Tổng quan nghiên cứu

Chuyển đổi số trong giáo dục đang là xu hướng tất yếu dưới tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, được cụ thể hóa thông qua Quyết định số 677/QĐ-TTg về Đề án phát triển Hệ tri thức Việt số hóa và cơ sở dữ liệu toàn ngành với hơn 53.000 trường học cùng 24 triệu học sinh. Trong bối cảnh thực hiện Nghị quyết 88/2014/QH13 và Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018, môn Công nghệ cấp trung học phổ thông giữ vai trò nòng cốt trong việc thúc đẩy giáo dục STEM và phân luồng định hướng nghề nghiệp.

Chương trình môn Công nghệ 10 được phân bổ thời lượng 70 tiết trên một năm học, bao gồm các nội dung mới như thiết kế kỹ thuật và chuyên đề học tập nghề nghiệp STEM. Tuy nhiên, vấn đề nghiên cứu đặt ra là nguồn tài nguyên dạy học số chuyên biệt cho các chuyên đề này còn rất khan hiếm, khiến giáo viên gặp lúng túng trong khâu tổ chức hoạt động trải nghiệm nghề nghiệp cho học sinh.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là xây dựng hệ thống cơ sở lý luận, đề xuất quy trình 6 bước cùng 5 nguyên tắc khoa học nhằm phát triển hệ thống học liệu số phục vụ chuyên đề nghề nghiệp STEM môn Công nghệ 10. Nghiên cứu được triển khai khảo sát thực tế trên địa bàn tỉnh Ninh Bình trong năm học 2020 - 2021 với sự tham gia của 55 giáo viên chuyên trách.

Ý nghĩa của đề tài được khẳng định qua việc giải quyết khoảng trống học liệu định hướng nghề nghiệp, hỗ trợ 61,81% giáo viên thường xuyên ứng dụng công nghệ thông tin nâng cao chất lượng giảng dạy, đồng thời thúc đẩy tỷ lệ giờ học đạt kết quả tốt tăng lên 58,18%, tạo nền tảng vững chắc cho công tác phân luồng học sinh sau trung học phổ thông.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng thuyết kiến tạo trong giáo dục và lý thuyết dạy học tích hợp liên môn STEM, kết hợp định hướng chuyển đổi số giáo dục quốc gia. Mô hình nghiên cứu tích hợp quy trình phát triển học liệu số 6 bước khép kín với các tiêu chuẩn nghề nghiệp giáo viên theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT. Khung lý thuyết làm sáng tỏ 4 khái niệm khoa học cốt lõi:

Thứ nhất, học liệu số là toàn bộ tài liệu, dữ liệu thông tin, tài nguyên được số hóa và lưu trữ phục vụ cho hoạt động dạy và học. Thứ hai, giáo dục STEM là phương thức giáo dục tích hợp khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn. Thứ ba, chuyên đề nghề nghiệp STEM là nội dung học tập chuyên sâu giúp học sinh nhận diện đặc điểm, yêu cầu và xu hướng thị trường lao động trong kỷ nguyên số. Thứ tư, học liệu số tương tác là hệ thống tài nguyên số cho phép người học thao tác trực tiếp, nhận phản hồi sư phạm kịp thời để tự điều chỉnh lộ trình nhận thức. Nghiên cứu xác lập 5 nguyên tắc phát triển gồm: tính nhất quán khoa học, tính thẩm mỹ phân nhánh, tính sư phạm vừa sức, tính đa nguồn tương tác và tính khả thi tiện dụng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ Chương trình giáo dục phổ thông 2018 môn Công nghệ với 70 tiết học và kho học liệu số quốc gia gồm 5.000 bài giảng điện tử. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu điều tra thực trạng và biên bản dự giờ thực tế.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 55 giáo viên dạy môn Công nghệ tại 100% các trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu toàn thể kết hợp chọn mẫu có chủ đích, bảo đảm toàn bộ đội ngũ giáo viên đạt chuẩn chuyên môn đều tham gia phản hồi, phản ánh chính xác bức tranh thực tiễn của địa phương.

Phương pháp phân tích dữ liệu chủ đạo là thống kê mô tả toán học, tính toán tần số và tỷ lệ phần trăm, kết hợp phương pháp tham vấn chuyên gia và quan sát sư phạm các tiết dạy 20 đến 30 phút. Lý do lựa chọn phương pháp thống kê toán học là nhằm lượng hóa chính xác mức độ sử dụng học liệu, kiểm định khách quan tính khả thi của quy trình và bảo đảm độ tin cậy khoa học cao nhất cho các kết luận sư phạm. Toàn bộ tiến trình nghiên cứu được triển khai xuyên suốt năm học 2020 - 2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn 55 giáo viên môn Công nghệ tại các trường trung học phổ thông tỉnh Ninh Bình đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, nhu cầu sử dụng học liệu số trong dạy học là rất lớn nhưng mức độ khai thác chưa đồng đều giữa các thể loại. Có 61,81% giáo viên thường xuyên sử dụng học liệu số và 29,09% thỉnh thoảng sử dụng. Tuy nhiên, giáo viên chủ yếu dùng văn bản số (61,82%) và bài giảng điện tử (61,82%), trong khi website học tập chỉ chiếm 9,09% và sách điện tử chỉ đạt 7,27%.

Thứ hai, việc ứng dụng học liệu số diễn ra mạnh mẽ ở cả hai hình thức dạy học. Có 69,09% giáo viên sử dụng học liệu số trong cả tiết lý thuyết lẫn thực hành, 23,63% dùng riêng cho thực hành và 7,27% dùng cho lý thuyết, giúp việc mô phỏng kỹ thuật trở nên trực quan hơn.

Thứ ba, học liệu số mang lại sự chuyển biến vượt trội về thái độ và kết quả học tập của học sinh. Có 60,00% học sinh biểu hiện rất chú ý và 25,45% chú ý trong các giờ học có học liệu số. Về kết quả học tập sau tiết dạy, 58,18% học sinh đạt mức tốt, 32,72% đạt mức khá, chỉ có 9,10% ở mức bình thường và 0% không cải thiện.

Thứ tư, năng lực tự phát triển học liệu số đa phương tiện của giáo viên còn hạn chế. Mặc dù 80,00% trường học đã trang bị máy chiếu, máy tính, nhưng có tới 83,64% giáo viên chưa bao giờ xây dựng sách điện tử và 49,09% hiếm khi thiết kế website học tập do gặp rào cản về kỹ thuật phần mềm phức tạp.

Thảo luận kết quả

Sự gia tăng 58,18% tỷ lệ học sinh đạt kết quả học tập loại tốt minh chứng rằng việc trực quan hóa thông tin nghề nghiệp STEM qua hình ảnh, video và mô phỏng số đã giúp giảm bớt tính trừu tượng của kỹ thuật công nghiệp, kích thích tư duy khám phá tự nhiên của người học. Đội ngũ giáo viên trẻ thích ứng nhanh với công nghệ số, trong khi giáo viên lớn tuổi vẫn duy trì thói quen dùng tranh giáo khoa truyền thống (chiếm 87,27%).

Các dữ liệu nghiên cứu này có thể được biểu diễn trực quan qua biểu đồ cột thể hiện sự chênh lệch rõ rệt giữa tỷ lệ 61,82% sử dụng bài giảng điện tử thông thường so với mức khiêm tốn 7,27% của sách điện tử tương tác. Đồng thời, một bảng ma trận đối sánh giữa mức độ tương tác học liệu số và thái độ học tập cho thấy sự tương quan thuận, khi tỷ lệ chú ý của học sinh đạt đỉnh 60,00% ở các lớp học ứng dụng video mô phỏng nghề nghiệp thực tế.

So sánh với các nghiên cứu phát triển học liệu mở của Viện Công nghệ Massachusetts và mô hình giáo dục thông minh tại Hàn Quốc, kết quả này hoàn toàn tương thích về tính ưu việt của học liệu số trong việc cá nhân hóa học tập. Việc tác giả xây dựng thành công blog giáo dục nghề nghiệp STEM, kênh YouTube và cổng thông tin Google Sites chuyên biệt đã khắc phục triệt để tình trạng thiếu hụt tài nguyên dạy học trực quan hiện nay.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, luận văn đưa ra 4 giải pháp trọng tâm nhằm thúc đẩy việc xây dựng và sử dụng học liệu số trong dạy học môn Công nghệ:

Thứ nhất, chuẩn hóa quy trình 6 bước phát triển học liệu số chuyên đề nghề nghiệp STEM. Sở Giáo dục và Đào tạo cùng Ban Giám hiệu các trường trung học phổ thông cần ban hành hướng dẫn chính thức, bảo đảm 100% giáo viên Công nghệ nắm vững các khâu từ xác định mục tiêu, chọn công cụ Canva, Photoshop đến đóng gói sản phẩm số. Timeline thực hiện trong Quý 1 của năm học.

Thứ hai, tổ chức các khóa bồi dưỡng chuyên sâu về kỹ năng thiết kế đa phương tiện. Tổ chuyên môn nhà trường phối hợp cùng chuyên gia công nghệ thông tin triển khai tập huấn thực hành tạo lập video bài giảng, infographic và trang web học tập, phấn đấu nâng tỷ lệ giáo viên tự thiết kế học liệu số tương tác từ mức 21,82% hiện tại lên trên 75,00%. Timeline triển khai định kỳ trong 6 tháng đầu năm học.

Thứ ba, xây dựng cổng thư viện học liệu số dùng chung cho môn Công nghệ cấp tỉnh. Nhóm giáo viên cốt cán chủ trì biên soạn và đóng gói tối thiểu 50 bộ học liệu số chuẩn hóa về các ngành kỹ sư máy tính, y sinh, xây dựng cầu đường, phục vụ trực tiếp cho 55 giáo viên và hơn 15.000 học sinh trung học phổ thông trên toàn địa bàn. Timeline hoàn thiện trong vòng 12 tháng.

Thứ tư, nâng cấp đồng bộ hạ tầng công nghệ và thiết bị phòng học thông minh. Ban Giám hiệu các trường cần ưu tiên nguồn lực đầu tư đường truyền internet tốc độ cao, bổ sung máy tính cấu hình mạnh và bảng tương tác, nâng tỷ lệ phòng học đạt chuẩn công nghệ từ 80,00% lên 95,00% trong giai đoạn 2021 - 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và học thuật sâu sắc, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

Nhóm thứ nhất là giáo viên giảng dạy môn Công nghệ trung học phổ thông. Giáo viên có thể khai thác trực tiếp quy trình 6 bước, hệ thống 5 nguyên tắc và kho tài nguyên mẫu gồm video, infographic, bài giảng số để áp dụng ngay vào giảng dạy chuyên đề nghề nghiệp STEM lớp 10 theo chương trình 70 tiết mỗi năm.

Nhóm thứ hai là cán bộ quản lý giáo dục và chuyên viên phụ trách bộ môn tại các Sở, Phòng Giáo dục và Đào tạo. Nghiên cứu cung cấp bức tranh số liệu thực tế từ 55 giáo viên để các nhà quản lý xây dựng kế hoạch bồi dưỡng năng lực số, đồng thời ban hành các tiêu chí đánh giá học liệu số cấp cơ sở.

Nhóm thứ ba là học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học Kỹ thuật Công nghiệp. Luận văn cung cấp khung cơ sở lý luận vững chắc, bộ phiếu khảo sát thực trạng chuẩn mực và phương pháp xử lý số liệu toán học mẫu mực cho các đề tài giáo dục STEM tiếp theo.

Nhóm thứ tư là các tổ chức giáo dục STEM và doanh nghiệp EdTech. Các đơn vị phát triển phần mềm có thể dựa trên phân tích nhu cầu của 61,81% giáo viên để thiết kế các nền tảng số, thí nghiệm mô phỏng và ứng dụng hướng nghiệp phù hợp với nhà trường phổ thông Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Chuyên đề học tập nghề nghiệp STEM trong môn Công nghệ 10 có vai trò gì đối với học sinh? Chuyên đề cung cấp kiến thức nền tảng về lịch sử, vai trò của giáo dục STEM và xu hướng thị trường lao động tại Việt Nam cũng như trên thế giới. Nội dung này rèn luyện cho học sinh năng lực tự chủ, giải quyết vấn đề và hỗ trợ xây dựng kế hoạch cá nhân thích ứng với nghề nghiệp kỹ thuật tương lai trong khuôn khổ 70 tiết học môn Công nghệ.

Quy trình phát triển học liệu số cho chuyên đề nghề nghiệp STEM gồm những bước nào? Quy trình chuẩn hóa gồm 6 bước liên hoàn: xác định mục đích và nội dung, xác định đối tượng người dùng, xác định định dạng và công cụ, tiến hành xây dựng học liệu số, kiểm nghiệm và đánh giá qua chuyên gia, cuối cùng là lưu trữ, sắp xếp và cập nhật trên không gian mạng như blog hoặc website.

Học liệu số tác động cụ thể ra sao đến thái độ học tập của học sinh trong giờ Công nghệ? Kết quả khảo sát thực tế tại Ninh Bình ghi nhận 60,00% giáo viên đánh giá học sinh rất chú ý và 25,45% chú ý khi học với học liệu số. Các hình ảnh mô phỏng sinh viên ngành Y sinh hay kỹ sư máy tính giúp giờ học sinh động, tạo động lực khám phá và nâng cao tinh thần tự học của học sinh.

Những rào cản lớn nhất khiến giáo viên khó tự tạo lập học liệu số là gì? Khảo sát chỉ ra 83,64% giáo viên chưa từng tạo sách điện tử và 49,09% hiếm khi xây dựng website do thiếu kỹ năng sử dụng phần mềm đồ họa, biên tập video chuyên sâu. Phần lớn giáo viên vẫn chỉ dừng lại ở việc soạn thảo văn bản và bài giảng trình chiếu thông thường với tỷ lệ 61,82%.

Hệ thống học liệu số được tác giả phát triển trong luận văn bao gồm những sản phẩm gì? Hệ thống sản phẩm thực nghiệm bao gồm trang blog giáo dục nghề nghiệp STEM, kênh YouTube chuyên đề, trang web Google Sites tích hợp, các video giới thiệu ngành nghề công nghệ cao và sơ đồ hướng dẫn học sinh lập kế hoạch thích ứng nghề nghiệp STEM theo chuẩn 5 nguyên tắc sư phạm.

Kết luận

Năm đóng góp và kết luận trọng tâm của công trình nghiên cứu bao gồm:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về học liệu số và vị trí then chốt của chuyên đề nghề nghiệp STEM trong Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018.
  • Xác lập quy trình 6 bước chuẩn mực và 5 nguyên tắc sư phạm khoa học định hướng phát triển học liệu số ngành kỹ thuật công nghệ.
  • Khảo sát, đánh giá thực trạng khách quan trên 55 giáo viên trung học phổ thông tỉnh Ninh Bình, khẳng định học liệu số giúp nâng 58,18% số tiết dạy đạt kết quả học tập tốt.
  • Xây dựng thành công hệ sinh thái học liệu số mẫu gồm blog, website và kênh video đa phương tiện phục vụ trực tiếp cho môn Công nghệ lớp 10.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp khả thi với lộ trình bồi dưỡng kỹ năng công nghệ thông tin cho giáo viên định kỳ từ 6 đến 12 tháng.

Công trình là tài liệu tham khảo giá trị cho công cuộc đổi mới giáo dục phổ thông. Các cơ sở giáo dục và quý thầy cô hãy bắt tay ứng dụng ngay quy trình 6 bước này để kiến tạo những bài giảng STEM hấp dẫn, khơi dậy niềm đam mê kỹ thuật công nghệ cho thế hệ tương lai.