chương 1. 56 CHƯƠNG 2 QUY TRÌNH VÀ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC DẠY HỌC TRẢI NGHIỆM TRONG ĐÀO TẠO SINH VIÊN SƯ PHẠM ĐỊA LÍ Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ. Nguyên tắc và yêu cầu đối với việc phát triển năng lực dạy học trải nghiệm trong đào tạo sinh viên sư phạm Địa lí. Nguyên tắc đối với việc phát triển năng lực dạy học trải nghiệm trong đào tạo sinh viên sư phạm Địa lí.
Yêu cầu đối với việc phát triển NLDHTN trong đào tạo sinh viên sư phạm Địa lí. Xác định năng lực dạy học trải nghiệm cần phát triển cho sinh viên Sư phạm Địa lí. Năng lực xây dựng kế hoạch dạy học trải nghiệm Địa lí. Năng lực tổ chức dạy học trải nghiệm Địa lí.
Năng lực đánh giá kết quả dạy học trải nghiệm Địa lí. Quy trình phát triển năng lực dạy học trải nghiệm cho SV sư phạm Địa lí. Giai đoạn 1: Xây dựng kế hoạch phát triển năng lực dạy học trải nghiệm cho SV sư phạm Địa lí. Giai đoạn 2: Tổ chức phát triển năng lực dạy học trải nghiệm cho SV sư phạm Địa lí.
Giai đoạn 3: Đánh giá kết quả phát triển năng lực dạy học trải nghiệm cho SV sư phạm Địa lí. Biện pháp phát triển năng lực dạy học trải nghiệm trong đào tạo sinh viên sư phạm Địa lí. Trang bị kiến thức, kĩ năng nền tảng về dạy học trải nghiệm trong môn Địa lí cho sinh viên. Sử dụng đa dạng các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực trong đào tạo sinh viên.
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong đào tạo sinh viên. Nâng cao hiệu quả hoạt động thực tế, thực tập sư phạm ở trường phổ thông. Đổi mới kiểm tra, đánh giá năng lực dạy học trải nghiệm Địa lí của sinh viên. Thiết kế và tổ chức hoạt động học tập trải nghiệm để phát triển năng lực dạy học trải nghiệm cho sinh viên sư phạm Địa lí ở Trường Đại học Cần Thơ.
Phát triển năng lực dạy học trải nghiệm trong đào tạo sinh viên sư phạm Địa lí qua học phần Phương pháp dạy học Địa lí. Phát triển năng lực dạy học trải nghiệm trong đào tạo sinh viên sư phạm Địa lí qua học phần Kĩ thuật dạy học Địa lí. Phát triển năng lực dạy học trải nghiệm trong đào tạo sinh viên sư phạm Địa lí qua học phần Tập giảng Địa lí. 108 Tiểu kết chương 2.
112 CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM. Mục đích, nhiệm vụ thực nghiệm. Mục đích thực nghiệm. Nhiệm vụ thực nghiệm.
Nguyên tắc thực nghiệm. Đảm bảo tính khoa học. Đảm bảo tính khách quan. Đảm bảo tính thực tế.
Phương pháp tổ chức thực nghiệm. Chọn nội dung thực nghiệm. Đối tượng và thời gian thực nghiệm. Lựa chọn và thiết kế mô hình thực nghiệm.
Chuẩn bị kế hoạch thực nghiệm. Triển khai thực nghiệm. Phương pháp thu thập và phân tích kết quả thực nghiệm. Phương pháp thu thập và phân tích kết quả định tính.
Phương pháp thu thập và phân tích kết quả định lượng. Kết quả thực nghiệm. Kết quả định tính. Kết quả định lượng.
Nhận xét kết quả thực nghiệm. Những kết quả rút ra từ thực nghiệm. Những khó khăn và đề xuất nhằm nâng cao NL dạy học trải nghiệm cho sinh viên sư phạm Địa lí ở Trường Đại học Cần Thơ. 141 Tiểu kết chương 3.
144 PHẦN KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. Đối với giảng viên. Đối với sinh viên. Đối với giáo viên phổ thông.
147 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ. 148 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 150 PHỤ LỤC vii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT STT TỪ VIẾT TẮT TỪ ĐẦY ĐỦ AEE: Association of Experiential Education (Hiệp hội 1 Giáo dục trải nghiệm) 2 CNTT: Công nghệ thông tin 3 DHTN: Dạy học trải nghiệm 4 ĐHCT: Đại học Cần Thơ 5 GV: Giáo viên 6 HĐTN: Hoạt động trải nghiệm 7 HS: Học sinh 8 KHDH: Kế hoạch dạy học 9 NCS: Nghiên cứu sinh 10 NL: Năng lực 11 PPDH: Phương pháp dạy học SPSS: Phần mềm thống kê xã hội học (Statistical 12 Package for the Social Sciences) 13 SP: Sư phạm 14 SV: Sinh viên 15 TB: Trung bình 16 TC: Tín chỉ 17 TNSP: Thực nghiệm sư phạm 18 TTSP: Thực tập sư phạm viii DANH MỤC CÁC BẢNG Tên bảng Trang Bảng 1. Một số đổi mới trong đào tạo SVSP hiện nay .2 Một số yếu tố phân biệt DHTN trong môn học và HĐTN - hướng nghiệp.
Các HĐTN Địa lí phân theo giai đoạn trải nghiệm. Những biểu hiện chính của NLDHTN phân theo các hoạt động chính. Một số thay đổi tiêu biểu trong chương trình đào tạo hiện hành so với trước năm 2015 theo hướng tăng cường thời gian và nội dung các HĐTN nghề nghiệp. Kết quả thống kê cựu SVSP Địa lí trường ĐHCT tham gia tổ chức các HĐTN trong quá trình dạy học môn Địa lí.
Ý kiến tự đáng giá của GV Địa lí tốt nghiệp từ Trường ĐHCT trong 10 năm gần đây đối với một số thành tố NLDHTN. Đánh giá của SV về các hoạt động tạo môi trường trải nghiệm và phản ánh của giảng viên. Các thành tố và biểu hiện năng lực xây dựng KHDH trải nghiệm Địa lí. Các thành tố và biểu hiện NL tổ chức DHTN Địa lí.
Các thành tố và biểu hiện NL đánh giá kết quả DHTN Địa lí. Ví dụ minh họa xây dựng tiêu chí đánh giá sản phẩm của HS trong dự án “Công nghiệp với cuộc sống chúng ta”. Biểu hiện các mức độ thành thạo NLDHTN của SV SPĐL. Các kiến thức, kĩ năng và thái độ, tình cảm cần được hình thành và phát triển thông qua các học phần của chương trình đào tạo SVSP Địa lí.
Gợi ý một số PPDH phát triển NLDHTN cho SVSP Địa lí theo dạng nội dung. Một số nội dung có thể được tích hợp trong quá trình đào tạo SV sư phạm Địa lí ở trường ĐHCT. Chỉ tiêu đề xuất khi SV đi TTSP. Ví dụ về nội dung đánh giá và yêu cầu cụ thể đối với KHDH, hoạt động thực hành tổ chức và phát triển NLDHTN trong học phần tập giảng Địa lí.
Bảng thống kê phân loại điểm trung bình (TB) tích lũy của SV khóa 41 và 42 hết năm thứ 2 (trước khi tham gia TNSP, theo thang điểm 4). Thống kê mô tả điểm trung bình của 2 lớp trước thực nghiệm. Công việc của các giảng viên tham gia thực nghiệm. Tóm tắt kế hoạch TNSP một số nội dung hỗ trợ phát triển NLDHTN thông qua các học phần rèn luyện nghiệp vụ sư phạm trong chương trình đào tạo SV sư phạm Địa lí ở trường ĐHCT.
Giới thiệu tóm tắt những SV được chọn để nghiên cứu trường hợp. Kết quả giảng viên đánh giá “NL xây dựng kế hoạch DHTN trong dạy học Địa lí” của SV tham gia TNSP qua các giai đoạn (đơn vị:%, n=33). Kết quả giảng viên đánh giá NL tổ chức DHTN trong dạy học Địa lí của SV tham gia TNSP qua các giai đoạn (đơn vị:%, n=33). Kết quả giảng viên đánh giá NL đánh giá kết quả DHTN trong dạy học Địa lí của SV tham gia TNSP qua các giai đoạn (đơn vị:%, n=33).
Kết quả tự đánh giá NLDHTN của SV trước và sau TNSP (đơn vị: SV). Kết quả tự đánh giá NLDHTN của SV trước và sau TNSP (đơn vị:%). Kết quả đánh giá mức độ hiệu quả của các hoạt động đã tổ chức. 138 đối với sự phát triển NLDHTN cho SVSP Địa lí.
138 x DANH MỤC CÁC HÌNH Tên hình Trang Hình 1. Mô hình chuẩn nghề nghiệp của giáo viên. Sơ đồ chu trình dạy học trải nghiệm. Các mức độ trải nghiệm của người học theo các phương pháp dạy học (đặt trong chu trình trải nghiệm của Kolb).
Sơ đồ cấu trúc NLDHTN cần phát triển cho SVSP Địa lí. Sơ đồ quy trình phát triển NLDHTN cho SVSP Địa lí. Tóm tắt các yếu tố đầu vào cấu thành NLDHTN Địa lí. Cơ sở xác định các biện pháp phát triển NLDHTN cho SVSP Địa lí.
Chu trình dạy học hợp tác theo hướng trải nghiệm. Yêu cầu tìm hiểu về dạy học trải nghiệm đối với SVSP Địa lí tham gia học phần PPDH Địa lí trên hệ thống elearning. Màn hình phần mềm Edpuzzle để SV tự quan sát và trả lời câu hỏi định hướng. Mô hình lí thuyết của thiết kế cơ sở AB.
Biểu đồ phát triển NL xây dựng kế hoạch DHTN của SV. 130 qua các giai đoạn TNSP. Biểu đồ phát triển NL tổ chức DHTN của SV qua các giai đoạn TNSP 131 Hình 3. Biểu đồ phát triển NL đánh giá DHTN trong dạy học Địa lí của SV qua các giai đoạn TNSP.
Biểu đồ so sánh kết quả giảng viên đánh giá chung sự phát triển NLDHTN trong dạy học Địa lí của SV trước và sau tham gia TNSP. Biểu đồ so sánh kết quả tự đánh giá (1) NL xây dựng kế hoạch DHTN; (2) NL tổ chức DHTN; (3) NL đánh giá trải nghiệm và (4) đánh giá chung NLDHTN của SVSP Địa lí trước và sau TNSP. Kết quả kiểm định SPSS bằng lệnh Paired Samples T-Test NLDHTN của SVSP Địa lí trước và sau TNSP do giảng viên đánh giá. Kết quả kiểm định SPSS bằng lệnh Paired Samples T-Test NLDHTN của SVSP Địa lí trước và sau TNSP do SV tự đánh giá.
Kết quả kiểm định SPSS bằng lệnh One – sample T-test đánh giá NLDHTN đầu ra của SV với mức chuẩn. Kết quả kiểm định Independent Samples T-Test bằng phần mềm SPSS điểm TB sau khi học xong học phần Tập giảng Địa lí của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng. Lí do chọn đề tài Năng lực (NL) giáo viên (GV) là yếu tố quan trọng góp phần quyết định sự thành công của quá trình dạy học từng môn học và hoạt động giáo dục nói riêng, chất lượng giáo dục nói chung. Giáo dục nước ta đang chuyển từ đào tạo định hướng nội dung sang chú trọng phát triển phẩm chất, NL người học, cần phải có đội ngũ GV có NL chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng, thực hiện tốt các định hướng và biện pháp đổi mới.
Bên cạnh bồi dưỡng đội ngũ GV hiện đang công tác, nghiên cứu đào tạo đội ngũ sinh viên sư phạm (SVSP) đáp ứng yêu cầu đổi mới là trách nhiệm quan trọng của các khoa, trường sư phạm để đảm bảo tính chiến lược lâu dài.