, giúp học sinh không chỉ nắm vững kiến thức mà còn biết cách áp dụng vào thực tiễn. Theo nghiên cứu, việc sử dụng bài toán nhận thức trong dạy học hóa học có thể tạo ra môi trường học tập tích cực, khuyến khích học sinh tham gia vào quá trình học tập chủ động và sáng tạo.

1.1. Khái niệm và vai trò của năng lực giải quyết vấn đề

Năng lực giải quyết vấn đề được định nghĩa là khả năng nhận diện, phân tích và tìm ra giải pháp cho các vấn đề phức tạp. Trong bối cảnh giáo dục, năng lực này giúp học sinh phát triển tư duy logic và khả năng tư duy phản biện. Việc phát triển năng lực này không chỉ giúp học sinh trong học tập mà còn trong cuộc sống hàng ngày. Học sinh có thể áp dụng những kỹ năng này để giải quyết các vấn đề thực tiễn, từ đó nâng cao khả năng tự lập và tự tin trong cuộc sống.

II. Bài toán hóa học phi kim và vai trò trong giáo dục

Bài toán hóa học phi kim là một phần quan trọng trong chương trình hóa học trung học phổ thông. Những bài toán này không chỉ giúp học sinh củng cố kiến thức lý thuyết mà còn phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề. Việc sử dụng bài toán hóa học phi kim trong dạy học giúp học sinh hình thành tư duy phản biện và khả năng phân tích. Theo nghiên cứu, bài toán nhận thức trong hóa học phi kim có thể tạo ra những tình huống thực tiễn, từ đó khuyến khích học sinh tìm ra giải pháp. Điều này không chỉ giúp học sinh hiểu sâu hơn về kiến thức mà còn phát triển năng lực giải quyết vấn đề một cách hiệu quả.

2.1. Tác động của bài toán hóa học phi kim đến học sinh

Bài toán hóa học phi kim có tác động lớn đến việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh. Những bài toán này thường chứa đựng các tình huống thực tiễn, yêu cầu học sinh phải vận dụng kiến thức đã học để tìm ra giải pháp. Việc giải quyết các bài toán này không chỉ giúp học sinh củng cố kiến thức mà còn phát triển kỹ năng tư duy độc lập. Học sinh sẽ học được cách phân tích vấn đề, đưa ra giả thuyết và kiểm tra các giả thuyết đó, từ đó nâng cao khả năng tự học và tự nghiên cứu.

III. Phương pháp dạy học phát triển năng lực giải quyết vấn đề

Phương pháp dạy học đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh. Các phương pháp như dạy học giải quyết vấn đề, dạy học theo góc, và dạy học hợp tác nhóm đã được chứng minh là hiệu quả trong việc khuyến khích học sinh tham gia tích cực vào quá trình học tập. Việc áp dụng các phương pháp này trong dạy học hóa học phi kim sẽ giúp học sinh phát triển tư duy phản biện và khả năng làm việc nhóm. Hơn nữa, việc sử dụng bài toán nhận thức trong các phương pháp này sẽ tạo ra môi trường học tập tích cực, khuyến khích học sinh tìm tòi và khám phá.

3.1. Các phương pháp dạy học hiệu quả

Các phương pháp dạy học như dạy học giải quyết vấn đề và dạy học hợp tác nhóm đã cho thấy hiệu quả trong việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh. Những phương pháp này không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức mà còn khuyến khích các em tham gia vào quá trình học tập một cách chủ động. Việc áp dụng bài toán nhận thức trong các phương pháp này sẽ tạo ra những tình huống thực tiễn, từ đó giúp học sinh phát triển khả năng phân tích và giải quyết vấn đề một cách hiệu quả.

IV. Kết luận và khuyến nghị

Việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua bài toán hóa học phi kim là một nhiệm vụ quan trọng trong giáo dục hiện đại. Các phương pháp dạy học tích cực, kết hợp với việc sử dụng bài toán nhận thức, sẽ giúp học sinh không chỉ nắm vững kiến thức mà còn phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề. Để đạt được điều này, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa giáo viên và học sinh trong quá trình dạy học. Hơn nữa, cần có sự đầu tư vào tài liệu và công cụ hỗ trợ dạy học để nâng cao chất lượng giáo dục.

4.1. Đề xuất cho giáo viên và nhà quản lý giáo dục

Giáo viên cần được đào tạo về các phương pháp dạy học tích cực và cách sử dụng bài toán nhận thức trong giảng dạy. Nhà quản lý giáo dục cũng cần tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên trong việc áp dụng các phương pháp này. Hơn nữa, cần có sự đầu tư vào tài liệu và công cụ hỗ trợ dạy học để nâng cao chất lượng giáo dục, từ đó phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh một cách hiệu quả.

25/01/2025
Luận án tiến sĩ phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua bài toán nhận thức phần hóa học phi kim trung học phổ thông

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VÀ BÀI TOÁN NHẬN THỨC TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu 1. Nghiên cứu về năng lực và năng lực giải quyết vấn đề trong dạy học ở trên thế giới và Việt Nam 1. Nghiên cứu ở trên thế giới Giáo dục dựa trên NL (Competency Based education - CBE) được quan tâm từ những năm 1970 ở Mỹ.

Với hình thái này, giáo dục hướng tới việc đo lường chính xác kiến thức, kĩ năng và thái độ của người học sau khi kết thúc mỗi chương trình học (Guskey, 2005) [107]. Nếu giáo dục truyền thống được coi là giáo dục theo nội dung, kiến thức (content-based education) tập trung vào việc tích lũy kiến thức, nhấn mạnh tới các NL nhận thức và việc vận dụng kiến thức tập trung vào việc thực hành kĩ năng chứ không hướng tới việc chứng minh khả năng đạt được, và đánh giá của giáo dục truyền thống cũng tập trung đo lường kiến thức thông qua các bài thi viết và nói (Chang, 2006) [90] thì giáo dục theo NL tập trung vào phát triển các NL cần thiết để HS có thể thành công trong cuộc sống cũng như trong công việc (Chyung, Stepich & Cox, 2006) [93]. Các NL thường được tập trung phát triển bao gồm NL xử lí thông tin, GQVĐ, phản biện, NL học tập suốt đời (Jackson, et al, 2007) [110]. Do đó, đánh giá cũng hướng tới việc đánh giá kiến thức trong việc vận dụng một cách hệ thống và các NL đạt được cần phải đánh giá thông qua nhiều công cụ và hình thức trong đó có cả quan sát và thực hành trong các tình huống mô phỏng (Kaslow, 2004) [112].

Những quan tâm đến tiếp cận dựa trên NL ngày càng được nhiều nước trên thế giới quan tâm. Hiện nay, đã có rất nhiều định nghĩa về NL theo các tiếp cận và quan điểm khác nhau được các tổ chức và cá nhân đưa ra như: Howard Gardne [105].Weinert, [125]; Chương trình Phát triển Liên Hợp quốc UNDP [124]… Tuy cách diễn đạt theo các tiếp cận có khác nhau nhưng các tác giả đều xác định NL là khả năng của mỗi cá nhân trong việc huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng, thái độ để thực hiện thành công hiệu quả một nhiệm vụ nào đó trong một bối cảnh cụ thể. luan an 7 Đề cập về các yếu tố ảnh hướng đến sự phát triển NL theo Cotton (2000), trong nghiên cứu “The schooling practices that matter most” [95], đã xác định các yếu tố để phát triển NL của HS: Tình huống, bài tập đa dạng về thể loại; linh hoạt trong ghép nhóm; theo dõi sự tiến bộ của HS; có sự tham gia của phụ huynh và cộng đồng dân cư; môi trường lớp học an toàn, không khí sôi nổi. Trong đó, tác giả nhấn mạnh vai trò của gia đình và cộng đồng trong học tập ảnh hửởng rất lớn đến sự hình thành và phát triển NL của HS.

Corbett Wilson (2000) [94] trong nghiên cứu của mình tác giả cho rằng: để HS tích cực, chủ động và phát triển NL, giáo viên (GV) cần phải thường xuyên thúc đẩy HS nỗ lực và giúp các em phát huy hết khả năng; quản lí lớp học bằng cách duy trì sự kiểm soát các hành vi của HS cũng như các hoạt động trong lớp; xác định những HS cần được giúp đỡ; vận dụng đa dạng các PPDH; tôn trọng các ý kiến của HS trong các hoạt động nhận thức. Trong các NL cần thiết của con người thì NL GQVĐ là một trong những NL cần thiết và quan trọng của thế kỉ XXI; Nói đến NL GQVĐ là nói đến khả năng GQVĐ của con người. Chính vì vậy trong các công trình nghiên cứu của Ian Robertson [108] đã nhấn mạnh đến 3 vấn đề quan trọng liên quan đến cách GQVĐ: Làm thế nào chúng ta tạo ra tình huống có vấn đề và chiến lược GQVĐ áp dụng khi chúng ta không biết phải làm gì; Vận dụng trong các bối cảnh khác nhau như thế nào, điều đó liên quan đến vai trò của sự logic trong suy nghĩ của từng con người. Đề xuất về NL GQVĐ và thang phân loại, tác giả Ester Care, Patrick Griffin and Mark Wilson trong [102], [103] đã chia NL GQVĐ thành 2 thành tố là NL xã hội và NL nhận thức và đề xuất thang phân loại NL GQVĐ gồm 6 mức độ từ thấp đến cao để đo lường các vấn đề từ đơn giản đến phức tạp.

Về vấn đề này còn có công trình nghiên cứu của các tác giả Patrick Griffin [119] và Doug Archbald [100]. Chương trình giáo dục của một số nước phát triển như Canada, Mỹ, Pháp … đặc biệt CT giáo dục của Úc [129] nhấn mạnh việc phát triển NL GQVĐ của HS như là một NL cốt lõi cần thiết của HS thế kỉ 21. Nghiên cứu ở Việt Nam Dưới góc độ tâm lí học, NL được quan niệm là một tổ hợp đặc điểm tâm lí cá nhân, hay là tổng hợp những thuộc tính độc đáo của con người. Theo đó tác giả Phạm Minh Hạc [25].

Trần Trọng Thủy, Nguyễn Quang Uẩn [60] cho rằng, NL của mỗi luan an 8 người một phần dựa trên cơ sở tư chất. Nhưng điều chủ yếu là NL hình thành, phát triển và thể hiện trong hoạt động tích cực của con người dưới sự tác động của rèn luyện, dạy học và giáo dục. Việc hình thành và phát triển các phẩm chất nhân cách là phương tiện có hiệu quả nhất để phát triển NL.Từ các định nghĩa khác nhau về NL do các cách tiếp cận và quan điểm khác nhau nên cách diễn đạt khác nhau nhưng các tác giả đều xác định NL là khả năng của mỗi cá nhân trong việc huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng, thái độ giá trị, cảm xúc để thực hiện thành công hiệu quả một nhiệm vụ nào đó trong một bối cảnh cụ thể. Trên cơ sở nghiên cứu về khái niệm NL các nhà khoa học cũng đã đề cập đến sự phân loại NL, cấu trúc của NL và đánh giá NL.

Về vấn đề này có các công trình tiêu biểu [51], [53], [54]. Nghiên cứu về xây dựng mục tiêu giáo dục theo định hướng NL công trình của các chuyên gia nghiên cứu của Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam điển hình nhóm nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Minh Phương (2011) tổng quan về các khung NL cần đạt ở HS trong mục tiêu giáo dục phổ thông. Đề tài nghiên cứu khoa học của Viện KHGD Việt Nam [51] đã nhấn mạnh đến mục tiêu giáo dục là hình thành và phát triển NL cho HS, xác định các NL cốt lõi của HS, khung NL cần đạt cho HS của từng cấp học. Nghiên cứu về NL GQVĐ trong những năm gần đây cũng đã được nhiều nhà khoa học giáo dục quan tâm.

Về cấu trúc của NL GQVĐ và thiết kế bộ công cụ đánh giá NL GQVĐ các nghiên cứu tiêu biểu là tác giả Nguyễn Thị Lan Phương [53], [54] đã đề xuất cấu trúc của NL GQVĐ bao gồm các thành tố (i) Nhận biết và tìm hiểu vấn đề; (ii) Thiết lập không gian vấn đề; (iii) Lập kế hoạch và trình bày giải pháp; (iv) Đánh giá và phản ánh giải pháp. Trong Chương trình GDPT. Chương trình tổng thể của Bộ GDĐT (2018) [14] cũng đã xác định cấu trúc của NL GQVĐ bao gồm các thành tố: (i) Phát hiện và làm rõ vấn đề; (ii) Đề xuất, lựa chọn giải pháp; (iii) Thực hiện và đánh giá giải pháp GQVĐ; (iv) Nhận ra ý tưởng mới; (v) Hình thành và triển khai ý tưởng mới; (vi) Tư duy độc lập. Các nghiên cứu về dạy học phát triển và đo lường đánh giá NL GQVĐ trong các môn học thuộc lĩnh vực KHTN (Toán, Vật lí, Sinh học) có thể kể đến: Trong môn Toán, các tác giả Lê Thống Nhất (1996) [46]; Từ Đức Thảo (2014) [60] ; Phan Anh Tài, (2014) [56]; Nguyễn Lâm Đức (2016) [22]; Hà Xuân Thành (2017) [58]; luan an 9 Môn Sinh học các các tác giả Mai Văn Hưng, Lê Thái Hưng, Đỗ Hoàng Mai (2015).

[28]; Phan Khắc Nghệ (2016) [41]…Các công trình này đã phân tích các thành tố của NL NL GQVĐ của HS trong học tập môn Toán, môn Vật lí, môn Sinh học, đã đề xuất các biện pháp dạy học như sử dụng bài tập tình huống, vận dụng các PPDH tích cực để tổ chức dạy học phát triển NL GQVĐ cho HS và kiểm tra đánh giá NL GQVĐ của HS. Nghiên cứu về NL và NL GQVĐ trong môn Hóa học phải kể đến các công trình sau: Công trình luận án Tiến sĩ của tác giả Lê Văn Năm (2001) [40]; Phạm Hồng Bắc (2013) [2]; Trần Thị Thu Huệ (2011), [27]; Phạm Thị Bích Đào (2015) [20]; Nguyễn Thị Hồng Gấm (2012) [24]; Nguyễn Thị Phương Thúy (2016) [61]; Nguyễn Thị Thanh (2016), [59]; Đỗ Thị Quỳnh Mai (2017), [37]; Phạm Thị Kim Ngân (2018) [42]. Trong các luận án và các công trình trên, các tác giả đã tập trung nghiên cứu sử dụng phối hợp các PPDH tích cực như: Sử dụng dạy học nêu vấn đề - ơrixtic, dạy học GQVĐ, dạy học theo góc, dạy học theo hợp đồng, dạy học theo dự án, dạy học theo PP bàn tay nặn bột, PP trực quan…nhằm phát triển NL GQVĐ, NL tự học, NL hợp tác và NL độc lập, sáng tạo cho HS. Hướng nghiên cứu về sử dụng bài tập hóa học nhằm phát triển NL GQVĐ cho HS có tác giả Nguyễn Đức Dũng, Hoàng Đình Xuân, Hà Thị Thoan (2016) [23]; Lưu Thị Lương Yến [79] nhưng nhìn chung còn ít được nghiên cứu.

Một số công trình bài báo khác nghiên cứu về phát triển NL GQVĐ thông qua dạy học ở trường phổ thông được tập trung vào vấn đề như: đề xuất cấu trúc NL GQVĐ của HS phổ thông [53]; xây dựng công cụ đánh giá NL GQVĐ của HS phổ thông [54]; phát triển NL GQVĐ qua chủ đề dạy học tích hợp [57]; đề xuất biện pháp phát triển NL GQVĐ trong dạy học Hóa học [16], [20], [27], [57], [59], [61]. Nghiên cứu về bài toán nhận thức ở trên thế giới và Việt Nam 1. Nghiên cứu ở trên thế giới Dạy học bằng BTNT được coi là con đường nhận thức mới mẻ, là sự chuyển hoá cách nhận thức khoa học vào việc dạy học trong nhà trường. Bản chất của PPDH bằng BTNT đó là tạo tình huống có chứa vấn đề và cách GQVĐ.

Đó cũng là cách tiếp cận về DH GQVĐ. luan an 10 Ở nhiều nước trên thế giới, các nhà giáo dục đã dùng các thuật ngữ sau: Dạy học nêu vấn đề (Problem posing instructon). Dạy học giải quyết vấn đề (Problem solving instruction). Dạy học đặt và giải quyết vấn đề (Problem posing and solving instruction)…về tên gọi có thể khác nhau nhưng về nội hàm và bản chất của PPDH là giống nhau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Luận án tiến sĩ về phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh qua bài toán hóa học phi kim" của tác giả Đặng Trần Xuân, dưới sự hướng dẫn của TS Đặng Thị Oanh và TS Lê Thị Hồng Hải, được thực hiện tại Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội vào năm 2020. Bài luận án tập trung vào việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua các bài toán hóa học phi kim, từ đó giúp học sinh nâng cao khả năng tư duy phản biện và ứng dụng kiến thức vào thực tiễn.

Bài viết không chỉ cung cấp những phương pháp giảng dạy hiệu quả mà còn mở ra hướng đi mới trong việc cải thiện chất lượng giáo dục hóa học tại các trường học. Độc giả có thể tìm hiểu thêm về các phương pháp dạy học và nội dung liên quan qua các tài liệu như "Luận văn: Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hóa học nhằm nâng cao chất lượng dạy học phần phi kim lớp 10 trung học phổ thông", nơi trình bày các hệ thống bài tập giúp học sinh nắm vững kiến thức phi kim, hay "Luận văn tốt nghiệp: Hệ thống bài tập hóa học phân hóa chương oxi lưu huỳnh lớp 10", tài liệu này cũng đề cập đến việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh qua các bài tập hóa học. Những tài liệu này sẽ giúp độc giả có cái nhìn sâu sắc hơn về các phương pháp và cách tiếp cận trong giảng dạy hóa học, từ đó nâng cao hiệu quả học tập cho học sinh.