Tổng quan nghiên cứu

Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 đánh dấu bước chuyển dịch quan trọng của giáo dục Việt Nam từ định hướng truyền thụ kiến thức sang phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. Tại huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam, mạng lưới giáo dục tiểu học gồm 23 trường tiểu học và 1 trường liên cấp tiểu học - trung học cơ sở với 489 lớp học và 15.004 học sinh. Dù 100% các xã, thị trấn đều đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3 và toàn ngành có 70/70 trường học đạt chuẩn quốc gia, công tác tổ chức giảng dạy vẫn bộc lộ một số lúng túng khi tiếp cận phương pháp mới.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết mâu thuẫn giữa yêu cầu đổi mới dạy học theo định hướng phát triển năng lực với thực tiễn sinh hoạt tổ chuyên môn vốn còn mang tính hình thức, nặng về hành chính và đánh giá giáo viên. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng tại 6 trường tiểu học đại diện của huyện Lý Nhân giai đoạn 2019-2021, từ đó đề xuất hệ thống biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo mô hình nghiên cứu bài học (Lesson Study).

Ý nghĩa của công trình thể hiện ở việc nâng cao năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên, chuyển đổi cách tiếp cận từ "soi xét người dạy" sang "phân tích hoạt động học của học sinh". Qua đó, nghiên cứu góp phần trực tiếp duy trì tỷ lệ huy động học sinh ra lớp 100%, đồng thời nâng cao chỉ số học sinh hoàn thành xuất sắc các môn học, đáp ứng yêu cầu căn bản của Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản lý giáo dục theo tiếp cận chức năng được phát triển bởi Harold Koontz và các học giả giáo dục Việt Nam, bao gồm 4 chức năng cốt lõi: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra - đánh giá. Trong môi trường trường tiểu học, tổ chuyên môn là đơn vị cơ sở quan trọng nhất gắn liền với lao động sư phạm của giáo viên, chịu sự quản lý trực tiếp của hiệu trưởng theo quy định tại Điều lệ trường tiểu học ban hành kèm theo Thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Nền tảng lý thuyết thứ hai là mô hình sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học có nguồn gốc từ Nhật Bản thế kỷ XIX, được hoàn thiện qua các công trình của học giả Manabu Sato và được Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Tổ chức Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA) triển khai thí điểm tại Việt Nam giai đoạn 2004-2007. Khung lý thuyết này định hình 4 khái niệm then chốt: quản lý hoạt động tổ chuyên môn, nghiên cứu bài học, dạy học phân hóa và dạy học tích hợp. Thay vì sinh hoạt chuyên môn truyền thống tập trung chỉ trích giờ dạy, nghiên cứu bài học là một chu trình hợp tác gồm 4 bước: chuẩn bị bài dạy minh họa, tiến hành dự giờ quan sát việc học của học sinh, thảo luận rút kinh nghiệm dựa trên minh chứng thực tế và vận dụng linh hoạt vào các bài học hàng ngày.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu khảo sát thực chứng thu thập từ 62 khách thể tại 6 trường tiểu học tiêu biểu của huyện Lý Nhân, bao gồm: 12 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng), 19 tổ trưởng và tổ phó chuyên môn, cùng 31 giáo viên trực tiếp đứng lớp.

Phương pháp chọn mẫu được thực hiện theo nguyên tắc ngẫu nhiên phân tầng, đại diện cho các trường trung tâm thuận lợi (như Tiểu học Vĩnh Trụ, Tiểu học Nhân Hậu) và các trường thuộc vùng nông thôn khó khăn hơn (như Tiểu học Phú Phúc, Tiểu học Tiến Thắng, Tiểu học Xuân Khê, Tiểu học Công Lý). Cách chọn mẫu này đảm bảo phản ánh đầy đủ bức tranh khách quan của toàn huyện.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phân tích tài liệu lý luận, văn bản quy phạm pháp luật với điều tra bảng hỏi đóng-mở sử dụng thang đo Likert 4 mức độ (Mức 1 - Yếu: 1,0 đến 1,8; Mức 2 - Trung bình: 1,9 đến 2,7; Mức 3 - Khá: 2,8 đến 3,5; Mức 4 - Tốt: 3,6 đến 4,0). Lý do lựa chọn kết hợp thống kê toán học qua phần mềm Microsoft Excel và phỏng vấn sâu chuyên gia là nhằm định lượng chính xác điểm trung bình, mức độ chênh lệch nhận thức và kiểm định độ tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất. Toàn bộ quá trình khảo sát và thu thập dữ liệu được thực hiện trong khung thời gian từ năm học 2019-2020 đến tháng 12 năm 2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại 6 trường tiểu học huyện Lý Nhân cho thấy nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên về vai trò của tổ chuyên môn đạt mức rất cao. Cụ thể, 100% khách thể đánh giá hoạt động tổ chuyên môn là rất quan trọng và quan trọng, trong đó tỷ lệ đánh giá rất quan trọng ở giáo viên đạt 58,1% và cán bộ quản lý đạt 83,3%. Nhận thức về giá trị của nghiên cứu bài học trong phát triển nghề nghiệp đạt điểm trung bình 3,71/4,0, trong đó nội dung giúp tìm giải pháp nâng cao kết quả học tập của học sinh xếp cao nhất với điểm trung bình 3,93.

Trong khâu chuẩn bị bài dạy minh họa, mức độ thực hiện chung đạt mức khá tốt với điểm trung bình 3,21. Hoạt động tìm đọc tài liệu liên quan được thực hiện nhiều nhất với 90,3% giáo viên tham gia (điểm trung bình 3,39). Tuy nhiên, nội dung soạn bài theo hướng phát triển năng lực học sinh đạt điểm thấp nhất chỉ 2,84 và có khoảng 38,7% giáo viên thừa nhận còn lúng túng, chưa thực sự chủ động phân hóa đối tượng học sinh.

Khâu dự giờ ghi nhận chuyển biến tích cực khi 100% người dự đã biết chọn vị trí thuận lợi ở hai bên hoặc phía trước lớp để quan sát học sinh thay vì ngồi cuối lớp như truyền thống (điểm trung bình 3,45). Việc kết hợp nghe, nhìn, ghi chép và ghi hình đạt điểm trung bình 3,03.

Điểm nghẽn lớn nhất thể hiện ở khâu thảo luận sau dự giờ và áp dụng thực tiễn với điểm trung bình chỉ đạt 2,56 (mức trung bình). Hoạt động cùng nhau phát hiện khó khăn của học sinh và tìm giải pháp khắc phục chỉ đạt điểm trung bình 2,48. Về công tác quản lý, hiệu trưởng chỉ đạo tốt khâu lập kế hoạch (điểm trung bình 2,81) nhưng công tác kiểm tra kế hoạch giảng dạy định kỳ còn thấp (điểm trung bình 2,39), và tỷ lệ tổ chức xây dựng bài giảng mẫu cho toàn tổ học tập chỉ đạt 41,9% (điểm trung bình 2,16).

Thảo luận kết quả

Dữ liệu khảo sát thực trạng có thể được minh họa trực quan thông qua biểu đồ cột so sánh điểm trung bình giữa 4 bước trong quy trình nghiên cứu bài học: khâu chuẩn bị đạt 3,21 điểm; khâu dự giờ đạt 3,08 điểm; khâu thảo luận sau dự giờ giảm xuống 2,56 điểm; và khâu vận dụng thực tế đạt 2,64 điểm. Bên cạnh đó, một bảng ma trận đối chiếu mức độ nhận thức (3,71 điểm) so với mức độ thực hành thảo luận (2,48 điểm) sẽ làm nổi bật khoảng cách giữa nhận thức lý thuyết và hành động thực tế.

Nguyên nhân của khoảng cách này xuất phát từ thói quen dự giờ truyền thống in sâu trong tâm lý sư phạm. Nhiều giáo viên tham dự vẫn có xu hướng quan sát thao tác giảng dạy của đồng nghiệp để nhận xét, phê bình hơn là chú tâm ghi nhận biểu hiện tâm lý, nét mặt và sự tiếp thu của học sinh. Tổ trưởng chuyên môn phần lớn chưa qua đào tạo bài bản về lý luận quản lý và kỹ năng chủ trì thảo luận chuyên môn mở.

So sánh với các nghiên cứu tương tự tại các trường trung học cơ sở quận Nam Từ Liêm và huyện Sóc Sơn thuộc thành phố Hà Nội, kết quả nghiên cứu tại huyện Lý Nhân khẳng định một quy luật chung: nếu người quản lý không thay đổi tiêu chí kiểm tra, bỏ việc chấm điểm xếp loại giờ dạy minh họa và tạo lập văn hóa tổ chức biết học hỏi, sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học sẽ dễ bị biến tướng thành buổi họp hành chính đơn thuần.

Đề xuất và khuyến nghị

Nâng cao nhận thức và bồi dưỡng kỹ năng điều hành nghiên cứu bài học cho 100% cán bộ quản lý và tổ trưởng chuyên môn. Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp cùng Ban Giám hiệu các trường tổ chức định kỳ 2 đợt tập huấn chuyên sâu mỗi năm học, hoàn thành trước tháng 10 hàng năm nhằm giúp cán bộ nắm vững quy trình 4 bước và kỹ thuật đặt câu hỏi gợi mở trong sinh hoạt tổ.

Chuẩn hóa quy trình chỉ đạo xây dựng và phê duyệt kế hoạch hoạt động của tổ chuyên môn gắn với Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Hiệu trưởng trực tiếp phê duyệt kế hoạch năm học của các tổ trước ngày 15 tháng 9, yêu cầu mỗi tổ chuyên môn thực hiện tối thiểu 2 chuyên đề nghiên cứu bài học trong một học kỳ và công khai sản phẩm bài dạy lên trang thông tin điện tử của nhà trường.

Đổi mới phương thức tổ chức dự giờ và thảo luận sau bài dạy minh họa. Ban Giám hiệu chỉ đạo xóa bỏ hoàn toàn quy định chấm điểm, xếp loại giáo viên trong các tiết dạy nghiên cứu bài học, chuyển dịch 100% trọng tâm buổi sinh hoạt sang việc phân tích các tình huống học tập cụ thể của học sinh, do tổ trưởng chuyên môn chủ trì điều phối trong thời lượng từ 60 đến 90 phút.

Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá và xây dựng chế độ đãi ngộ, thi đua tạo động lực. Nhà trường thực hiện kiểm tra chuyên đề định kỳ mỗi tháng một lần đối với mỗi giáo viên về hồ sơ chuyên môn và kế hoạch bài dạy; đồng thời trích từ 20% đến 30% quỹ khen thưởng nội bộ để biểu dương kịp thời các cá nhân, tổ chuyên môn có giải pháp dạy học sáng tạo.

Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị ghi hình và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin. Phấn đấu 100% các trường tiểu học tại huyện Lý Nhân hoàn thiện ít nhất 1 phòng học chuyên đề trang bị máy quay, máy chiếu và mạng internet tốc độ cao phục vụ việc lưu trữ video tiết dạy minh họa trong giai đoạn 2021-2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Cán bộ quản lý trường tiểu học (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng): Tài liệu cung cấp khung quản trị thực chứng, giúp người quản lý hệ thống hóa quy trình 4 chức năng quản lý hoạt động chuyên môn, từ khâu lập kế hoạch đến kiểm tra đánh giá, khắc phục tình trạng quản lý hành chính cứng nhắc.

Tổ trưởng, tổ phó chuyên môn tại các trường phổ thông: Luận văn là cẩm nang hướng dẫn chi tiết cách thức thiết kế bài dạy minh họa, phương pháp bố trí vị trí quan sát của người dự giờ và kỹ năng điều hành buổi thảo luận chuyên môn không áp lực.

Giáo viên tiểu học trực tiếp giảng dạy: Công trình giúp giáo viên nắm bắt các kỹ thuật dạy học tích hợp, dạy học phân hóa, cách quan sát tinh tế nét mặt và hành vi học tập của học sinh để kịp thời điều chỉnh phương pháp dạy học hàng ngày.

Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục: Nghiên cứu đóng vai trò là một tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu thực tiễn giáo dục cấp huyện, cung cấp hệ thống bảng hỏi khảo sát Likert chuẩn hóa và phương pháp xử lý số liệu định lượng trong khoa học giáo dục.

Câu hỏi thường gặp

Sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học khác sinh hoạt chuyên môn truyền thống ở điểm cốt lõi nào? Sinh hoạt truyền thống tập trung đánh giá, xếp loại giờ dạy của giáo viên dựa trên các tiêu chí cứng nhắc. Ngược lại, nghiên cứu bài học tập trung phân tích việc học của học sinh, tìm nguyên nhân và giải pháp giúp tất cả học sinh đều tiến bộ, tuyệt đối không xếp loại giờ dạy.

Tại sao khâu thảo luận sau dự giờ theo nghiên cứu bài học tại các trường tiểu học thường đạt điểm trung bình thấp? Theo kết quả khảo sát, khâu này chỉ đạt điểm trung bình 2,56 do giáo viên còn tâm lý e dè, sợ va chạm và chưa có thói quen thu thập minh chứng về hành vi học tập của học sinh, dẫn đến việc đóng góp ý kiến còn chung chung.

Cán bộ quản lý cần làm gì để giáo viên mạnh dạn đổi mới phương pháp dạy học? Cán bộ quản lý cần loại bỏ áp lực đánh giá thi đua qua các tiết dạy minh họa, khuyến khích tinh thần đồng nghiệp cộng tác và ban hành quy chế khen thưởng xứng đáng cho những sáng kiến giải quyết khó khăn trong học tập của học sinh.

Mẫu khảo sát 62 cán bộ và giáo viên tại 6 trường tiểu học có phản ánh chính xác thực trạng của huyện Lý Nhân không? Mẫu khảo sát được chọn ngẫu nhiên phân tầng từ 6 trường đại diện cho cả vùng thuận lợi và vùng khó khăn trên tổng số 23 trường tiểu học toàn huyện, đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy khoa học cao về mặt thống kê.

Tính khả thi của 6 biện pháp quản lý được đề xuất trong luận văn được đánh giá như thế nào? Kết quả khảo nghiệm thực tế cho thấy điểm đánh giá về tính cần thiết và tính khả thi của 6 biện pháp đều đạt từ 3,50 đến 3,85 trên thang điểm 4,0, thể hiện sự đồng thuận rất cao của đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên tiểu học.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học tại trường tiểu học đáp ứng Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
  • Khảo sát thực chứng 62 cán bộ, giáo viên tại 6 trường tiểu học huyện Lý Nhân chỉ ra nhận thức đạt mức tốt (điểm trung bình 3,71) nhưng kỹ năng thảo luận còn ở mức trung bình (điểm trung bình 2,56).
  • Nghiên cứu nhận diện rõ các rào cản về tâm lý đánh giá và sự hạn chế trong năng lực điều hành của tổ trưởng chuyên môn.
  • Đề xuất đồng bộ hệ thống 6 biện pháp quản lý có tính cấp thiết và tính khả thi cao, được khảo nghiệm với điểm số từ 3,50 đến 3,85/4,0.
  • Công trình mở ra định hướng phát triển mô hình sinh hoạt chuyên môn liên trường và xây dựng cộng đồng học tập số trong các năm học tiếp theo.

Các nhà quản lý và thầy cô giáo hãy tham khảo toàn văn luận văn để áp dụng linh hoạt vào thực tiễn quản lý tổ chuyên môn, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học tại địa phương.