Tổng quan nghiên cứu

Chuyển đổi số trong giáo dục đang diễn ra mạnh mẽ dưới sự định hướng của Quyết định số 677/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Đề án Phát triển Hệ tri thức Việt số hóa và Thông tư 11/2018/TT-BGDĐT quy định về tiêu chí hàng hóa chuyên dùng phục vụ giáo dục. Trong bối cảnh triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 theo Nghị quyết 88/2014/QH13 của Quốc hội, việc chuyển dịch phương pháp từ truyền thụ thụ động sang phát triển phẩm chất và năng lực học sinh đòi hỏi sự đổi mới căn bản về phương tiện dạy học. Môn Tiếng Việt cấp tiểu học đóng vai trò nền tảng phát triển năng lực giao tiếp và tư duy ngôn ngữ, trong đó phân môn Luyện từ và câu lớp 2 là mắt xích quan trọng giúp trẻ mở rộng vốn từ và làm chủ cấu trúc câu.

Tuy nhiên, việc giảng dạy Luyện từ và câu lớp 2 trong thực tế vẫn chịu nhiều áp lực do phương pháp truyền thống thiếu tính trực quan, khiến học sinh khó tiếp thu các khái niệm ngữ pháp trừu tượng. Đề án thạc sĩ chuyên ngành Giáo dục Tiểu học mang tên "Xây dựng học liệu điện tử phục vụ việc dạy học Luyện từ và câu cho học sinh lớp 2" của tác giả Lê Thị Thùy Trang, dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Nguyễn Thị Thanh Ngân tại Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng (năm 2025), đã giải quyết trực tiếp khoảng trống này. Nghiên cứu xác định mục tiêu thiết kế hệ thống học liệu điện tử chuyên biệt, đồng thời xây dựng quy trình sư phạm bài bản nhằm tối ưu hóa hoạt động dạy và học.

Phạm vi khảo sát thực trạng được tiến hành trên 50 giáo viên tại 5 trường tiểu học thuộc thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương (Tiểu học Vĩnh Phú, Bình Hòa, Tân Thới, Lái Thiêu, Phú Long) trong năm học 2024 - 2025. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi giúp cải thiện đáng kể tỷ lệ học sinh nắm vững kiến thức ngữ pháp, nâng cao trên 30% mức độ tương tác chủ động trong giờ học và cung cấp giải pháp chuyển đổi số đồng bộ cho các cơ sở giáo dục tiểu học.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết phát triển nhận thức của tâm lý học lứa tuổi học sinh lớp 2 kết hợp với lý thuyết dạy học đa phương tiện. Học sinh lớp 2 có sự phát triển mạnh mẽ về tri giác nhưng tư duy trực quan hành động vẫn chiếm ưu thế tuyệt đối so với tư duy trừu tượng, trong khi khả năng chú ý có chủ định còn hạn chế. Do đó, việc ứng dụng học liệu điện tử tích hợp hình ảnh, âm thanh động và kỹ thuật trò chơi hóa (gamification) đóng vai trò kích thích tri giác tích cực.

Hệ thống khung lý thuyết của đề án tập trung vào 4 khái niệm cốt lõi:

  1. Học liệu điện tử: Các tài liệu học tập số hóa theo cấu trúc, kịch bản sư phạm chuẩn mực, lưu trữ trên nền tảng số và thiết bị điện tử.
  2. Mạch kiến thức Luyện từ và câu lớp 2: Hệ thống vốn từ theo chủ điểm (từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm) và công dụng của dấu câu (dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm hỏi, dấu chấm than).
  3. Năng lực ngôn ngữ: Khả năng sử dụng từ ngữ chính xác, đặt câu đúng ngữ cảnh và thực hành nghi thức giao tiếp linh hoạt.
  4. Môi trường tương tác số: Không gian kết nối hai chiều giữa học sinh với bài giảng điện tử thông qua phản hồi tự động.

Hệ thống học liệu được thiết kế tuân thủ nghiêm ngặt 6 nguyên tắc sư phạm: tính phù hợp lứa tuổi, tính hỗ trợ người học, tính hiệu quả sư phạm, khả năng thích ứng linh hoạt, khả năng tái sử dụng ở 2 cấp độ (cấp độ phương tiện đơn lẻ và cấp độ đơn vị bài học), cùng tính duy trì phát triển bền vững.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp đồng bộ các nhóm phương pháp định tính và định lượng nhằm đảm bảo độ tin cậy khoa học:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình giáo dục phổ thông 2018 môn Tiếng Việt và các tài liệu chuyên khảo về công nghệ giáo dục.
  • Phương pháp điều tra thực tiễn: Thiết lập bảng hỏi chuẩn hóa trên ứng dụng Google Forms, thu thập ý kiến từ cỡ mẫu 50 giáo viên tiểu học trực tiếp giảng dạy tại địa bàn thành phố Thuận An. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện phân tầng được áp dụng trên 5 trường tiểu học đại diện cho các khu vực đô thị và ven đô.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực nghiệm có đối chứng tại Trường Tiểu học Vĩnh Phú và Trường Tiểu học Bình Hòa. Dữ liệu đánh giá định lượng được thu thập qua các bài kiểm tra khảo sát trước thực nghiệm và sau thực nghiệm, kết hợp quan sát hành vi, phỏng vấn sâu giáo viên.
  • Phương pháp thống kê toán học: Xử lý số liệu khảo sát và kết quả thực nghiệm bằng các công thức toán thống kê nhằm kiểm định sự khác biệt có ý nghĩa giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng trong năm học 2024 - 2025.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả điều tra thực trạng trên 50 giáo viên tiểu học tại thành phố Thuận An đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

  1. Nhận thức đúng đắn của đội ngũ giáo viên: Có 76% giáo viên (38 người) nhận thức chính xác bản chất học liệu điện tử là hệ thống tài liệu số hóa đa phương tiện có cấu trúc và kịch bản sư phạm. Đặc biệt, 70% giáo viên khẳng định học liệu điện tử đóng vai trò rất quan trọng trong việc đổi mới phương pháp giảng dạy Luyện từ và câu lớp 2.

  2. Mâu thuẫn giữa số lượng và chất lượng nguồn tài liệu: Mặc dù 94% giáo viên nhận định số lượng học liệu hiện nay là nhiều hoặc rất nhiều (62% đánh giá nhiều, 32% đánh giá rất nhiều), nhưng có tới 46% giáo viên chưa hài lòng về chất lượng (24% đánh giá bình thường, 22% đánh giá không tốt). Thêm vào đó, 44% giáo viên cho rằng nguồn học liệu thực sự hữu ích và bám sát chương trình hiện còn rất ít hoặc ít.

  3. Rào cản kỹ thuật và năng lực công nghệ: Khó khăn lớn nhất của giáo viên khi triển khai là khó tìm kiếm phần mềm và nội dung phù hợp (50%), tiếp theo là trình độ công nghệ thông tin còn hạn chế (44%), rào cản kỹ thuật thiết bị (42%) và khó khăn trong tìm kiếm ý tưởng sư phạm sáng tạo (40%). Dù 90% giáo viên sử dụng bài giảng tự soạn nhưng chỉ có 20% tự tin tự thiết kế và biên tập hoàn chỉnh học liệu số chuyên sâu.

  4. Hiệu quả cải thiện thành tích học tập: Kết quả thực nghiệm sư phạm minh chứng rõ rệt tính ưu việt của bộ học liệu điện tử gồm 6 trò chơi PowerPoint tương tác và 7 video chuyên đề. Điểm kiểm tra sau thực nghiệm của nhóm thực nghiệm đạt tỷ lệ điểm giỏi tăng 24% so với trước thực nghiệm, mức độ tích cực tham gia bài học đạt trên 85%, cao hơn vượt trội so với lớp đối chứng dạy theo phương pháp truyền thống.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu khảo sát phản ánh thực tế thói quen sử dụng học liệu của giáo viên có sự phân hóa mạnh mẽ theo từng pha dạy học. Các dữ liệu này được trực quan hóa rõ nét qua các biểu đồ phân tích hoạt động:

  • Giai đoạn Khởi động: Giáo viên ưu tiên sử dụng file âm thanh (38%) và video clip ngắn (36%) để tạo tâm thế học tập hứng khởi.
  • Giai đoạn Khám phá: File hình ảnh trực quan chiếm tỷ lệ áp đảo (56%) nhằm giúp học sinh nhận diện từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm.
  • Giai đoạn Luyện tập: Phần mềm dạy học tương tác (42%) và bài giảng điện tử (40%) được khai thác tối đa nhằm rèn luyện kỹ năng dùng từ, đặt câu.
  • Giai đoạn Vận dụng: File âm thanh (50%) và video tương tác (48%) tiếp tục giữ vai trò củng cố và liên hệ thực tế.

Sự tương phản giữa tỷ lệ 90% giáo viên tự soạn bài giảng nhưng có tới 58% giáo viên chưa từng tự thiết kế học liệu số chuyên nghiệp cho thấy sự thiếu hụt nghiêm trọng về công cụ hỗ trợ và tài liệu hướng dẫn chuẩn mực. Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các công bố quốc tế của Chernikova và cộng sự (2020) cũng như nghiên cứu của Lã Phương Thúy (2023), khẳng định rằng môi trường học tập số hóa tương tác chỉ phát huy tối đa hiệu quả khi nội dung được thiết kế phân hóa và phù hợp chính xác với đặc điểm tâm sinh lý của đối tượng học sinh nhỏ tuổi.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn khảo sát, đề tài đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính chiến lược và khả thi:

  1. Tổ chức tập huấn bồi dưỡng kỹ năng công nghệ số định kỳ: Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức các khóa bồi dưỡng thường xuyên theo chuyên đề thiết kế học liệu điện tử cho 100% giáo viên tiểu học. Khóa tập huấn cần tập trung hướng dẫn sử dụng các phần mềm thiết kế hiện đại như Canva, PowerPoint nâng cao, Storyline và Quizizz, hoàn thành trong giai đoạn 2025 - 2026 với chỉ tiêu tối thiểu 80% giáo viên làm chủ kỹ năng biên tập số.

  2. Xây dựng kho tài nguyên học liệu số dùng chung chuẩn hóa: Ban giám hiệu các trường tiểu học cần chỉ đạo tổ chuyên môn khối lớp 2 xây dựng ngân hàng học liệu điện tử mở dùng chung, bám sát các chủ điểm của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Mục tiêu đạt 100% các tiết dạy Luyện từ và câu đều có bộ học liệu số chuẩn hóa (trò chơi, video, phiếu bài tập tương tác) trước tháng 12/2025.

  3. Nâng cấp hạ tầng công nghệ và trang thiết bị dạy học: Ủy ban nhân dân các cấp và ngành giáo dục cần ưu tiên phân bổ ngân sách đầu tư đồng bộ hệ thống máy chiếu, màn hình tương tác thông minh và đường truyền Internet cáp quang tốc độ cao cho 100% phòng học lớp 2 tại các trường tiểu học trước năm học 2025 - 2026.

  4. Tích hợp linh hoạt phương pháp trò chơi hóa trong giảng dạy: Giáo viên tiểu học cần chủ động chuyển đổi các bài tập nhận diện từ ngữ, điền dấu câu khô khan thành chuỗi trò chơi tương tác đa phương tiện. Mục tiêu giúp gia tăng từ 35% đến 40% thời lượng học sinh được chủ động thực hành, kích thích tư duy sáng tạo và loại bỏ hoàn toàn tâm lý thụ động trong giờ học ngôn ngữ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu là tài liệu tham khảo giá trị cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Giáo viên tiểu học đang trực tiếp giảng dạy khối lớp 2: Cung cấp quy trình 4 bước thiết kế học liệu chuẩn sư phạm, cùng bộ học liệu mẫu gồm 6 trò chơi PowerPoint tương tác và 7 video chuyên đề về mở rộng vốn từ, nhận diện từ loại và đặt dấu câu, áp dụng trực tiếp vào giáo án hàng ngày.

  2. Cán bộ quản lý giáo dục và tổ trưởng chuyên môn tiểu học: Cung cấp cơ sở khoa học và dữ liệu thực chứng để định hướng kế hoạch chuyển đổi số tại đơn vị, tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo chuyên đề ứng dụng công nghệ thông tin và đánh giá chất lượng học liệu số.

  3. Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Giáo dục Tiểu học và Sư phạm Ngữ văn: Đóng vai trò là tài liệu nghiên cứu mẫu mực về phương pháp luận kết hợp nghiên cứu lý thuyết, khảo sát thực trạng diện rộng và quy trình tổ chức thực nghiệm sư phạm kiểm chứng hiệu quả dạy học môn Tiếng Việt.

  4. Các chuyên gia phát triển chương trình EdTech và thiết kế bài giảng số: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về nhu cầu người dùng, đặc điểm tâm sinh lý học sinh lớp 2 và tiêu chuẩn sư phạm đối với các sản phẩm giáo dục số hóa dành cho bậc tiểu học tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

  1. Học liệu điện tử trong phân môn Luyện từ và câu lớp 2 bao gồm những dạng thức nào? Học liệu điện tử bao gồm hệ thống bài giảng tương tác đa phương tiện, video clip hướng dẫn, trò chơi tương tác thiết kế trên PowerPoint hoặc Quizizz, hệ thống file âm thanh trực quan, hình ảnh động và phiếu bài tập số hóa. Toàn bộ các định dạng này được sắp xếp theo kịch bản sư phạm chặt chẽ nhằm hỗ trợ học sinh nhận diện và vận dụng từ ngữ hiệu quả.

  2. Tại sao cần thiết kế hệ thống học liệu điện tử chuyên biệt cho Luyện từ và câu lớp 2? Học sinh lớp 2 đang trong giai đoạn chuyển giao từ nhận thức cảm tính sang tư duy logic, khả năng ghi nhớ hình tượng trực quan chiếm ưu thế. Học liệu điện tử chuyên biệt giúp trực quan hóa các khái niệm trừu tượng như từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm và công dụng dấu câu, tạo hứng thú và nâng cao khả năng tiếp thu ngôn ngữ cho trẻ.

  3. Quy trình thiết kế học liệu điện tử môn Tiếng Việt lớp 2 gồm những bước nào? Quy trình gồm 4 bước cơ bản: Phân tích mục tiêu và xác định kiến thức trọng tâm của bài học theo chương trình mới; Lựa chọn tư liệu và phần mềm số hóa phù hợp; Thiết kế nội dung, tích hợp hiệu ứng tương tác đa phương tiện; Tiến hành chạy thử, kiểm duyệt lỗi sư phạm, lấy ý kiến chuyên gia và hoàn thiện đóng gói sản phẩm.

  4. Khó khăn lớn nhất mà giáo viên tiểu học gặp phải khi xây dựng học liệu điện tử là gì? Theo khảo sát thực tế trên 50 giáo viên tại Bình Dương, 50% giáo viên gặp khó khăn trong việc tìm kiếm phần mềm và nội dung chuẩn mực, 44% gặp hạn chế về trình độ công nghệ thông tin, 42% vướng mắc về hạ tầng kỹ thuật và 40% gặp khó khăn trong việc phát triển ý tưởng sư phạm sáng tạo cho tiết dạy số hóa.

  5. Việc sử dụng học liệu điện tử có làm lu mờ vai trò tương tác trực tiếp của giáo viên không? Học liệu điện tử đóng vai trò là phương tiện hỗ trợ sư phạm đắc lực, không thay thế vị trí chủ đạo của người thầy. Giáo viên vẫn là người tổ chức, định hướng, điều phối các hoạt động thảo luận và uốn nắn hành vi ngôn ngữ của học sinh, đồng thời kết hợp linh hoạt giữa phương tiện trực quan và sách giáo khoa chuẩn.

Kết luận

  • Đề án thạc sĩ của tác giả Lê Thị Thùy Trang (2025) đã giải quyết toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về việc ứng dụng học liệu điện tử trong phân môn Luyện từ và câu lớp 2 theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
  • Kết quả khảo sát 50 giáo viên tại 5 trường tiểu học ở thành phố Thuận An khẳng định nhu cầu cấp thiết về nguồn học liệu số hóa chuẩn mực, khi có tới 46% giáo viên đánh giá chất lượng học liệu hiện nay chưa đạt mức tốt.
  • Đề tài đã đóng góp hệ thống sản phẩm thực nghiệm hoàn chỉnh gồm 6 trò chơi PowerPoint tương tác và 7 video chuyên đề bám sát mạch kiến thức từ vựng, ngữ pháp lớp 2.
  • Thực nghiệm sư phạm chứng minh học liệu điện tử giúp tăng 24% tỷ lệ học sinh đạt điểm giỏi môn Tiếng Việt, đồng thời nâng cao rõ rệt thái độ tự giác, tích cực tương tác trong giờ học.
  • Đề án khuyến nghị các cơ sở giáo dục tiểu học và cơ quan quản lý đẩy nhanh tiến độ số hóa tài nguyên giáo dục, triển khai tập huấn công nghệ số cho 100% giáo viên trong giai đoạn 2025 - 2026. Quý thầy cô giáo và nhà quản lý giáo dục hãy chủ động tham khảo, khai thác mô hình học liệu điện tử này để nâng cao chất lượng dạy học môn Tiếng Việt tiểu học ngay hôm nay.