TỔNG QUAN VỀ GIÁO TRÌNH BỒI DƯỠNG MÔ ĐUN 4 MÔN CÔNG NGHỆ THPT

Tổng quan về giáo trình

Tài liệu "Hướng dẫn bồi dưỡng giáo viên phổ thông cốt cán Mô đun 4: Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh trung học phổ thông môn Công nghệ" do Ban Quản lý Chương trình ETEP (Bộ Giáo dục và Đào tạo) phối hợp với Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng biên soạn năm 2021. Công trình được chủ biên bởi TS. Nguyễn Công Thùy Trâm cùng nhóm tác giả: ThS. Phùng Việt Hải, PGS.TS. Lê Huy Hoàng, TS. Trương Thị Thanh Mai, ThS. Nguyễn Thị Diệu Phương, ThS. Trần Quỳnh và ThS. Nguyễn Thị Hải Yến.

                  CHƯƠNG TRÌNH ETEP - BỘ GD&ĐT
            TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Mô đun 1, 2, 3                                    MÔ ĐUN 4 (2021)
- Mô đun 1: CTGDPT 2018                   "Xây dựng kế hoạch dạy học
- Mô đun 2: Phương pháp dạy học            và giáo dục phát triển PC, NL
- Mô đun 3: Kiểm tra, đánh giá             học sinh THPT môn Công nghệ"
       Căn cứ thể chế                          Quy trình 3 bước                        Khung văn bản CV 5512
   - Quyết định 4660/QĐ-BGDĐT            1. Xây dựng khung thời gian             - Phụ lục 1: KHDH Tổ CM
   - Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT           2. Tổ chức kế hoạch tổ CM               - Phụ lục 2: Tổ chức HĐGD
   - Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT           3. Hoàn thiện, ban hành cấp trường      - Phụ lục 3: KHGD Giáo viên
   - Công văn 5512 & 5555                                                        - Phụ lục 4: Kế hoạch bài dạy

Trong hệ thống 9 mô đun bồi dưỡng thường xuyên ban hành theo Quyết định số 4660/QĐ-BGDĐT ngày 04/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Mô đun 4 giữ vị trí tích hợp nghiệp vụ. Tài liệu kế thừa các kết quả bồi dưỡng từ Mô đun 1 (Chương trình giáo dục phổ thông 2018), Mô đun 2 (Phương pháp dạy học và giáo dục) và Mô đun 3 (Kiểm tra, đánh giá) để hướng dẫn triển khai thực tế công tác lập kế hoạch giáo dục tại các trường trung học phổ thông.

Mục tiêu học tập của tài liệu tập trung hình thành và chuẩn hóa năng lực phát triển chương trình giáo dục cấp cơ sở cho giáo viên môn Công nghệ. Cụ thể, học viên sau khi nghiên cứu phải đạt được các chuẩn đầu ra:

  • Khái quát hóa các vấn đề chung về kế hoạch giáo dục nhà trường theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực;
  • Xây dựng hoàn chỉnh kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn Công nghệ, bao gồm kế hoạch dạy học môn học và kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục;
  • Lập kế hoạch giáo dục cá nhân của giáo viên trong năm học;
  • Thiết kế kế hoạch bài dạy (giáo án) môn Công nghệ đáp ứng tiêu chuẩn sư phạm mới;
  • Đánh giá, phân tích kế hoạch bài dạy thông qua việc phân tích hoạt động học của học sinh;
  • Lập kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp dành cho giáo viên cốt cán tại địa phương.

Cấu trúc tài liệu tiếp cận từ cấp độ quản trị vĩ mô (kế hoạch nhà trường) đến quản trị vi mô (tổ chuyên môn, cá nhân giáo viên và từng bài dạy cụ thể), bám sát các quy chuẩn văn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo.


Nội dung kiến thức cốt lõi

                             HỆ THỐNG KIẾN THỨC CỐT LÕI
 [Nội dung 1]       [Nội dung 2]                    [Nội dung 3]       [Nội dung 4 & 5]
KHGD Nhà trường    KHGD Tổ chuyên môn               KHGD Giáo viên     KHBD & Hỗ trợ chuyên môn
                                                        giảng              giáo viên đại trà

Các chương và chủ đề chính

Tài liệu được phân chia thành 5 nội dung học tập chuyên biệt:

  • Nội dung 1: Những vấn đề chung về xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh ở trường trung học phổ thông.
    Phân tích cơ sở pháp lý (Luật Giáo dục 2019, Điều lệ trường trung học theo Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT, Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT). Trình bày quy trình 3 bước xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường:

    • Bước 1: Xây dựng khung kế hoạch thời gian thực hiện chương trình trong năm học (35 tuần, tối đa 2 buổi/ngày, mỗi buổi không quá 5 tiết, mỗi tiết 45 phút);
    • Bước 2: Tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch dạy học và kế hoạch giáo dục;
    • Bước 3: Hoàn thiện, thông qua hội đồng trường, báo cáo cơ quan quản lý và ban hành.
  • Nội dung 2: Xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn Công nghệ ở trường trung học phổ thông.
    Hướng dẫn quy trình 4 giai đoạn:

    1. Phân tích đặc điểm tình hình (học sinh, giáo viên, thiết bị dạy học tối thiểu, phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm);
    2. Xây dựng phân phối chương trình môn học (môn học lựa chọn 70 tiết/năm, cụm chuyên đề lựa chọn 35 tiết/năm gồm các chuyên đề 10 hoặc 15 tiết) và kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục;
    3. Rà soát, hoàn thiện;
    4. Phê duyệt và thực hiện. Khung cấu trúc được chuẩn hóa theo Phụ lục 1 và Phụ lục 2 của Công văn 5512/BGDĐT-GDTrH.
  • Nội dung 3: Xây dựng kế hoạch giáo dục của giáo viên.
    Cung cấp căn cứ và kỹ thuật lập kế hoạch cá nhân cho năm học theo Phụ lục 3 (Công văn 5512/BGDĐT-GDTrH). Kế hoạch này là văn bản quản lý cá nhân thay thế cho sổ báo giảng truyền thống, phản ánh phân phối công việc giảng dạy và nhiệm vụ giáo dục được phân công.

  • Nội dung 4: Xây dựng kế hoạch bài dạy môn Công nghệ.
    Chuẩn hóa cấu trúc kế hoạch bài dạy theo Phụ lục 4 (Công văn 5512/BGDĐT-GDTrH). Phân tích chuỗi hoạt động học điển hình: Mở đầu/Khởi động, Hình thành kiến thức mới, Luyện tập, Vận dụng. Cung cấp quy trình đánh giá bài dạy theo 4 tiêu chí của Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH dựa trên phương pháp nghiên cứu bài học (quan sát, ghi nhận hành động học của học sinh: đọc, nghe, nhìn, viết, nói, làm). Cung cấp bài học minh họa cụ thể: chủ đề "Vẽ kĩ thuật cơ sở" trong chương trình Công nghệ lớp 10 (định hướng Công nghiệp).

  • Nội dung 5: Xây dựng kế hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp của giáo viên cốt cán.
    Hướng dẫn quy trình thu thập và đánh giá nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên đại trà; thiết lập mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện và môi trường học tập; xây dựng bản kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp chi tiết cho giáo viên cốt cán.

                          TIẾN TRÌNH PHÂN TÍCH TIẾT DẠY
                    (Theo chu trình Nghiên cứu bài học & CV 5555)
   [Bước 1]                           [Bước 2]                           [Bước 3 & 4]
Mô tả hành động của HS              Đánh giá kết quả               Phân tích & Đề xuất
- Đọc, nghe, nhìn, viết, nói, làm   - Xác định nội dung đã học/    - Tìm nguyên nhân sư phạm
- Thu thập minh chứng trực tiếp       chưa học được của học sinh   - Đưa ra giải pháp cải tiến

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  1. Khung nguyên tắc quản trị chương trình giáo dục:
    Bao gồm 5 nguyên tắc bắt buộc:

    • Tính pháp lý (tuân thủ các thông tư, công văn chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Sở Giáo dục và Đào tạo);
    • Tính mục tiêu (đáp ứng chuẩn đầu ra của Chương trình giáo dục phổ thông 2018);
    • Tính khoa học và sư phạm (đảm bảo logic phát triển mạch kiến thức công nghệ, không gây quá tải);
    • Tính khả thi (phù hợp với đội ngũ giáo viên, thiết bị dạy học hiện có và đặc điểm học sinh địa phương);
    • Tính linh hoạt và mở (cho phép sắp xếp thời lượng theo giai đoạn hoặc học kỳ mà không bắt buộc chia đều số tiết trên tuần).
  2. Cơ cấu tổ chức môn học Công nghệ cấp trung học phổ thông:
    Môn Công nghệ thuộc nhóm môn Công nghệ và Nghệ thuật với định mức 70 tiết/năm học, chia thành 2 nhánh định hướng chính: Công nghệ định hướng Công nghiệp (Thiết kế và công nghệ) và Công nghệ định hướng Nông nghiệp. Đi kèm là hệ thống chuyên đề học tập lựa chọn (35 tiết/năm) nhằm mục tiêu phân hóa sâu và định hướng nghề nghiệp.

  3. Lý thuyết phân tích hoạt động học:
    Tiếp cận việc đánh giá bài học dựa trên việc quan sát hành vi, mức độ tiếp nhận và thao tác thực hiện nhiệm vụ của học sinh thay vì tập trung vào hoạt động giảng của giáo viên.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng thiết kế kỹ thuật chương trình: Lập bảng phân phối thời gian, ánh xạ các yêu cầu cần đạt trong chương trình tổng thể vào các bài học và chủ đề cụ thể của môn Công nghệ;
  • Kỹ năng xây dựng hồ sơ dạy học: Lập kế hoạch giáo dục tổ chuyên môn (Phụ lục 1, 2), kế hoạch cá nhân (Phụ lục 3) và thiết kế chuỗi hoạt động học tập trong kế hoạch bài dạy (Phụ lục 4);
  • Kỹ năng kiểm định sư phạm: Phân tích, nhận xét và điều chỉnh giáo án theo 12 tiêu chí của Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH;
  • Kỹ năng điều phối chuyên môn: Tổ chức sinh hoạt chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học và xây dựng hồ sơ hỗ trợ giáo viên đại trà.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Tài liệu được vận hành theo mô hình bồi dưỡng kết hợp (blended learning) theo cấu trúc chu trình (7:2:7):

                            MÔ HÌNH BỒI DƯỠNG (7:2:7)
[GIAI ĐOẠN 1: 7 NGÀY]          [GIAI ĐOẠN 2: 2 NGÀY]          [GIAI ĐOẠN 3: 7 NGÀY]
Học trực tuyến qua LMS          Tập huấn trực tiếp (4 buổi)    Thực hành cuối khóa trên LMS
  • Giai đoạn 1 (7 ngày học qua mạng trên hệ thống LMS): Học viên nghiên cứu tài liệu đọc, xem video bài giảng, quan sát đồ họa infographic, trả lời các câu hỏi tương tác (trắc nghiệm và tự luận ngắn) tương ứng với từng hoạt động học tập của 5 khối nội dung. Học viên phải hoàn thành bài kiểm tra 30 câu hỏi trắc nghiệm đạt từ 80/100 điểm trở lên và nộp các bản dự thảo kế hoạch lên hệ thống trước khi tham gia bồi dưỡng trực tiếp.
  • Giai đoạn 2 (2 ngày bồi dưỡng trực tiếp - 4 buổi):
    • Buổi 1: Thảo luận khái quát về kế hoạch giáo dục nhà trường và phân tích mẫu kế hoạch giáo dục tổ chuyên môn;
    • Buổi 2: Thực hành xây dựng, điều chỉnh kế hoạch dạy học môn Công nghệ và kế hoạch tổ chức 1 hoạt động giáo dục (tham quan, trải nghiệm);
    • Buổi 3: Phân tích kế hoạch bài dạy minh họa dựa trên 4 tiêu chí đánh giá của Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH;
    • Buổi 4: Thực hành thiết kế và hoàn thiện kế hoạch bài dạy môn Công nghệ theo Phụ lục 4 (Công văn 5512), đồng thời xây dựng kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp.
  • Giai đoạn 3 (7 ngày thực hành cuối khóa qua LMS): Học viên chỉnh sửa, hoàn thiện 3 sản phẩm thực hành chính và nộp lên hệ thống LMS để chấm điểm độc lập.

Phương án đánh giá toàn khóa được lượng hóa cụ thể:

STT Nội dung đánh giá Hệ số Thang điểm Yêu cầu đạt Ghi chú
1 Trả lời câu hỏi trắc nghiệm trên LMS 0,2 100 $\ge 80$ 30 câu hỏi khách quan
2 Kế hoạch dạy học và giáo dục môn học 0,3 100 $\ge 70$ Đánh giá theo bảng tiêu chí (Phụ lục 1, 2)
3 Kế hoạch bài dạy môn Công nghệ 0,3 100 $\ge 70$ Đánh giá theo bảng tiêu chí (Phụ lục 4)
4 Kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp - - Đạt Bắt buộc đối với giáo viên cốt cán
Tổng Điểm đánh giá trung bình toàn khóa 1,0 100 $\ge 75$ Đạt đồng thời tất cả tiêu chí thành phần

Điểm nổi bật và cập nhật

  1. Chuẩn hóa hồ sơ chuyên môn theo Công văn 5512/BGDĐT-GDTrH:
    Tài liệu tích hợp toàn diện 4 mẫu văn bản chuyên môn:

    • Phụ lục 1: Kế hoạch dạy học môn học của tổ chuyên môn;
    • Phụ lục 2: Kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục của tổ chuyên môn;
    • Phụ lục 3: Kế hoạch giáo dục của giáo viên trong năm học;
    • Phụ lục 4: Kế hoạch bài dạy.
      Hệ thống văn bản này chấm dứt tình trạng phân mảnh, không thống nhất trong việc soạn thảo hồ sơ dạy học trước đây.
  2. Chuyển dịch trọng tâm đánh giá theo Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH:
    Thay vì đánh giá giờ dạy dựa trên mức độ hoàn thành giáo án của giáo viên, tài liệu hướng dẫn kỹ thuật đánh giá dựa trên mức độ tham gia và chất lượng hoạt động học của học sinh. Quá trình phân tích bài dạy minh họa "Vẽ kĩ thuật cơ sở" (lớp 10) chỉ rõ cách thức xác định chuỗi hoạt động từ chuyển giao nhiệm vụ, thực hiện nhiệm vụ, báo cáo/thảo luận đến kết luận/nhận định.

  3. Cụ thể hóa cấu trúc môn Công nghệ cấp THPT theo CTGDPT 2018:
    Làm rõ phương án bố trí 70 tiết môn học chính khóa kết hợp 35 tiết chuyên đề học tập; giải quyết bài toán sắp xếp đội ngũ khi tổ chức cho học sinh đăng ký môn lựa chọn theo 3 nhóm phân môn.

  4. Tích hợp các nội dung giáo dục liên môn và giáo dục địa phương:
    Hướng dẫn phân công giáo viên phụ trách các mạch nội dung tích hợp (văn hóa, địa lý, kinh tế, môi trường) và hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp phù hợp với số tiết quy định (17 tiết/tuần/giáo viên).


Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Giáo viên phổ thông cốt cán môn Công nghệ: Sử dụng tài liệu làm cơ sở lý luận và nghiệp vụ để thực hiện tập huấn, hỗ trợ và hướng dẫn cho đội ngũ giáo viên đại trà tại địa phương trong quá trình triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
  • Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn): Sử dụng làm căn cứ quản trị để xây dựng khung thời gian năm học, phân bổ nguồn lực giáo viên, quản lý thiết bị dạy học và phê duyệt các loại kế hoạch dạy học, kế hoạch bài dạy.
  • Giáo viên môn Công nghệ cấp THPT: Dùng làm tài liệu hướng dẫn trực tiếp để lập kế hoạch cá nhân năm học, thiết kế kế hoạch bài dạy và tham gia sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học.
  • Giảng viên và sinh viên ngành Sư phạm Kỹ thuật, Sư phạm Công nghệ: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chuyên ngành phục vụ các học phần: Phương pháp dạy học môn Công nghệ, Phát triển chương trình giáo dục và Đánh giá trong giáo dục.

Điều kiện tiên quyết: Học viên cần nắm vững kiến thức từ Mô đun 1 (Tìm hiểu Chương trình tổng thể và Chương trình môn Công nghệ 2018), Mô đun 2 (Phương pháp dạy học phát triển phẩm chất, năng lực) và Mô đun 3 (Kiểm tra, đánh giá học sinh THPT).


Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Tài liệu được biên soạn phục vụ trực tiếp cho giáo viên phổ thông cốt cán môn Công nghệ cấp THPT, cán bộ quản lý nhà trường (Hiệu trưởng, Tổ trưởng bộ môn), giáo viên đại trà môn Công nghệ và sinh viên theo học khối ngành sư phạm công nghệ/kỹ thuật công nghiệp, nông nghiệp.

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Người học cần hoàn thành các mô đun nền tảng 1, 2 và 3 thuộc chương trình bồi dưỡng thường xuyên; nắm chắc cấu trúc Chương trình giáo dục phổ thông 2018 môn Công nghệ (Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT) và các nguyên tắc kiểm tra đánh giá phẩm chất, năng lực.

3. Điểm khác biệt với giáo trình khác?

Tài liệu không phân tích lý thuyết thuần túy mà tích hợp trực tiếp khung quản lý nhà nước thông qua các phụ lục chuẩn của Công văn 5512/BGDĐT-GDTrH và bộ tiêu chuẩn phân tích sư phạm của Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH, cung cấp bài tập tình huống thực tế và case study cụ thể cho môn Công nghệ.

4. Làm sao để tự học hiệu quả?

Thực hiện đúng quy trình 3 giai đoạn: Nghiên cứu kỹ tài liệu đọc và infographic trên LMS, hoàn thành các câu hỏi tương tác để đạt điểm trắc nghiệm $\ge 80$; chuẩn bị sẵn các dự thảo kế hoạch trước khi tham gia thảo luận trực tiếp; sử dụng các tiêu chí chấm điểm (rubric) để tự rà soát sản phẩm trước khi nộp đánh giá cuối khóa.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?

Hệ thống học liệu đi kèm bao gồm: infographic tóm tắt quy trình cho từng bài học, các video bài giảng chuyên đề, video ghi hình buổi sinh hoạt tổ chuyên môn thực tế về bài dạy "Vẽ kĩ thuật cơ sở", biểu mẫu file Word kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp và hệ thống câu hỏi trắc nghiệm trực tuyến trên LMS.


Kết luận

Tài liệu "Hướng dẫn bồi dưỡng giáo viên phổ thông cốt cán Mô đun 4 môn Công nghệ THPT" đóng vai trò chuẩn hóa nghiệp vụ lập kế hoạch dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. Giá trị văn bản tập trung ở việc đồng bộ hóa khung lý thuyết sư phạm với hệ thống biểu mẫu quy phạm pháp luật (Công văn 5512/BGDĐT-GDTrH và Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH).

Lộ trình học tập đề xuất: Học viên tiếp cận từ các nguyên tắc pháp lý ở cấp độ nhà trường, tiến hành xây dựng kế hoạch phân phối chương trình tổ bộ môn (70 tiết chính khóa, 35 tiết chuyên đề), thiết kế chi tiết kế hoạch bài dạy và hoàn thiện kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp.

Tài liệu tham khảo bắt buộc kèm theo gồm: Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT, Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT, Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT, Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH và Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH của Bộ Giáo dục và Đào tạo.