Tổng quan nghiên cứu

Khu vực dịch vụ đóng vai trò động lực quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam với mức đóng góp khoảng 42,7% vào Tổng sản phẩm quốc nội (GDP). Trong bức tranh đó, giáo dục đại học đang chứng kiến sự chuyển mình mạnh mẽ sang mô hình dịch vụ đào tạo lấy người học làm trung tâm. Áp lực cạnh tranh ngày càng gia tăng khi hàng năm có khoảng 47.000 du học sinh Việt Nam ra nước ngoài học tập và hàng loạt chương trình liên kết quốc tế được mở rộng. Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh (UEH) là một trong 23 trường đại học trọng điểm quốc gia, quản lý quy mô đào tạo lớn với hơn 30.000 người học mỗi năm trên nhiều bậc hệ từ cử nhân đến tiến sĩ.

Mặc dù khảo sát định kỳ cho thấy tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm đạt mức ấn tượng trên 95%, mức độ hài lòng của cựu sinh viên về kỹ năng cơ bản phục vụ công việc chỉ đạt 4,58 trên thang điểm 7 vào năm 2018. Bên cạnh đó, đặc điểm các cơ sở học tập phân tán tại nhiều quận nội thành dẫn đến tình trạng quá tải hạ tầng, chất lượng mạng wifi và trang thiết bị phòng học chưa đồng đều, gây ảnh hưởng trực tiếp đến trải nghiệm của người học.

Đề tài nghiên cứu được thực hiện nhằm xác định các yếu tố đo lường chất lượng dịch vụ đào tạo tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh, phân tích thực trạng và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng toàn diện. Nghiên cứu khai thác nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2012 - 2018 kết hợp dữ liệu sơ cấp khảo sát trên 232 mẫu hợp lệ tại 14 khoa và viện đào tạo vào cuối năm 2018. Kết quả nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn to lớn, hỗ trợ ban lãnh đạo nhà trường tối ưu hóa quản trị trong tiến trình thực hiện tự chủ đại học và hội nhập quốc tế giai đoạn 2019 - 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng nền tảng lý luận dựa trên việc kế thừa và tổng hợp các mô hình đo lường chất lượng dịch vụ kinh điển. Mô hình chất lượng dịch vụ của Gronroos (1984) phân định rõ chất lượng kỹ thuật (kết quả người học nhận được) và chất lượng chức năng (cách thức dịch vụ được cung ứng), đồng thời nhấn mạnh vai trò của hình ảnh thương hiệu. Mô hình năm khoảng cách SERVQUAL của Parasuraman (1988) với 22 biến quan sát và mô hình SERVPERF của Cronin và Taylor (1992) tiếp tục cung cấp khung đánh giá dựa trên năng lực thực hiện dịch vụ thực tế.

Tuy nhiên, đối với môi trường giáo dục đại học mang tính đặc thù cao, mô hình HEdPERF (Higher Education PERFormance) do Abdullah (2006) phát triển với 41 hạng mục ban đầu được chứng minh là công cụ tối ưu nhất nhờ độ tin cậy và giá trị giải thích phương sai vượt trội. Tác giả đã hiệu chỉnh mô hình HEdPERF để phù hợp với thực tiễn tại UEH, xác lập 5 khái niệm cốt lõi:

  • Khía cạnh phi học thuật: Đo lường phong cách phục vụ, sự tận tình và nghiệp vụ giải quyết thủ tục của nhân viên văn phòng.
  • Khía cạnh học thuật: Đo lường trình độ chuyên môn, kỹ năng sư phạm và thái độ hỗ trợ của đội ngũ giảng viên.
  • Danh tiếng: Đo lường hình ảnh học thuật, chất lượng cơ sở vật chất và vị thế việc làm của sinh viên sau tốt nghiệp.
  • Tiếp cận: Đo lường khả năng tiếp cận thông tin, tính thuận tiện của quy trình hành chính và bảo mật dữ liệu.
  • Chương trình đào tạo: Đo lường tính linh hoạt, cấu trúc chuyên ngành và khả năng tích hợp kiến thức thực tiễn.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa hai phương pháp định tính và định lượng nhằm đảm bảo tính khoa học và giá trị thực tiễn:

Nghiên cứu định tính được tiến hành thông qua kỹ thuật thảo luận nhóm tập trung với 15 người học (gồm 5 sinh viên chính quy, 5 sinh viên vừa làm vừa học và 5 học viên cao học) để điều chỉnh thang đo phù hợp với bối cảnh UEH. Tiếp đó, tác giả phỏng vấn sâu 6 nhà quản lý đang công tác tại các phòng ban của trường nhằm xác định nguyên nhân cốt lõi của các hạn chế và kiểm định tính khả thi của các giải pháp.

Nghiên cứu định lượng sử dụng bảng câu hỏi khảo sát chi tiết với thang đo Likert 5 mức độ. Cỡ mẫu khảo sát phát ra là 260 phiếu, thu về 240 phiếu và sau khi làm sạch thu được 232 mẫu hợp lệ, phân bổ trên 14 khoa/viện đào tạo với 42,2% nam (98 người) và 57,8% nữ (134 người). Cỡ mẫu này hoàn toàn vượt mức tối thiểu 195 mẫu theo quy chuẩn phân tích nhân tố khám phá. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất được lựa chọn nhằm tiếp cận nhanh chóng các nhóm sinh viên đa dạng từ năm 1 đến năm 4 và học viên cao học trong khung thời gian từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2018. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 20 thông qua kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha và Phân tích nhân tố khám phá (EFA) nhằm rút gọn các biến quan sát thành các nhóm nhân tố có ý nghĩa thống kê cao trước khi tiến hành thống kê mô tả.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích thống kê mô tả từ 232 mẫu khảo sát đã chỉ ra giá trị trung bình (Mean) và độ lệch chuẩn (SD) của 5 yếu tố thành phần chất lượng dịch vụ đào tạo tại UEH:

  • Khía cạnh học thuật đạt điểm đánh giá cao nhất với Mean = 3,73 (SD = 0,84). Sinh viên đánh giá rất cao kiến thức chuyên môn sâu rộng của giảng viên và phương pháp chấm điểm khách quan.
  • Khía cạnh phi học thuật xếp thứ hai với Mean = 3,72 (SD = 0,80). Trong đó, tiêu chí nhân viên thực hiện đúng cam kết đạt 3,81 và thái độ tích cực đạt 3,79. Tuy nhiên, tiêu chí kỹ năng giao tiếp của nhân viên khối văn phòng chỉ đạt 3,54 - mức thấp nhất trong nhóm này.
  • Chương trình đào tạo đạt Mean = 3,49 (SD = 0,97). Người học đánh giá cấu trúc chương trình phong phú nhưng tính liên kết thực tiễn doanh nghiệp cần tiếp tục hoàn thiện.
  • Danh tiếng trường đạt Mean = 3,45 (SD = 0,86). Dù trường thuộc top 1000 trường kinh doanh hàng đầu thế giới theo Eduniversal, điểm danh tiếng bị kéo giảm do sự phân tán của hệ thống giảng đường.
  • Tiếp cận nhận điểm đánh giá thấp nhất trong toàn bộ mô hình với Mean = 3,39 (SD = 0,89). Kênh liên lạc và quy trình giải quyết thắc mắc hành chính còn nhiều điểm nghẽn.

Dữ liệu khảo sát trên có thể được trực quan hóa hiệu quả qua biểu đồ cột so sánh mức độ hài lòng trung bình giữa 5 nhân tố, kết hợp bảng ma trận phân loại điểm mạnh - điểm yếu để làm nổi bật các biến quan sát cần can thiệp cấp bách.

Thảo luận kết quả

Khía cạnh học thuật giữ vị trí cao nhất phản ánh truyền thống hơn 40 năm đào tạo chất lượng cao của nhà trường với đội ngũ giáo sư, tiến sĩ uy tín. Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Abdullah (2006) tại Malaysia và Qi Huang (2009) tại Đại học Hạ Môn khi đều chỉ ra năng lực giảng viên là yếu tố quyết định giá trị cốt lõi của giáo dục đại học.

Ngược lại, điểm số khiêm tốn của yếu tố Tiếp cận (3,39) và kỹ năng giao tiếp khối văn phòng (3,54) phản ánh sự quá tải trong quản trị khi quy mô vượt 30.000 người học. Việc các cơ sở đào tạo tiếp nhận từ nhiều cơ sở cũ rải rác ở các quận nội thành đã tạo rào cản lớn cho việc đồng bộ hóa hạ tầng công nghệ và dịch vụ hỗ trợ sinh viên. Khảo sát cựu sinh viên năm 2017 và 2018 cho thấy điểm cung cấp kỹ năng thực tế chỉ đạt lần lượt 4,62 và 4,58 trên thang điểm 7, chỉ ra khoảng cách giữa đào tạo học thuật và đòi hỏi của thị trường lao động. Khi phân tích qua ma trận định vị hạn chế (kết hợp mức độ quan trọng và mức độ cấp thiết), yếu tố Tiếp cận và Khía cạnh phi học thuật nằm chính xác ở vùng ưu tiên cải tiến số một của ban giám hiệu.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng và định hướng phát triển trường đến năm 2025, bốn nhóm giải pháp hành động được đề xuất như sau:

  • Tối ưu hóa kênh tiếp cận và số hóa thủ tục hành chính: Ban Giám hiệu chỉ đạo Trung tâm Công nghệ Thông tin triển khai cổng dịch vụ một cửa trực tuyến tích hợp ứng dụng di động cho sinh viên trước năm 2021. Mục tiêu rút ngắn thời gian phản hồi thắc mắc và xử lý giấy tờ học vụ xuống dưới 48 giờ làm việc, nâng tỷ lệ hài lòng về tính tiếp cận đạt tối thiểu 4,0 điểm vào năm 2023.
  • Chuẩn hóa kỹ năng giao tiếp và phong cách phục vụ khối văn phòng: Phòng Tổ chức - Hành chính chủ trì tổ chức định kỳ 4 khóa tập huấn chuyên sâu mỗi năm về kỹ năng giao tiếp sư phạm và văn hóa dịch vụ cho 100% chuyên viên hỗ trợ. Áp dụng hệ thống đo lường chất lượng dịch vụ nội bộ và gắn kết quả đánh giá của người học vào tiêu chí thi đua khen thưởng hàng quý từ năm 2020.
  • Đổi mới chương trình đào tạo theo định hướng ứng dụng thực tế: Phòng Quản lý Đào tạo và các Khoa chuyên ngành điều chỉnh cấu trúc môn học, nâng tỷ lệ thực hành và giải quyết tình huống thực tế lên ít nhất 30% thời lượng. Triển khai mô hình Học kỳ doanh nghiệp bắt buộc cho sinh viên năm cuối và tổ chức tối thiểu 50 hội thảo kỹ năng nghề nghiệp mỗi năm với sự tham gia của các chuyên gia đầu ngành.
  • Nâng cấp hạ tầng cơ sở vật chất và lan tỏa danh tiếng học thuật: Ban Quản lý dự án đẩy nhanh tiến độ hoàn thiện cơ sở Nam Thành phố hiện đại, đồng thời thay mới 100% hệ thống wifi tốc độ cao và thiết bị trình chiếu tại các cơ sở hiện hữu trước năm 2022. Nhà trường chủ động xúc tiến kiểm định chất lượng quốc tế theo chuẩn FIBAA và AUN-QA cho 10 chương trình đào tạo trọng điểm nhằm củng cố vị thế học thuật trong khu vực châu Á.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Ban Giám hiệu và các nhà quản lý cơ sở giáo dục đại học: Cung cấp khung phương pháp luận HEdPERF thực chứng và ma trận định vị hạn chế để hoạch định chiến lược tự chủ tài chính, tối ưu hóa quy trình vận hành và nâng cao trải nghiệm sinh viên trong môi trường cạnh tranh.
  • Phòng Đảm bảo chất lượng và Phát triển chương trình: Sử dụng bộ công cụ thang đo 5 thành phần chuẩn hóa để thiết kế các đợt khảo sát định kỳ, theo dõi chỉ số hài lòng của người học và đánh giá hiệu quả cải tiến chương trình đào tạo.
  • Giảng viên, nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản trị kinh doanh và Quản lý giáo dục: Nguồn tài liệu tham khảo giá trị về ứng dụng mô hình định lượng phân tích nhân tố khám phá (EFA) trong ngành dịch vụ công, mở ra các hướng nghiên cứu sâu hơn về lòng trung thành của người học.
  • Chuyên viên hành chính và đội ngũ Cố vấn học tập: Giúp thấu hiểu mong đợi thực tế của sinh viên về thái độ phục vụ, tính bảo mật thông tin và kỹ năng giao tiếp để chủ động hoàn thiện nghiệp vụ hỗ trợ hàng ngày.

Câu hỏi thường gặp

Mô hình HEdPERF có ưu điểm gì vượt trội so với thang đo SERVQUAL truyền thống khi áp dụng trong giáo dục đại học? Mô hình HEdPERF tập trung trực tiếp vào năng lực thực hiện dịch vụ thực tế thay vì đo lường khoảng cách kỳ vọng phức tạp như SERVQUAL. Thang đo này phân định rành mạch giữa trách nhiệm sư phạm của giảng viên và chức năng hỗ trợ của nhân viên hành chính, mang lại độ tin cậy và khả năng giải thích phương sai chính xác hơn cho môi trường đại học.

Yếu tố nào trong chất lượng dịch vụ đào tạo tại UEH được sinh viên đánh giá thấp nhất và vì sao? Yếu tố Tiếp cận nhận điểm số thấp nhất với giá trị trung bình 3,39 trên 5 điểm. Nguyên nhân chủ yếu do các kênh liên lạc chưa thực sự thông suốt, thủ tục giải quyết khiếu nại còn rườm rà và các điểm trường nằm rải rác gây bất tiện cho người học khi cần hoàn thành nghĩa vụ hành chính.

Nghiên cứu đã sử dụng quy mô mẫu khảo sát như thế nào để đảm bảo tính đại diện thống kê? Tác giả đã thu thập 232 bảng khảo sát hợp lệ từ 260 người học được chọn theo phương pháp thuận tiện, vượt ngưỡng cỡ mẫu tối thiểu 195 theo tiêu chuẩn phân tích EFA. Mẫu đại diện cân bằng cho 14 khoa/viện chuyên ngành, bao gồm 42,2% nam, 57,8% nữ và trải đều từ sinh viên đại học đến học viên cao học.

Chương trình đào tạo tại UEH cần tập trung cải thiện điều gì nhất theo ý kiến của cựu sinh viên? Khảo sát cựu sinh viên chỉ ra điểm đánh giá kỹ năng thực tế chỉ đạt 4,58 trên thang điểm 7, thấp hơn điểm cung cấp kiến thức nền tảng (4,92/7). Nhà trường cần tăng cường thời lượng học kỳ doanh nghiệp, mở rộng các buổi hội thảo kỹ năng mềm và cập nhật giáo trình tiệm cận với yêu cầu tuyển dụng thực tế.

Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh cần giải quyết bài toán cơ sở vật chất phân tán như thế nào? Nhà trường cần đẩy nhanh tiến độ đưa cơ sở Nam Thành phố khang trang vào khai thác tập trung, đồng thời nâng cấp đồng bộ hạ tầng mạng wifi, điều hòa và máy chiếu tại các cơ sở nội thành nhằm bảo đảm môi trường học tập đạt chuẩn chất lượng cao trước năm 2022.

Kết luận

  • Luận văn khẳng định mô hình HEdPERF hiệu chỉnh gồm 5 nhân tố là công cụ đo lường chuẩn xác và toàn diện chất lượng dịch vụ đào tạo tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh.
  • Kết quả khảo sát 232 mẫu chỉ ra Khía cạnh học thuật đạt điểm cao nhất (3,73/5), trong khi Tiếp cận (3,39/5) và Danh tiếng (3,45/5) là những điểm nghẽn chính cần ưu tiên cải tiến nguồn lực.
  • Nghiên cứu đóng góp cơ sở dữ liệu thực chứng và ma trận định vị hạn chế giúp ban giám hiệu hoạch định lộ trình tự chủ đại học và nâng cao vị thế cạnh tranh giai đoạn 2019 - 2025.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao tập trung vào chuyển đổi số kênh tiếp cận một cửa, bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp khối văn phòng, đưa tỷ lệ môn học thực hành lên 30% và hoàn thiện cơ sở Nam Thành phố.
  • Đề tài mở ra tiền đề khoa học cho các nghiên cứu tiếp theo về việc mở rộng kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) giữa chất lượng dịch vụ, sự thỏa mãn và lòng trung thành của người học.

Các trường đại học đang trong tiến trình tự chủ hãy chủ động khảo sát và chuẩn hóa quy trình dịch vụ đào tạo theo trải nghiệm người học ngay hôm nay để bứt phá chất lượng và phát triển bền vững.