Luận án: Phát triển năng lực thực hành cho học sinh lớp 11 chuyên Sinh học

Phát triển năng lực thực hành cho học sinh chuyên Sinh thông qua phương pháp giảng dạy hiệu quả. Hướng dẫn chi tiết cách xây dựng kỹ năng thực hành trong sinh

Trường đại học

Đại học Sư phạm Hà Nội

Chuyên ngành

Lí luận và Phương pháp dạy học Sinh học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2021

228
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về phát triển năng lực thực hành cho học sinh lớp 11 chuyên sinh

Phát triển năng lực thực hành cho học sinh lớp 11 chuyên sinh là một hướng nghiên cứu quan trọng trong khoa học giáo dục hiện đại. Năng lực thực hành sinh học bao gồm khả năng quan sát, thực nghiệm, phân tích dữ liệu và giải quyết vấn đề liên quan đến khoa học tự nhiên. Trong bối cảnh đổi mới giáo dục, việc rèn luyện kỹ năng thực hành giúp học sinh chuyên sinh tiếp cận phương pháp nghiên cứu khoa học một cách bài bản. Chương trình giáo dục phổ thông 2018 nhấn mạnh vai trò của hoạt động thực hành trong việc hình thành phẩm chất và năng lực cho người học. Các nghiên cứu quốc tế cho thấy học sinh được phát triển năng lực thực hành sẽ có tư duy phản biện tốt hơn, khả năng sáng tạo cao hơn và thích ứng nhanh với môi trường học thuật. Tuy nhiên, cấu trúc và tiêu chí đánh giá năng lực thực hành sinh học cho học sinh chuyên vẫn chưa được nghiên cứu đầy đủ, tạo khoảng trống lớn trong lĩnh vực giáo dục.

1.1. Khái niệm năng lực thực hành sinh học

Năng lực thực hành sinh học được hiểu là tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết để thực hiện các hoạt động thực nghiệm sinh học một cách hiệu quả. Năng lực này bao gồm nhiều thành phần: kỹ năng quan hiện tượng tự nhiên, kỹ năng thiết kế và tiến hành thí nghiệm, kỹ năng thu thập và xử lý số liệu, kỹ năng phân tích kết quả và rút ra kết luận khoa học. Đối với học sinh chuyên sinh, năng lực thực hành còn đòi hỏi khả năng vận dụng kiến thức chuyên sâu để giải quyết các vấn đề phức tạp, mang tính nghiên cứu. Cấu trúc năng lực thực hành sinh học được xây dựng theo nhiều cấp độ, từ nhận biết đến vận dụng sáng tạo.

1.2. Vai trò của dạy học thực hành trong giáo dục sinh học

Dạy học thực hành đóng vai trò trung tâm trong giáo dục sinh học, giúp học sinh biến kiến thức lý thuyết thành kỹ năng thực tế. Thông qua hoạt động thực hành, học sinh được trải nghiệm quy trình khoa học, từ đặt vấn đề, xây dựng giả thuyết đến kiểm chứng và đánh giá kết quả. Hoạt động thực hành còn phát triển tư duy logic, khả năng hợp tác nhóm và tinh thần ham khám phá cho người học. Trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0, kỹ năng thực hành trở thành yếu tố then chốt giúp học sinh thích ứng với yêu cầu nghề nghiệp tương lai. Giáo viên cần được trang bị phương pháp tổ chức hoạt động thực hành phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý học sinh.

II. Phân tích thực trạng dạy học thực hành cho học sinh chuyên sinh hiện nay

Điều tra thực trạng tại các trường THPT chuyên ở Việt Nam cho thấy nhiều vấn đề đáng quan ngại trong việc dạy học thực hành sinh học. Phần lớn giáo viên nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động thực hành nhưng việc triển khai trên thực tế còn rất hạn chế. Nguyên nhân chính bao gồm thiếu cơ sở vật chất, thời gian thực hành không đủ, và giáo viên chưa được đào tạo bài bản về phương pháp tổ chức thực hành. Nhiều trường chuyên vẫn duy trì mô hình dạy học truyền thống, thiên về truyền thụ kiến thức lý thuyết mà thiếu đi phần thực hành thực nghiệm. Học sinh chuyên sinh tuy có năng lực tư duy tốt nhưng kỹ năng thực hành lại yếu, chưa biết cách thiết kế thí nghiệm và xử lý số liệu khoa học. Việc đánh giá năng lực thực hành cũng chưa có tiêu chí rõ ràng, chủ yếu dựa vào kết quả lý thuyết. Thực trạng này đòi hỏi cần có giải pháp toàn diện để nâng cao chất lượng dạy học thực hành cho học sinh chuyên sinh.

2.1. Nhận thức của giáo viên về dạy học thực hành sinh học

Kết quả điều tra cho thấy đa số giáo viên sinh học tại các trường chuyên đều nhận thức được vai trò quan trọng của hoạt động thực hành trong quá trình dạy học. Giáo viên hiểu rằng thực hành giúp học sinh nắm vững kiến thức, phát triển kỹ năng tư duy và hình thành thái độ học tập tích cực. Tuy nhiên, nhiều giáo viên còn lúng túng trong việc xác định mục tiêu cụ thể của từng bài thực hành, chưa biết cách xây dựng hệ thống bài thực hành theo hướng phát triển năng lực. Nhận thức về tiêu chí đánh giá năng lực thực hành của học sinh cũng chưa rõ ràng, thiếu công cụ đo lường khoa học. Giáo viên mong muốn được bồi dưỡng phương pháp tổ chức hoạt động thực hành hiệu quả.

2.2. Hạn chế trong tổ chức hoạt động thực hành tại trường chuyên

Hoạt động thực hành tại các trường THPT chuyên đang đối mặt với nhiều hạn chế về cơ sở vật chất và nhân lực. Phòng thí nghiệm nhiều trường chưa đạt chuẩn, thiếu trang thiết bị hiện đại phục vụ các thí nghiệm nâng cao. Thời lượng thực hành trong chương trình còn ít, không đủ để học sinh rèn luyện kỹ năng một cách thành thạo. Giáo viên phụ trách thường kiêm nhiệm nhiều công việc, không có thời gian chuẩn bị bài thực hành chu đáo. Nội dung thực hành chủ yếu là mô phỏng hoặc theo mẫu có sẵn, thiếu tính sáng tạo và không gắn với nghiên cứu khoa học thực tế. Việc đánh giá kết quả thực hành hình thức, chưa đo lường được sự tiến bộ của học sinh.

III. Giải pháp phát triển năng lực thực hành cho học sinh lớp 11 chuyên sinh

Đề xuất hệ thống giải pháp phát triển năng lực thực hành cho học sinh lớp 11 chuyên sinh dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn nghiên cứu. Giải pháp đầu tiên là xây dựng hệ thống bài thực hành sinh học theo hướng tiếp cận năng lực, đảm bảo tính hệ thống và liên thông từ cơ bản đến nâng cao. Thứ hai là đổi mới phương pháp tổ chức dạy học thực hành, áp dụng các hình thức đa dạng như thí nghiệm探究, dự án nghiên cứu, hoạt động野外调查. Thứ ba là phát triển hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực thực hành khách quan, toàn diện. Thứ tư là bồi dưỡng năng lực tổ chức thực hành cho giáo viên thông qua các khóa tập huấn chuyên sâu. Thứ năm là tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại cho phòng thí nghiệm. Các giải pháp này cần được triển khai đồng bộ, có lộ trình cụ thể để đạt hiệu quả cao nhất.

3.1. Xây dựng hệ thống bài thực hành theo hướng tiếp cận năng lực

Hệ thống bài thực hành được xây dựng theo nguyên tắc tiếp cận năng lực, mỗi bài tập trung phát triển một hoặc nhiều kỹ năng cụ thể của năng lực thực hành sinh học. Bài thực hành được thiết kế theo ba cấp độ: nhận biết kiến thức, vận dụng kỹ năng và sáng tạo trong nghiên cứu. Nội dung bài thực hành gắn liền với chương trình Sinh học 11, bao gồm các chủ đề về tế bào, di truyền học, tiến hóa và sinh thái học. Mỗi bài có mục tiêu rõ ràng, quy trình thực hiện chi tiết và tiêu chí đánh giá cụ thể. Học sinh được hướng dẫn từ việc quan sát, đặt vấn đề đến thiết kế thí nghiệm và báo cáo kết quả. Hệ thống bài thực hành được sắp xếp theo trình tự từ đơn giản đến phức tạp, phù hợp với đặc điểm phát triển nhận thức của học sinh lớp 11.

3.2. Đổi mới phương pháp tổ chức dạy học thực hành

Phương pháp tổ chức dạy học thực hành được đổi mới theo hướng tăng cường tính chủ động, sáng tạo của học sinh chuyên sinh. Giáo viên áp dụng phương pháp探究式教学, khuyến khích học sinh tự đặt vấn đề, xây dựng giả thuyết và tiến hành thực nghiệm để kiểm chứng. Hình thức học tập dự án được sử dụng rộng rãi, học sinh nhóm nhỏ cùng thực hiện các dự án nghiên cứu nhỏ về đề tài sinh học感兴趣的. Hoạt động野外调查 giúp học sinh quan sát trực tiếp hệ sinh thái tự nhiên, thu thập mẫu vật và phân tích dữ liệu thực tế. Giáo viên đóng vai trò người hướng dẫn, hỗ trợ học sinh trong quá trình thực hành thay vì truyền đạt kiến thức một chiều. Đánh giá quá trình thực hành được thực hiện liên tục, ghi nhận sự tiến bộ của từng học sinh.

IV. Kết luận và ứng dụng nghiên cứu phát triển năng lực thực hành

Nghiên cứu đã đạt được các mục tiêu đề ra, làm rõ cơ sở lý luận về năng lực thực hành sinh học và đề xuất giải pháp phát triển năng lực này cho học sinh lớp 11 chuyên sinh. Kết quả thực nghiệm sư phạm cho thấy hệ thống giải pháp đề xuất có hiệu quả rõ rệt trong việc nâng cao năng lực thực hành của học sinh chuyên sinh. Học sinh tham gia thực nghiệm có kỹ năng thực hành tốt hơn, tư duy khoa học phát triển và hứng thú học tập tăng lên đáng kể. Đóng góp mới của luận án bao gồm: xây dựng khái niệm năng lực thực hành sinh học cho học sinh chuyên, xác định cấu trúc và các biểu hiện của năng lực này, đề xuất hệ thống tiêu chí đánh giá khách quan. Nghiên cứu mở ra hướng phát triển mới cho giáo dục sinh học ở các trường THPT chuyên, góp phần đào tạo nhân tài cho đất nước. Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng rộng rãi tại các cơ sở giáo dục trên toàn quốc.

4.1. Đóng góp mới của luận án vào khoa học giáo dục

Luận án đã đóng góp nhiều nội dung mới quan trọng cho khoa học giáo dục, đặc biệt trong lĩnh vực dạy học sinh học. Thứ nhất, luận án xây dựng khái niệm năng lực thực hành sinh học cho học sinh chuyên một cách toàn diện, bao gồm kiến thức, kỹ năng và thái độ. Thứ hai, xác định cấu trúc năng lực thực hành với các thành phần cụ thể: kỹ năng quan sát, kỹ năng thí nghiệm, kỹ năng phân tích số liệu và kỹ năng giải quyết vấn đề. Thứ ba, đề xuất hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực thực hành khách quan, có độ tin cậy cao. Thứ tư, xây dựng mô hình tổ chức dạy học thực hành hiệu quả cho học sinh chuyên sinh. Những đóng góp này tạo nền tảng lý luận và thực tiễn cho việc đổi mới giáo dục sinh học theo hướng phát triển năng lực.

4.2. Khả năng áp dụng và hướng nghiên cứu tiếp theo

Kết quả nghiên cứu có khả năng áp dụng rộng rãi tại các trường THPT chuyên và trường trọng điểm trên cả nước. Hệ thống bài thực hành và phương pháp tổ chức dạy học có thể điều chỉnh phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất của từng địa phương. Giáo viên sinh học có thể sử dụng tiêu chí đánh giá năng lực thực hành để đo lường sự tiến bộ của học sinh một cách khoa học. Hướng nghiên cứu tiếp theo bao gồm: mở rộng đối tượng nghiên cứu sang các lớp không chuyên, xây dựng phần mềm hỗ trợ đánh giá năng lực thực hành, và nghiên cứu ảnh hưởng của năng lực thực hành đến kết quả học tập đại học. Nghi cứu cũng cần cập nhật nội dung thực hành theo xu hướng khoa học công nghệ mới như công nghệ gen, sinh học phân tử và人工智能 trong giáo dục.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

22/04/2026
Luận án tiến sĩ phát triển năng lực thực hành cho học sinh 11 chuyên sinh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1. Lược sử nghiên cứu về thực hành và phát triển năng lực thực hành 1. Trên thế giới Từ đầu thế kỷ 19, các nhà giáo dục đã có những thay đổi về tư tưởng dạy học, chuyển từ dạy học giúp HS ghi nhớ kiến thức sang xu hướng hình thành khả năng giải quyết vấn đề cho người học bằng cách bồi dưỡng tư duy, khả năng phản biện [61]. Đến những năm 1970, khái niệm dạy học theo định hướng hình thành NL (Giáo dục dựa trên năng lực) cho người học đã xuất hiện ở Mỹ.

Đối với phương thức giáo dục này, quá trình dạy học thực sự trở thành khoa học khi lượng hóa được mức độ hình thành kiến thức, kĩ năng và thái độ của người học trong các chương trình giáo dục [92]. Nghiên cứu của De Ketele năm 1995 đã đưa ra khái niệm NL “là một tập hợp trật tự các kĩ năng (các hoạt động) tác động lên các nội dung trong một loại tình huống cho trước để giải quyết các vấn đề do tình huống này đặt ra” [76]. Theo định nghĩa này NL gồm 3 thành tố cơ bản, đó là: nội dung, kĩ năng và tình huống. Trong một số các tài liệu về dạy học, các tác giả đã khẳng định vai trò quan trọng của hoạt động TH thí nghiệm trong quá trình dạy học, phương pháp TH quan sát và thí nghiệm là một hoạt động cần thiết.

Quan điểm của J.AComenxki (1592- 1670) là: “Sẽ không có gì trong trí não nếu như trước đó không có gì trong cảm giác”[19]; dạy học phải bắt đầu từ sự quan sát trực tiếp sự vật sau đó mới tiến hành giải thích các sự vật đã quan sát được. Theo logic đó, để đem lại hiệu quả giúp HS nắm vững tri thức và sâu sắc thì nguyên tắc trực quan là quan trọng [73]. Nhà giáo dục học B.Exipop nhấn mạnh đối với môn Sinh học: “Không thể hình dung việc giảng dạy Sinh học trong nhà trường mà lại không có quan sát, không có thí nghiệm TH”[3]. Những quan điểm này được coi là 6 định hướng cho dạy học Sinh học, đó là khẳng định vai trò của dạy TH trong công tác giảng dạy Sinh học.Ilina trong cuốn “Giáo dục học” nhấn mạnh vai trò của các hoạt động TH đối với con đường nhận thức của người học khi cho rằng: “ Thực tiễn chính là cơ sở để kiểm nghiệm chân lí của kiến thức lí luận.

Khái quát ngắn gọn quá trình hình thành, phát triển của kĩ năng, kĩ xảo học tập gắn liền với các hoạt động TH mà HS bắt buộc phải thực hiện trong suốt quá trình học tập”[70]. Trong tài liệu “Phát triển tư duy học sinh” của M. Alecxêep năm 1976 đã khẳng định ý nghĩa của hoạt động TH trong dạy học là giúp HS tìm hiểu lý thuyết đã học, từ đó phát triển khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn [1]. Mazano trong quyển “Nghệ thuật và khoa học dạy học” đã nghiên cứu và cho rằng thông qua thực hiện các giai đoạn của TH giúp người học có thể học được lý thuyết và hình thành kiến thức [54].

Vấn đề TH trong “Các phương pháp dạy học hiệu quả” (2011, bản dịch) cũng được Robert J. Pickering và Jane E. Pollock coi là những công cụ dạy học hiệu quả và cần thiết cho việc học bất cứ một loại kiến thức nào[56]. Phương pháp dạy học TH đã được chú trọng trong quá trình dạy học.

Trong quyển “Phát triển tư duy HS” của tác giả M. Hướng nghiên cứu về rèn luyện, phát triển kĩ năng TH cho HS, sinh viên trong dạy học đã được thực hiện từ khá sớm trong công trình của X.Kixegov, “Hình thành các kĩ năng và kĩ xảo sư phạm cho sinh viên trong điều kiện của nền giáo dục đại học”, ông và các cộng sự đã thiết kế, phân chia 50 kĩ năng TH và thực tập sư phạm cần thiết nhất [18]. Sternberg (2000), sáng tạo trong TH đòi hỏi một sự phản ứng liên quan đến cả tình cảm lẫn tư duy, thái độ sáng tạo và khả năng nhận thức. Theo đó, khả năng nhận thức và thái độ có vai trò quan trọng trong sáng tạo TH, là một cấp độ cao của NLTH [54].

7 Theo nghiên cứu của Woolnough, công tác dạy học TH hiện nay chưa được quan tâm đúng mức ở các trường trung học (Miller & Kastens, 2018) [86], đây là một phần của hiện trạng dạy học các môn khoa học ở một số nước ASEAN. Một số các nhà nghiên cứu cho rằng, mục tiêu dạy học TH trong nhà trường chưa đạt được theo yêu cầu là do thiếu những nghiên cứu đầy đủ về hoạt động này (Muhlisin, 2019) [88]. Nghiên cứu của Lin Zhang cho thấy điều kiện dạy học TH ảnh hưởng đến việc học tập của HS về sự truyền đạt kiến thức và lý luận. Khi kiểm tra khả năng tiếp thu kiến thức của HS cho thấy, nếu có sự gắn kết giữa học lý thuyết và TH thì năng lực tư duy của HS sẽ tăng lên (Zhang, 2018)[93].

Các tài liệu gần đây đã nghiên cứu về việc hình thành các kĩ năng khoa học và TH Sinh học một cách khá cụ thể. Có nhiều các quan niệm về NLTH: các quá trình TH luôn có vai trò làm tăng khả năng tư duy sáng tạo và thành tích học tập của HS được nâng cao (Muhlisin và cộng sự, 2018) [88]. Một số nghiên cứu ở Anh (OCR, 2018) giải thích khả năng nhận thức tri thức khoa học gắn liền với việc rèn luyện các kĩ năng TH một cách có hệ thống [89]. Một số tác giả khác coi NLTH như một thành tố của “NL khoa học” (E.

Các nghiên cứu từ EU khẳng định, NLTH chính là khả năng HS làm TH, thí nghiệm (Metzger,2014) [85], [91]. Những quan điểm trên được mô tả tóm tắt trong bảng 1. Trong bảng này, có thể nhận thấy một số điểm chung và điểm khác biệt ở một số tiêu chí cơ bản. Chúng tôi sử dụng một số kĩ năng từ các tác giả này để xây dựng các biểu hiện hành vi của NLTH để phù hợp với HS chuyên Sinh.

Một số định nghĩa liên quan đến NLTH OCR Etkina,2002 Metzger,2014 Kĩ năng thực hành NL khoa học NL thí nghiệm Nội hàm Khả năng nhận thức tri Mô tả một số thủ tục, Đề cập đến các của định thức được thực hiện qua quy trình, và phương vấn đề chỉ được nghĩa hàng loạt thao tác TH. pháp quan trọng nhất mà thực hiện bằng các nhà khoa học sử dụng thao tác, kĩ khi xây dựng kiến thức thuật để giải 8 OCR Etkina,2002 Metzger,2014 Kĩ năng thực hành NL khoa học NL thí nghiệm và giải quyết các vấn đề quyết một thí nghiệm TH nhiệm vụ khoa học. Các yếu a) Áp dụng các phương a) Trình bày quy trình a) Tiến hành tố cấu pháp điều tra và các thực hiện theo nhiều cách quan sát, đo đạc thành/ phương pháp TH. theo tỉ lệ.

chỉ báo/ b) Sử dụng an toàn và b) Phân tích, giải thích và b) Điều tra khoa hành vi chính xác các trang thiết bị. kiểm tra định tính, hoặc học. c) Thực hiện theo hướng định lượng. c) Thực nghiệm dẫn.

c) Khả năng đưa ra nhận so sánh. d) TH, ghi lại quan sát và xét định tính hoặc định d) Xây dựng đo. lượng mối quan hệ. phương án giải e) Ghi lại những hoạt động d) Thiết kế một quyết vấn đề.

thực nghiệm điều tra. e) Thực hiện f) Trình bày thông tin và dữ e) Thu thập và phân tích phương án với liệu một cách khoa học. từng biểu hiện g) Sử dụng thích hợp các f) Đánh giá thí nghiệm, cụ thể mang tính công cụ để xử lý dữ liệu, dự đoán và đưa ra kết quả logic. thực hiện nghiên cứu và kèm nhận xét.

báo cáo phát hiện được h) Sử dụng nghiên cứu online và offline bao gồm các trang web, sách giáo khoa và khoa học có nguồn thông tin i) Trích dẫn chính xác nguồn thông tin sử dụng 9 OCR Etkina,2002 Metzger,2014 Kĩ năng thực hành NL khoa học NL thí nghiệm một hoặc nhiều loại thí nghiệm và dụng cụ TH. Bên cạnh đó, trong tài liệu hướng dẫn khóa học về khoa học của IGCSE của Đại học Cambridge [81] đã xác định các kĩ năng khoa học là phần trọng yếu trong khóa học cho bất kì ngành khoa học hiện đại nào và cần thiết như nhau đối với tất cả các ngành khoa học thực nghiệm. Họ chia các kĩ năng này thành 4 nhóm: - Kĩ năng sử dụng các kĩ thuật, thiết bị và nguyên vật liệu TH thí nghiệm: người học sẽ có thể sử dụng các thiết bị khoa học và thực hiện các kỹ thuật cho một nhiệm vụ TH, thí nghiệm theo các bước chỉ dẫn của giáo viên hoặc của một nội dung công việc thực tế qua phiếu học tập. - Kĩ năng thực hiện kế hoạch TH thí nghiệm: thực hiện các thao tác hợp lí để làm thí nghiệm qua các bước cụ thể.

Sau đó tiến hành quan sát và đo đạc một cách chính xác, khách quan để thu thập kết quả. - Kĩ năng đánh giá kết quả thu thập được: tiến hành xử lý các dữ liệu thu thập, phân tích kết quả nghiên cứu và rút ra kết luận. - Kĩ năng đưa ra phương án điều tra, đánh giá các phương pháp và đề xuất cải tiến các bài TH thí nghiệm: tự xây dựng thí nghiệm của mình để kiểm chứng một giả thuyết cụ thể, từ đó tiến hành điều chỉnh các kế hoạch TH thí nghiệm đã thực hiện. Theo tổ chức giáo dục QAAHE (2007) [78] NLTH Sinh học gồm 6 kĩ năng cơ bản: (1) Các kĩ năng chung của một nhà Sinh học: Có khả năng đánh giá về sự thích nghi và đa dạng của thế giới sống; Có thể đọc và đánh giá các tài liệu Sinh học một cách khoa học, cụ thể; khả năng truyền đạt chính xác và rõ ràng các vấn đề Sinh học bằng cả viết và nói; Sử dụng được nhiều phương pháp nghiên cứu Sinh 10 học; Có khả năng suy nghĩ độc lập, thiết lập các kế hoạch cá nhân và giải quyết các tình huống; (2) Các kĩ năng tư duy: Nhìn nhận và áp dụng các nguyên lý, quan điểm và lý thuyết Sinh học; Phân tích, tổng hợp, tổng kết các thông tin có tính quyết định; Có được các bằng chứng để xây dựng và thử nghiệm giả thuyết; Nhận ra và giải thích các tình huống thuộc vấn đề đạo đức trong nghiên cứu Sinh học.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ