Luận văn tốt nghiệp: Hệ thống bài tập hóa học phân hóa chương oxi lưu huỳnh lớp 10

Luận văn trình bày hệ thống bài tập hóa học phân hóa chương oxi lưu huỳnh lớp 10, giúp phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh.

Trường đại học

Đại học Đà Nẵng

Chuyên ngành

Sư phạm Hóa học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018

214
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1.1. Lí do chọn đề tài

1.2. Mục đích nghiên cứu

1.3. Nhiệm vụ nghiên cứu

1.4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

1.4.1. Khách thể nghiên cứu

1.4.2. Đối tượng nghiên cứu

1.5. Giả thiết khoa học

1.6. Phạm vi nghiên cứu

1.7. Phương pháp nghiên cứu

1.7.1. Phương pháp nghiên cứu lí luận

1.7.2. Phương pháp xử lí thông tin

1.8. Đóng góp của đề tài

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu

1.1.1. Trên thế giới

1.1.2. Ở Việt Nam

1.2. Định hướng đổi mới giáo dục phổ thông Việt Nam sau năm 2015

1.2.1. Sự cần thiết đổi mới giáo dục phổ thông Việt Nam

1.2.2. Định hướng đổi mới Giáo dục phổ thông Việt Nam theo hướng phát triển năng lực cho học sinh

1.3. Đổi mới dạy học môn Hoá học

1.3.1. Về mục tiêu

1.3.2. Về nội dung dạy học

1.3.3. Về phương pháp dạy học

1.3.4. Về kiểm tra, đánh giá

1.4. Quan điểm dạy học phân hoá

1.4.1. Cơ sở khoa học của dạy học phân hoá

1.4.1.1. Thuyết vùng phát triển lân cận
1.4.1.2. Thuyết đa thông minh

1.4.2. Nội dung và biện pháp dạy học phân hoá

1.4.2.1. Một số nội dung của dạy học theo quan điểm dạy học phân hoá
1.4.2.2. Biện pháp tổ chức dạy học theo quan điểm dạy học phân hoá
1.4.2.3. Các cấp độ của dạy học phân hoá

1.5. Năng lực và vấn đề phát triển năng lực cho học sinh THPT

1.5.1. Khái niệm năng lực

1.5.2. Đặc điểm và cấu trúc của năng lực

1.5.2.1. Đặc điểm của năng lực
1.5.2.2. Cấu trúc của năng lực

1.5.3. Các năng lực cần phát triển cho học sinh THPT trong dạy học Hoá học

1.6. Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh

1.6.1. Khái niệm và cấu trúc của năng lực giải quyết vấn đề

1.6.2. Các biểu hiện của năng lực giải quyết vấn đề

1.6.3. Các biện pháp nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh

1.6.4. Đánh giá năng lực giải quyết vấn đề của học sinh

1.7. Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề

1.7.1. Bản chất dạy học giải quyết vấn đề

1.7.2. Một số khái niệm trong dạy học giải quyết vấn đề

1.7.2.1. Khái niệm vấn đề
1.7.2.2. Khái niệm tình huống có vấn đề
1.7.2.3. Các cách xây dựng tình huống có vấn đề trong dạy học hoá học

1.7.3. Quy trình dạy học giải quyết vấn đề

1.7.4. Các mức độ của dạy học giải quyết vấn đề

1.7.5. Ưu, nhược điểm của dạy học giải quyết vấn đề

1.7.5.1. Nhược điểm

1.8. Bài tập Hoá học phân hoá – phương tiện phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh

1.8.1. Khái niệm bài tập Hoá học phân hoá

1.8.2. Phân loại bài tập Hoá học phân hoá

1.8.3. Định hướng tư duy học sinh trong giải bài tập Hoá học phân hoá

1.9. Thực trạng dạy học và sử dụng bài tập phân hóa trong dạy học hoá học ở trường THPT ở thành phố Đà Nẵng

1.9.1. Mục đích khảo sát

1.9.2. Đối tượng và phương pháp khảo sát

1.9.3. Kết quả khảo sát

1.9.3.1. Về phía giáo viên
1.9.3.2. Về phía học sinh

1.9.4. Đánh giá chung về thực trạng dạy học và sử dụng bài tập phân hóa trong dạy học hoá học ở trường THPT ở thành phố Đà Nẵng

1.10. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP PHÂN HÓA CHƯƠNG OXI – LƯU HUỲNH ĐỂ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH

2.1. Phân tích vị trí, mục tiêu, nội dung, cấu trúc chương Oxi – Lưu huỳnh trong chương trình Hoá học lớp 10 chuẩn

2.1.1. Vị trí, mục tiêu chương Oxi – Lưu huỳnh chương trình Hoá học lớp 10 chuẩn

2.1.2. Cấu trúc, nội dung chương Oxi – Lưu huỳnh chương trình Hoá học lớp 10 chuẩn

2.1.3. Những điểm cần chú ý về nội dung, PPDH chương Oxi – Lưu huỳnh chương trình Hoá học lớp 10 chuẩn

2.1.3.1. Về nội dung
2.1.3.2. Về phương pháp dạy học

2.2. Xây dựng hệ thống bài tập phân hóa chương Oxi – Lưu huỳnh chương trình Hoá học lớp 10 chuẩn

2.2.1. Nguyên tắc lựa chọn và xây dựng hệ thống bài tập Hoá học phân hoá để phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh

2.2.2. Quy trình xây dựng hệ thống bài tập Hoá học phân hoá để phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh

2.2.3. Nguyên tắc sắp xếp hệ thống bài tập Hoá học phân hóa chương Oxi – Lưu huỳnh chương trình Hoá học lớp 10 chuẩn

2.2.4. Hệ thống bài tập Hoá học phân hóa chương Oxi – Lưu huỳnh chương trình Hoá học lớp 10 chuẩn

2.3. Sử dụng hệ thống bài tập Hoá học phân hóa chương Oxi – Lưu huỳnh chương trình Hoá học lớp 10 chuẩn để phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh

2.3.1. Sử dụng hệ thống bài tập Hoá học phân hoá để hình thành năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong dạy học bài mới

2.3.2. Sử dụng bài tập Hoá học phân hoá để rèn luyện kĩ năng giải quyết vấn đề cho học sinh trong bài luyện tập

2.3.3. Thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực giải quyết vấn đề của học sinh

2.3.3.1. Bằng sự đánh giá của giáo viên
2.3.3.2. Thông qua bài kiểm tra 15 phút của học sinh

2.3.4. Thiết kế một số giáo án bài dạy chương Oxi – Lưu huỳnh chương trình Hoá học lớp 10 chuẩn có sử dụng các bài tập phân hóa để phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho HS

2.3.4.1. Giáo án bài: Hidro sunfua - Lưu huỳnh đioxit - Lưu huỳnh trioxit (2 tiết) (Phụ lục 8, 9)
2.3.4.2. Giáo án bài: Luyện tập oxi – lưu huỳnh (2 tiết) (Phụ lục 10, 11)

2.4. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm

3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm

3.3. Kế hoạch thực nghiệm sư phạm

3.4. Tiến hành thực nghiệm sư phạm

3.5. Xử lí số liệu và kết quả thực nghiệm

3.5.1. Phương pháp xử lí

3.5.2. Xử lí kết quả thực nghiệm

3.5.2.1. Kết quả bài kiểm tra 15 phút
3.5.2.2. Kết quả từ nhận xét của giáo viên dạy thực nghiệm

3.5.3. Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm

3.5.3.1. Về mặt định tính
3.5.3.2. Về mặt định lượng

3.6. Tiểu kết chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH, ĐỒ THỊ

Tóm tắt

I. Giới thiệu về năng lực giải quyết vấn đề

Năng lực giải quyết vấn đề là một trong những năng lực quan trọng mà học sinh cần phát triển trong quá trình học tập. Đặc biệt trong môn Hóa học, việc phát triển năng lực này không chỉ giúp học sinh hiểu sâu về kiến thức mà còn rèn luyện kỹ năng tư duy phản biện và khả năng ứng dụng kiến thức vào thực tiễn. Theo nghiên cứu, năng lực giải quyết vấn đề bao gồm khả năng nhận diện vấn đề, phân tích, tìm kiếm giải pháp và thực hiện giải pháp. Việc phát triển năng lực này cho học sinh lớp 10 thông qua hệ thống bài tập Hóa học là một phương pháp hiệu quả, giúp học sinh không chỉ nắm vững kiến thức mà còn hình thành tư duy độc lập và sáng tạo.

1.1. Khái niệm và tầm quan trọng

Khái niệm năng lực giải quyết vấn đề được hiểu là khả năng của cá nhân trong việc nhận diện, phân tích và giải quyết các vấn đề phát sinh trong học tập và cuộc sống. Tầm quan trọng của năng lực này không chỉ nằm ở việc giúp học sinh vượt qua các bài kiểm tra mà còn trong việc chuẩn bị cho các em đối mặt với những thách thức trong tương lai. Năng lực này giúp học sinh phát triển tư duy phản biện, khả năng làm việc nhóm và kỹ năng giao tiếp, những yếu tố cần thiết trong môi trường làm việc hiện đại.

II. Hệ thống bài tập Hóa học lớp 10

Hệ thống bài tập Hóa học lớp 10 được xây dựng nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh. Các bài tập này không chỉ đơn thuần là những câu hỏi lý thuyết mà còn bao gồm các tình huống thực tiễn, yêu cầu học sinh phải vận dụng kiến thức đã học để giải quyết. Việc sử dụng bài tập phân hóa giúp học sinh có cơ hội tiếp cận với nhiều cấp độ khó khác nhau, từ đó phát triển khả năng tư duy và sáng tạo. Hệ thống bài tập này được thiết kế dựa trên nội dung chương Oxi - Lưu huỳnh, giúp học sinh không chỉ nắm vững kiến thức mà còn rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề một cách hiệu quả.

2.1. Cấu trúc và nội dung bài tập

Cấu trúc của hệ thống bài tập Hóa học lớp 10 bao gồm các dạng bài tập từ cơ bản đến nâng cao, phù hợp với trình độ của học sinh. Nội dung bài tập được thiết kế xoay quanh các khái niệm chính trong chương Oxi - Lưu huỳnh, từ đó giúp học sinh hiểu rõ hơn về các phản ứng hóa học, tính chất của các chất và ứng dụng của chúng trong thực tiễn. Việc phân loại bài tập theo mức độ khó giúp giáo viên dễ dàng điều chỉnh phương pháp dạy học, đồng thời tạo điều kiện cho học sinh phát triển năng lực giải quyết vấn đề một cách toàn diện.

III. Phương pháp dạy học và thực nghiệm sư phạm

Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề được áp dụng trong việc giảng dạy Hóa học lớp 10 nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh. Qua thực nghiệm sư phạm, giáo viên có thể đánh giá hiệu quả của các bài tập Hóa học phân hóa trong việc nâng cao năng lực này. Việc sử dụng các tình huống có vấn đề trong bài học không chỉ kích thích sự tò mò của học sinh mà còn giúp các em hình thành thói quen tư duy phản biện. Kết quả thực nghiệm cho thấy, học sinh tham gia vào các hoạt động giải quyết vấn đề có sự tiến bộ rõ rệt trong việc áp dụng kiến thức vào thực tiễn.

3.1. Kết quả thực nghiệm

Kết quả thực nghiệm cho thấy rằng việc áp dụng hệ thống bài tập Hóa học phân hóa đã giúp học sinh nâng cao năng lực giải quyết vấn đề một cách đáng kể. Học sinh không chỉ cải thiện điểm số trong các bài kiểm tra mà còn thể hiện sự tự tin hơn khi tham gia vào các hoạt động học tập. Sự thay đổi trong thái độ học tập của học sinh cũng được ghi nhận, với nhiều em thể hiện sự hứng thú và chủ động hơn trong việc tìm kiếm giải pháp cho các vấn đề hóa học. Điều này chứng tỏ rằng việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề thông qua bài tập Hóa học là một hướng đi đúng đắn trong giáo dục hiện đại.

25/01/2025
Luận văn tốt nghiệp xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hoá học phân hoá chương oxi lưu huỳnh lớp 10 chương trình chuẩn để phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu 1. Trên thế giới Thuật ngữ “dạy học nêu vấn đề” xuất phát từ thuật ngữ “Ơrixtic”. Phương pháp (PP) này còn có tên gọi là “Dạy học phát hiện (PH) & giải quyết vấn đề (GQVĐ)”.

Vào những năm 70 của thế kỷ XIX, phương pháp đã được nhiều nhà khoa học nghiên cứu như A. Các nhà khoa học này đã nêu lên phương án tìm tòi, phát kiến trong dạy học nhằm hình thành năng lực (NL) nhận thức của học sinh (HS) bằng cách đưa HS vào hoạt động tìm kiếm ra tri thức, HS là chủ thể của hoạt động học, là người sáng tạo ra hoạt động học. Đây có thể là một trong những cơ sở lí luận của phương pháp dạy học PH & GQVĐ. Vào những năm 50 của thế kỉ XX, xã hội bắt đầu phát triển mạnh, đôi lúc xuất hiện mâu thuẫn trong giáo dục - đó là mâu thuẫn giữa yêu cầu giáo dục ngày càng cao, khả năng sáng tạo của HS ngày càng tăng với tổ chức dạy học còn lạc hậu.

PP PH & GQVĐ ra đời. PP này đặc biệt được chú trọng ở Ba Lan. Okon – nhà giáo dục học Ba Lan đã làm sáng tỏ PP này thật sự là một PP dạy học tích cực, tuy nhiên những nghiên cứu này chỉ dừng ở việc ghi lại những thực nghiệm thu được từ việc sử dụng PP này chứ chưa đưa ra đầy đủ cơ sở lí luận cho PP. Những năm 70 của thế kỉ XX, M.

I Mackmutov đã đưa ra đầy đủ cơ sở lí luận của PP dạy học GQVĐ. Trên thế giới cũng có nhiều nhà khoa học, nhà giáo dục nghiên cứu PP này như: Xcatlin, Machiuskin, Lecne… 1. Ở Việt Nam Người đầu tiên đưa PP này vào Việt Nam là dịch giả Phan Tất Đắc thông qua quyển “Dạy học nêu vấn đề” (Lecne) (1977). Về sau, nhiều nhà khoa học nghiên cứu PP này như Lê Khánh Bằng, Vũ Văn Tảo, Nguyễn Bá Kim,… Gần đây, Nguyễn Kì đã đưa ra PP dạy học PH & GQVĐ vào nhà trường tiểu học và thực nghiệm ở một số môn như Toán, Tự nhiên và xã hội, Đạo đức.

PP PH & GQVĐ thật sự là một PP tích cực. Trong công cuộc đổi mới PP dạy học, PP này cũng là Luan van 5 một trong những PP chủ đạo được sử dụng trong các nhà trường nói chung và trong nhà trường Trung học phổ thông (THPT) nói riêng. Đối với môn Hóa học (HH), phương pháp dạy học (PPDH) GQVĐ cũng được các tác giả Nguyễn Ngọc Quang, Dương Xuân Trinh nghiên cứu và được vận dụng thông qua nghiên cứu các luận văn, luận án tiến sĩ trong thời gian qua. Như là: Luận án Tiến sĩ đầu tiên nghiên cứu dạy học nêu vấn đề là của tác giả Lê Văn Năm với đề tài: “ Sử dụng dạy học nêu vấn đề - Ơrixtic để nâng cao hiệu quả dạy chương trình hóa đại cương và hóa vô cơ ở trường THPT”.

Một số luận văn Thạc sĩ, khóa luận tốt nghiệp của sinh viên nghiên cứu về đổi mới PPDH theo hướng dạy học tích cực cũng đề cập đến PPDH này. Luận văn Thạc sĩ của Trương Thị Mơ (2012) với đề tài: “ Áp dụng dạy học đàm thoại gợi mở, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề nhằm tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh thông qua dạy học hóa học hữu cơ”, Đại học Sư phạm Hà Nội. Luận văn Thạc sĩ của Lê Vân Anh (2013) với đề tài: “Lựa chọn, xây dựng và sử dụng bài tập hóa học nhằm phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề cho học sinh trường Trung học Phổ thông”, Đại học Sư phạm Hà Nội. Luận văn Thạc sĩ của Vũ Thị Bích Ngọc (2015) với đề tài: “Phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề cho học sinh tỉnh Điện Biên thông qua bài tập hoá học phần hoá học phi kim lớp 10 THPT”, Đại học Sư phạm Hà Nội.

Ngoài ra còn có một số luận văn khác và các bài báo đề cập đến việc sử dụng PPDH trên trong dạy học (DH) môn Hóa học ở trường phổ thông. Trong quá trình nghiên cứu, tôi có tham khảo nội dung của một số luận văn nêu trên và một số luận văn tương tự thuộc chuyên môn toán học,… nhưng do không được tiếp cận trực tiếp bản giấy cũng như chỉ xem được phần nội dung ngắn của đầu luận văn nên các luận văn này tôi không đưa vào trong danh mục tài liệu tham khảo. Định hướng đổi mới giáo dục phổ thông Việt Nam sau năm 2015 1. Sự cần thiết đổi mới giáo dục phổ thông Việt Nam Đổi mới giáo dục phổ thông Việt Nam hiện nay là một vấn đề cấp bách đang rất được quan tâm.

Thực trạng Việt Nam hiện nay bằng cấp thì nhiều, HS được đánh giá là giỏi nhưng số HS ứng dụng được kiến thức đã học, “làm được việc” lại ít. HS mang trong mình lối tư duy bị động do bị ảnh hưởng bởi lối dạy truyền kiến thức là Luan van 6 chủ yếu. Bên cạnh đó, sự hứng thú với việc học của HS ngày càng giảm sút, HS học vì điểm, học để đối phó hơn là học để lấy kiến thức, kĩ năng. Do đó việc đổi mới giáo dục làm sao để tạo hứng thú cho người học, vừa dạy HS nắm vững được kiến thức vừa giúp HS phát triển được những năng lực cần thiết cho cuộc sống là vấn đề cần được hết sức chú trọng.

Định hướng đổi mới Giáo dục phổ thông Việt Nam theo hướng phát triển năng lực cho học sinh - Giáo dục phổ thông Việt Nam được phát triển theo hướng chuyển từ chương trình định hướng nội dung dạy học sang chương trình định hướng năng lực. 11 – 14], chương trình dạy học truyền thống có thể gọi là chương trình giáo dục “định hướng nội dung” dạy học hay “định hướng đầu vào” (điều khiển đầu vào). Đặc điểm cơ bản của chương trình giáo dục định hướng nội dung là chú trọng việc truyền thụ hệ thống tri thức khoa học theo các môn học đã được quy định trong chương trình dạy học. Những nội dung của các môn học này dựa trên các khoa học chuyên ngành tương ứng.

Người ta chú trọng việc trang bị cho người học hệ thống tri thức khoa học khách quan về nhiều lĩnh vực khác nhau. Ưu điểm của chương trình dạy học định hướng nội dung là việc truyền thụ cho người học một hệ thống tri thức khoa học và hệ thống. Tuy nhiên chương trình giáo dục định hướng nội dung chưa chú trọng đầy đủ đến chủ thể người học cũng như đến khả năng ứng dụng tri thức đã học trong những tình huống thực tiễn. Ưu điểm của chương trình dạy học định hướng nội dung là việc truyền thụ cho người học một hệ thống tri thức khoa học và hệ thống.

Do đó chương trình giáo dục này không đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của xã hội và thị trường lao động đối với người lao động về năng lực hành động, khả năng sáng tạo và tính năng động. Chương trình giáo dục định hướng năng lực (định hướng phát triển năng lực) hay còn gọi là dạy học định hướng kết quả đầu ra. Giáo dục định hướng năng lực (NL) nhằm đảm bảo chất lượng đầu ra của việc dạy học, thực hiện mục tiêu phát triển toàn diện các phẩm chất nhân cách, chú trọng năng lực vận dụng tri thức trong những tình huống thực tiễn nhằm chuẩn bị cho con người năng lực giải quyết các Luan van 7 tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp. Chương trình này nhấn mạnh vai trò của người học với tư cách chủ thể của quá trình nhận thức.

Khác với chương trình định hướng nội dung, chương trình dạy học định hướng năng lực tập trung vào việc mô tả chất lượng đầu ra, có thể coi là “sản phẩm cuối cùng” của quá trình dạy học. Việc quản lý chất lượng dạy học chuyển từ việc “điều khiển đầu vào” sang “điều khiển đầu ra”, tức là kết quả học tập của HS. Chương trình dạy học định hướng NL không quy định những nội dung dạy học chi tiết mà quy định những kết quả đầu ra mong muốn của quá trình giáo dục, trên cở sở đó đưa ra những hướng dẫn chung về việc lựa chọn nội dung, PP tổ chức và đánh giá kết quả dạy học nhằm đảm bảo thực hiện được mục tiêu dạy học tức là đạt được kết quả đầu ra mong muốn. Trong chương trình định hướng NL, mục tiêu học tập, tức là kết quả học tập mong muốn thường được mô tả thông qua hệ thống các năng lực (Competency).

So sánh chương trình định hướng nội dung và định hướng năng lực Chương trình định Chương trình định hướng năng lực hướng nội dung Mục tiêu dạy học Kết quả học tập cần đạt được mô tả chi được mô tả không chi tiết và có thể quan sát, đánh giá được; thể Mục tiêu tiết và không nhất hiện được mức độ tiến bộ của học sinh giáo dục thiết phải quan sát, một cách liên tục. đánh giá được. Việc lựa chọn nội Lựa chọn những nội dung nhằm đạt được dung dựa vào các kết quả đầu ra đã quy định, gắn với các khoa học chuyên tình huống thực tiễn. Chương trình chỉ Nội dung môn, không gắn với quy định những nội dung chính, không giáo dục các tình huống thực quy định chi tiết.

Nội dung được quy định chi tiết trong chương trình. Luan van 8 Giáo viên là người - Giáo viên chủ yếu là người tổ chức, hỗ trợ truyền thụ tri thức, là học sinh tự lực và tích cực lĩnh hội tri thức. Phương trung tâm của quá trình Chú trọng sự phát triển khả năng giải quyết pháp dạy dạy học. Học sinh tiếp vấn đề, khả năng giao tiếp,… học thu thụ động những tri - Chú trọng sử dụng các quan điểm, phương thức được quy định pháp và kỹ thuật dạy học tích cực; các sẵn.

phương pháp dạy học thí nghiệm, thực hành. Chủ yếu dạy học lý Tổ chức hình thức học tập đa dạng; chú ý thuyết trên lớp học. các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên Hình thức cứu khoa học, trải nghiệm sáng tạo; đẩy dạy học mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học. Đánh giá Tiêu chí đánh giá được Tiêu chí đánh giá dựa vào năng lực đầu ra, có kết quả học xây dựng chủ yếu dựa tính đến sự tiến bộ trong quá trình học tập, chú tập của học trên sự ghi nhớ và tái trọng khả năng vận dụng trong các tình huống sinh hiện nội dung đã học.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Luận văn tốt nghiệp: Hệ thống bài tập hóa học phân hóa chương oxi lưu huỳnh lớp 10" của tác giả Lưu Thị Thu Thảo, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Lan Anh, trình bày một hệ thống bài tập hóa học nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh lớp 10. Luận văn không chỉ cung cấp các bài tập phân hóa mà còn giúp học sinh nâng cao khả năng tư duy và ứng dụng kiến thức vào thực tiễn. Điều này rất quan trọng trong việc hình thành tư duy khoa học và khả năng giải quyết vấn đề cho học sinh.

Để mở rộng thêm kiến thức về phương pháp dạy học và phát triển năng lực cho học sinh trong môn hóa học, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn tốt nghiệp: Hệ thống bài tập phân hóa chương hidrocabon hóa học 11 để phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh, hoặc Luận văn tốt nghiệp: Vận dụng quan điểm dạy học phân hóa để phát triển năng lực giải quyết vấn đề trong dạy học hóa học lớp 10. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các phương pháp dạy học hiệu quả trong môn hóa học.