Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ "Quản lý đào tạo nghề Điện công nghiệp theo năng lực thực hiện tại các trường trung cấp ở khu vực Bắc Trung Bộ" do nghiên cứu sinh Lê Đại Hùng thực hiện năm 2018 tại Học viện Quản lý giáo dục, thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 9.14), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Phạm Quang Trình và PGS.TS. Trần Hữu Hoan.

Luận án được xây dựng trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư tạo ra những thay đổi căn bản trong lĩnh vực nghề Điện công nghiệp, khi quá trình tự động hóa, máy móc và robot dần thay thế sức lao động thủ công, đòi hỏi người lao động phải đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật mới. Tại Việt Nam, yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI đặt trọng tâm vào việc chuyển đổi từ trang bị kiến thức đơn thuần sang phát triển phẩm chất và năng lực người học, gắn đào tạo với nhu cầu thị trường lao động.

Vùng Bắc Trung Bộ tập trung nhiều khu công nghiệp và khu kinh tế lớn như Vũng Áng, Nghi Sơn, Nam Cấm, Hoàng Mai, tạo ra nhu cầu nhân lực nghề Điện công nghiệp có kỹ năng tay nghề cao để đảm nhận các nhiệm vụ thiết kế, lắp đặt, vận hành và bảo trì hệ thống điện. Mạng lưới gồm 40 trường trung cấp tại khu vực đảm nhận vai trò cung ứng lực lượng lao động trực tiếp. Tuy nhiên, công tác đào tạo và quản lý đào tạo nghề Điện công nghiệp tại các trường trung cấp còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế: phương thức quản lý mang nặng tính hành chính áp đặt; công tác tuyển sinh thiếu đồng bộ; chương trình đào tạo chậm đổi mới so với thực tế sản xuất; cơ sở vật chất chưa đồng bộ; quản lý đầu ra chưa bám sát chuẩn năng lực thực hiện (NLTH). Khoảng trống nghiên cứu được xác định là sự thiếu vắng một hệ thống giải pháp quản lý đào tạo nghề Điện công nghiệp tiếp cận theo năng lực thực hiện một cách đồng bộ và phù hợp với thực tiễn các trường trung cấp tại khu vực Bắc Trung Bộ.

Mục đích nghiên cứu của luận án là khảo sát, đánh giá thực trạng đào tạo và quản lý đào tạo nghề Điện công nghiệp theo NLTH tại các trường trung cấp khu vực Bắc Trung Bộ; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp quản lý đào tạo theo NLTH nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu nhân lực của các doanh nghiệp trong khu vực và cả nước.

Luận án xác định các câu hỏi nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Đào tạo nghề và quản lý đào tạo nghề Điện công nghiệp theo năng lực thực hiện được xác định dựa trên cơ sở lý luận và dựa vào mô hình quản lý nào?
  2. Yếu tố nào ảnh hưởng đến quản lý đào tạo nghề Điện công nghiệp theo năng lực thực hiện ở các trường trung cấp?
  3. Quản lý đào tạo nghề Điện công nghiệp theo năng lực thực hiện ở các trường trung cấp có những điểm mạnh và hạn chế nào?
  4. Các giải pháp quản lý đào tạo nghề Điện công nghiệp theo năng lực thực hiện trong các trường trung cấp là gì?

Giả thuyết khoa học của luận án khẳng định: Đào tạo nghề Điện công nghiệp theo NLTH đang được triển khai tại các trường trung cấp nhưng công tác quản lý đào tạo còn tồn tại những bất cập ở khâu quản lý đầu vào, quản lý quá trình và quản lý đầu ra. Việc xác định và thực hiện đồng bộ các giải pháp quản lý đào tạo nghề Điện công nghiệp theo NLTH dựa trên cơ sở khoa học và thực tiễn sẽ từng bước nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu của đơn vị sử dụng lao động.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động đào tạo nghề theo năng lực thực hiện tại các trường trung cấp.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý đào tạo nghề Điện công nghiệp theo năng lực thực hiện tại các trường trung cấp ở khu vực Bắc Trung Bộ.
  • Phạm vi không gian và khảo sát: Khảo sát thực trạng được thực hiện tại 5 trường trung cấp có đào tạo nghề Điện công nghiệp tại khu vực Bắc Trung Bộ; đối tượng khảo sát gồm cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh và đại diện doanh nghiệp sử dụng lao động trong khu vực.
  • Giới hạn thử nghiệm: Luận án tiến hành thử nghiệm đối với 01 giải pháp cụ thể là quản lý hoạt động phối hợp với các doanh nghiệp sử dụng lao động nghề Điện công nghiệp.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đào tạo theo năng lực thực hiện và quản lý đào tạo nghề theo năng lực thực hiện:

Các nghiên cứu quốc tế về đào tạo theo năng lực thực hiện:

  • Blank (1982) công bố "Sổ tay phát triển chương trình đào tạo dựa trên NLTH", xác định quy trình phân tích nghề, xây dựng hồ sơ năng lực và phát triển các gói học tập.
  • Viện Hàn lâm Khoa học Mỹ (1983) công bố báo cáo nhấn mạnh việc xây dựng chương trình đào tạo dựa trên chuẩn năng lực thay vì thời gian tổ chức.
  • Roger Harris, Hugh Guthrie, Bary Hobart, David Lundberg (1995) trong tác phẩm "Competency-Based Education and Training" đã phân tích bối cảnh, lịch sử, tiêu chuẩn năng lực, phát triển chương trình và hoạt động học theo chuẩn NLTH.
  • Burke (1995) nghiên cứu nguồn gốc đào tạo dựa trên NLTH, tiêu chuẩn và quy trình cải tiến chương trình.
  • Shirley Fletcher (1995) trong "Các kỹ thuật đánh giá dựa trên năng lực thực hiện" phân tích các tiêu chí thu thập bằng chứng đánh giá năng lực tại Anh và Mỹ.
  • Sandra Kerka (1997) tổng kết thực tiễn triển khai đào tạo theo NLTH tại Mỹ, Anh, Úc, New Zealand.
  • Thomas Deissinger và Silke Hellwig (2011) nghiên cứu cấu trúc, chức năng và quy trình kiểm định chương trình đào tạo dựa trên năng lực tại Đức.
  • Leesa Wheelahan (Úc) xem xét mối quan hệ giữa đào tạo theo năng lực và nền kinh tế tri thức, đề xuất đặt kiến thức của người học vào vị trí trung tâm.

Các nghiên cứu quốc tế về quản lý đào tạo nghề:

  • Heinz Weihrich và đồng nghiệp (1996) đề xuất mô hình quản lý giáo dục đào tạo nghề tích hợp lý thuyết và thực hành, lấy năng lực người học làm trung tâm.
  • Gasskov (2000) trong "Managing vocational training systems" trình bày hệ thống quản trị, cơ cấu tổ chức, lập kế hoạch và tài chính trong các cơ sở đào tạo nghề công lập.
  • Tian Ye (2007-2010) tại Trung Quốc nghiên cứu chương trình phát triển năng lực thực hiện và năng lực sư phạm cho giáo viên dạy nghề tại Bắc Kinh.

Các nghiên cứu trong nước về đào tạo và quản lý đào tạo theo năng lực thực hiện:

  • Nguyễn Đức Trí (1996, 2000) nghiên cứu tiếp cận đào tạo nghề dựa trên NLTH, xây dựng tiêu chuẩn nghề và mô hình đào tạo giáo viên kỹ thuật cho các trường trung học chuyên nghiệp và dạy nghề.
  • Nguyễn Minh Đường (2002) biên soạn tài liệu bồi dưỡng về nguyên tắc, phương pháp và hình thức tổ chức đào tạo theo NLTH.
  • Tổng cục Dạy nghề và Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO, 2011) ban hành tài liệu về kỹ năng dạy học và tiêu chí đánh giá NLTH cho giáo viên dạy nghề.
  • Hoàng Ngọc Trí (2005) nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo công nhân kỹ thuật xây dựng tại Hà Nội.
  • Nguyễn Quang Việt (2006) nghiên cứu kiểm tra, đánh giá trong dạy học thực hành theo tiếp cận NLTH.
  • Nguyễn Thanh Hà (2009) nghiên cứu dạy học thực hành trang bị điện theo tiếp cận NLTH trong đào tạo giáo viên dạy nghề.
  • Đào Việt Hà (2014) vận dụng mô hình CIPO vào quản lý đào tạo nghề Kỹ thuật xây dựng tại các trường cao đẳng.
  • Vũ Xuân Hùng (2011), Cao Danh Chính (2013), Phan Long, Võ Thị Xuân nghiên cứu phát triển năng lực dạy học thực hành và nghiệp vụ sư phạm kỹ thuật.
  • Nguyễn Chí Trường (2013) phân tích 7 yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dạy nghề tại Việt Nam.
  • Nguyễn Thị Hằng (2013) nghiên cứu quản lý đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội và mô hình liên kết đào tạo giữa nhà trường với doanh nghiệp.
  • Các dự án thực tế tại Việt Nam đã áp dụng đào tạo theo NLTH gồm: Dự án phát triển năng lực Mekong (MKDF của IFC), Dự án hỗ trợ lâm nghiệp xã hội (SFSP), Dự án tăng cường năng lực cho các trung tâm dạy nghề của Swisscontact.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Phần lớn các công trình trước đây tập trung vào lý luận chung, phương pháp dạy học kỹ năng chuyên biệt hoặc nghiên cứu trên đối tượng trường cao đẳng, đại học sư phạm kỹ thuật. Luận án của Lê Đại Hùng tập trung giải quyết khoảng trống về cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý đào tạo theo NLTH đối với nghề Điện công nghiệp ở trình độ trung cấp, vận dụng mô hình CIPO trên địa bàn cụ thể là khu vực Bắc Trung Bộ.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm công cụ

Luận án sử dụng các khái niệm và khung lý thuyết nền tảng sau:

  • Đào tạo và Quản lý đào tạo: Tiếp thu quan điểm của Đặng Quốc Bảo, Đặng Bá Lãm, Trần Khánh Đức, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ, Nguyễn Minh Đường và Phan Văn Kha. Quản lý đào tạo là sự tác động có hướng đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý thông qua các chức năng lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra nhằm đạt được mục tiêu đào tạo.
  • Đào tạo nghề: Căn cứ quy định của Luật Dạy nghề (2006) và định nghĩa của ILO, William Mc. Tack Soo Chung; đào tạo nghề gồm hai quá trình có quan hệ hữu cơ là dạy nghề và học nghề, nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp.
  • Năng lực và Năng lực thực hiện (NLTH): Tổng hợp quan điểm của G. Debling, Bob Mansfield, McLagan, Kim Jackson, Spencer, Dubois, Nguyễn Quang Uẩn, Nguyễn Văn Giao, Nguyễn Đức Trí, Nguyễn Minh Đường. Luận án định nghĩa: "Năng lực thực hiện là các tổ hợp của ba thành tố kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp mà mỗi cá nhân cần có để hoàn thành được những nhiệm vụ và công việc của một nghề đạt chuẩn quy định trong những điều kiện nhất định".
  • Triết lý đào tạo theo NLTH: Đào tạo dựa chủ yếu vào những tiêu chuẩn quy định cho một nghề chứ không dựa vào thời gian cố định; lấy kết quả đầu ra làm trung tâm; chương trình được cấu trúc theo các mô đun tích hợp lý thuyết và thực hành.
  • Khung đánh giá năng lực:
    • Mức độ nhận thức theo Bloom: Nhớ, Hiểu, Vận dụng, Phân tích, Đánh giá, Sáng tạo.
    • Thang đo đánh giá kỹ năng, nhận thức, thái độ theo Nguyễn Minh Đường:
Lĩnh vực Mức độ Biểu hiện cụ thể
Kỹ năng 1. Bắt chước được Quan sát và làm theo được
2. Làm được chính xác (có kỹ năng) Hoàn thành được công việc đạt chuẩn quy định
3. Làm được thuần thục (có kỹ xảo) Hoàn thành được công việc đạt chuẩn, thuần thục
4. Biến hóa được (có sáng tạo) Hoàn thành được công việc vượt chuẩn, có cải tiến
Nhận thức 1. Biết Mô tả, nhắc lại được sự kiện, sự việc
2. Hiểu Trình bày, giải thích được nội dung sự kiện, tính chất đặc trưng
3. Vận dụng Vận dụng được kiến thức để hiểu kiến thức phức tạp hơn, từ trường hợp chung vào riêng
4. Phân tích, tổng hợp Vận dụng nguyên lý lý giải sự việc; khái quát trường hợp riêng thành kết luận chung
5. Đánh giá Phân tích, so sánh các giải pháp, phương án trên cơ sở nguyên lý đã học
6. Sáng tạo Vận dụng kiến thức đã có để sáng tạo ra cái mới
Thái độ 1. Chấp nhận Thừa nhận một cách thụ động, không phản kháng
2. Có phản ứng Thừa nhận tích cực, có quan tâm đến vấn đề
3. Có ý kiến đánh giá Đã nhập cuộc, có nhận xét về vấn đề được đặt ra
4. Cam kết thực hiện Thực hiện một cách chủ động, tự nguyện
5. Thành thói quen Đã trở thành tác phong, lối sống của bản thân
  • Khung phân tích CIPO: Vận dụng mô hình quản lý của Hoy W.K & Miskel C.G (2001) và Trần Khánh Đức (2014), quản lý đào tạo nghề Điện công nghiệp được cấu trúc theo 4 thành tố: Bối cảnh (Context), Đầu vào (Input), Quá trình (Process), Đầu ra (Output).
+-----------------------------------------------------------------------+
|                              BỐI CẢNH                                  |
| (Cách mạng 4.0, Thị trường lao động, Khu công nghiệp Bắc Trung Bộ)     |
+-----------------------------------------------------------------------+
                                  |
                                  v
+-----------------------+     +-----------------------+     +-----------------------+
|        ĐẦU VÀO        | --> |       QUÁ TRÌNH       | --> |        ĐẦU RA         |
| - Đối tượng tuyển sinh|     | - Dạy học tích hợp    |     | - Chuẩn NLTH          |
| - Đội ngũ GV, CBQL    |     | - Rèn luyện kỹ năng   |     | - Tỷ lệ có việc làm   |
| - Chương trình đào tạo|     | - Đánh giá quá trình  |     | - Đáp ứng yêu cầu     |
| - Cơ sở vật chất      |     | - Phối hợp doanh      |     |   doanh nghiệp        |
|                       |     |   nghiệp              |     |                       |
+-----------------------+     +-----------------------+     +-----------------------+

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp các quan điểm tiếp cận và phương pháp nghiên cứu:

  • Quan điểm tiếp cận: Tiếp cận thị trường, tiếp cận chuẩn đầu ra, tiếp cận quá trình và tiếp cận CIPO.
  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu khoa học để xây dựng khung lý thuyết.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Điều tra bằng phiếu hỏi: Khảo sát cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh tại 5 trường trung cấp và một số doanh nghiệp sử dụng lao động nghề Điện công nghiệp tại Bắc Trung Bộ.
    • Nghiên cứu sản phẩm: Đánh giá các sản phẩm thực hành nghề nghiệp của học sinh để đo lường mức độ thuần thục kỹ năng.
    • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn sâu chuyên gia quản lý giáo dục, giáo viên, học sinh và đại diện doanh nghiệp.
    • Tổng kết kinh nghiệm: Phân tích số liệu quản lý và đào tạo thực tế từ các cơ sở đào tạo.
    • Phương pháp thử nghiệm sư phạm: Tổ chức thử nghiệm 01 giải pháp về tăng cường phối hợp nhà trường và doanh nghiệp.
  • Phương pháp bổ trợ: Phương pháp chuyên gia và phương pháp thống kê toán học (xử lý dữ liệu định lượng bằng phần mềm SPSS).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo nghề Điện công nghiệp theo năng lực thực hiện ở trường trung cấp

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về đào tạo nghề và quản lý đào tạo nghề theo năng lực thực hiện ở trình độ trung cấp:

  • Vị trí, vai trò, nhiệm vụ và quyền hạn của trường trung cấp: Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp và Thông tư số 47/2016/TT-BLĐTBXH, trường trung cấp là cơ sở giáo dục nghề nghiệp có quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm, có nhiệm vụ đào tạo nhân lực trực tiếp cho sản xuất, dịch vụ ở trình độ trung cấp và sơ cấp, phối hợp với doanh nghiệp trong lập kế hoạch, biên soạn chương trình, tổ chức thực hành và đánh giá người học.
  • Bản chất đào tạo nghề Điện công nghiệp theo NLTH: Nghề Điện công nghiệp giữ vai trò cung cấp, truyền tải, phân phối điện năng, vận hành và sửa chữa máy điện, thiết bị điện trong sản xuất công nghiệp và dân dụng. Đào tạo nghề này theo NLTH đòi hỏi chuyển từ dạy học truyền thụ kiến thức sang mô đun hóa chương trình, gắn lý thuyết với thực hành, lấy năng lực làm việc thực tế tại xưởng và doanh nghiệp làm thước đo.
  • Nội dung quản lý đào tạo nghề theo mô hình CIPO:
    • Quản lý đầu vào: Quản lý công tác tuyển sinh gắn với hướng nghiệp; quản lý xây dựng và phát triển chương trình đào tạo theo chuẩn đầu ra; quản lý đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý; quản lý cơ sở vật chất, thiết bị xưởng thực hành.
    • Quản lý quá trình: Quản lý hoạt động giảng dạy tích hợp của giáo viên; quản lý hoạt động học tập và rèn luyện kỹ năng của học sinh; quản lý đổi mới phương pháp dạy học theo hướng giải quyết vấn đề; quản lý sự phối hợp đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp.
    • Quản lý đầu ra: Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả theo tiêu chí thực hiện; quản lý công tác công nhận tốt nghiệp và đánh giá mức độ thích ứng việc làm của học sinh sau tốt nghiệp.
  • Các yếu tố ảnh hưởng: Bối cảnh phát triển công nghệ 4.0; nhu cầu thị trường lao động tại các khu công nghiệp; chính sách của nhà nước; nhận thức và năng lực của đội ngũ quản lý, giáo viên; điều kiện tài chính và cơ sở vật chất của nhà trường.

Chương 2: Thực trạng quản lý đào tạo nghề Điện công nghiệp theo năng lực thực hiện tại các trường trung cấp ở khu vực Bắc Trung Bộ

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng tại 5 trường trung cấp thuộc khu vực Bắc Trung Bộ:

  • Thực trạng hoạt động đào tạo nghề Điện công nghiệp:
    • Bộ máy quản lý đào tạo: Các trường đã thiết lập bộ máy chuyên trách nhưng sự phối hợp giữa các phòng, khoa chức năng trong vận hành đào tạo theo NLTH còn thiếu đồng bộ.
    • Mục tiêu và tuyển sinh: Mục tiêu đào tạo phần lớn vẫn nặng về trang bị kiến thức chung; tuyển sinh gặp nhiều khó khăn, công tác tư vấn hướng nghiệp theo định hướng năng lực chưa được triển khai bài bản.
    • Chương trình đào tạo: Nội dung chương trình chưa hoàn toàn tương thích với yêu cầu công nghệ tại các doanh nghiệp trong các khu kinh tế Nghi Sơn, Vũng Áng, Nam Cấm.
    • Giảng dạy và học tập: Giáo viên chủ yếu sử dụng phương pháp thuyết trình truyền thống, tỷ lệ dạy học tích hợp và áp dụng phương pháp giải quyết tình huống nghề nghiệp còn thấp; học sinh thiếu tính chủ động trong tự học và rèn luyện kỹ năng thực hành.
    • Cơ sở vật chất và thiết bị: Trang thiết bị dạy nghề tại các xưởng trường còn thiếu và lạc hậu so với thiết bị thực tế đang vận hành tại các nhà máy, xí nghiệp.
  • Thực trạng công tác quản lý đào tạo theo NLTH:
    • Quản lý tuyển sinh và phát triển chương trình: Chưa thực hiện khảo sát kỹ lưỡng nhu cầu kỹ năng của thị trường lao động trước khi xây dựng chương trình; việc rà soát, cập nhật chuẩn đầu ra theo định kỳ chưa được tiến hành thường xuyên.
    • Quản lý hoạt động giảng dạy và học tập: Công tác kiểm tra, giám sát giờ dạy thực hành còn mang tính hành chính; chưa có cơ chế hữu hiệu quản lý giờ tự học và tự rèn luyện kỹ năng của học sinh.
    • Quản lý đánh giá kết quả đào tạo: Hình thức đánh giá chủ yếu dựa trên điểm thi lý thuyết và bài thực hành đơn lẻ, chưa tổ chức đánh giá toàn diện dựa trên bằng chứng và tiêu chuẩn thực hiện công việc.
    • Phối hợp giữa nhà trường và doanh nghiệp: Quan hệ hợp tác giữa các trường trung cấp và doanh nghiệp trên địa bàn phần lớn dừng lại ở việc gửi học sinh đi thực tập cuối khóa; chưa có sự tham gia sâu của doanh nghiệp vào khâu thiết kế chương trình, giảng dạy chuyên đề và đánh giá năng lực đầu ra.

Chương 3: Giải pháp quản lý đào tạo nghề Điện công nghiệp theo năng lực thực hiện tại các trường trung cấp khu vực Bắc Trung Bộ

Trên cơ sở 4 nguyên tắc đề xuất giải pháp (đảm bảo tính kế thừa; tính đồng bộ, hệ thống; tính thực tiễn; tính khả thi), luận án xây dựng hệ thống 6 giải pháp:

  • Giải pháp 1: Tổ chức hoạt động tư vấn hướng nghiệp và tuyển sinh theo định hướng năng lực thực hiện. Nâng cao chất lượng truyền thông, khảo sát nhu cầu người học và yêu cầu kỹ năng của thị trường để xây dựng kế hoạch tuyển sinh phù hợp.
  • Giải pháp 2: Phát triển chương trình đào tạo theo định hướng tiếp cận năng lực thực hiện gắn với chuẩn đầu ra. Tổ chức phân tích nghề Điện công nghiệp, xây dựng cấu trúc chương trình theo hệ thống mô đun tích hợp, xác định rõ chuẩn đầu ra về kiến thức, kỹ năng và thái độ.
  • Giải pháp 3: Chỉ đạo đổi mới hình thức, phương pháp giảng dạy của giáo viên. Tăng cường bồi dưỡng phương pháp dạy học tích hợp, tổ chức hướng dẫn học sinh giải quyết các tình huống kỹ thuật thực tế và nâng cao năng lực sư phạm kỹ thuật cho đội ngũ giáo viên.
  • Giải pháp 4: Quản lý chặt chẽ hoạt động học tập, tự học của học sinh. Xây dựng hướng dẫn tự học, thiết lập các tiêu chí rèn luyện tay nghề và theo dõi tiến độ tích lũy năng lực của từng học sinh.
  • Giải pháp 5: Chỉ đạo đổi mới hình thức, phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả đào tạo theo tiếp cận phát triển năng lực người học. Chuyển trọng tâm đánh giá sang đo lường sự thuần thục kỹ năng nghề dựa trên tiêu chí thực hiện và sản phẩm thực tế; đa dạng hóa công cụ thu thập chứng cứ đánh giá.
  • Giải pháp 6: Tăng cường các điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ cho đào tạo gắn với tổ chức phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường và doanh nghiệp, nhà tuyển dụng lao động. Xây dựng cơ chế liên kết đào tạo, thu hút chuyên gia kỹ thuật từ doanh nghiệp tham gia giảng dạy và tận dụng cơ sở vật chất, dây chuyền sản xuất của doanh nghiệp cho học sinh thực hành.

Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm giải pháp:

  • Khảo nghiệm: Khảo sát ý kiến của đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên tại các trường trung cấp khẳng định 6 giải pháp đề xuất đều đạt mức độ cấp thiết và khả thi cao.
  • Thử nghiệm: Luận án tiến hành thử nghiệm giải pháp phối hợp giữa nhà trường và doanh nghiệp trong tổ chức đào tạo nghề Điện công nghiệp. Kết quả thử nghiệm tại Bảng 3.8 và Bảng 3.9 chứng minh học sinh nhóm thực nghiệm có sự tiến bộ về mức độ thuần thục kỹ năng nghề, khả năng thích ứng với môi trường sản xuất thực tế cao hơn so với nhóm đối chứng, khẳng định tính đúng đắn của giả thuyết khoa học.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về quản lý đào tạo nghề trình độ trung cấp theo tiếp cận năng lực thực hiện trong bối cảnh đổi mới giáo dục nghề nghiệp.
  • Vận dụng mô hình CIPO (Bối cảnh - Đầu vào - Quá trình - Đầu ra) để xác lập khung nội dung quản lý đào tạo nghề Điện công nghiệp, làm rõ các tiêu chí đánh giá năng lực thực hiện theo thang bậc nhận thức, kỹ năng và thái độ.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Đánh giá toàn diện thực trạng đào tạo và quản lý đào tạo nghề Điện công nghiệp tại 5 trường trung cấp khu vực Bắc Trung Bộ, chỉ rõ những điểm hạn chế trong khâu quản lý tuyển sinh, phát triển chương trình, phương pháp giảng dạy, cơ sở vật chất và sự gắn kết với doanh nghiệp.
  • Đề xuất hệ thống 6 giải pháp quản lý đồng bộ từ khâu đầu vào đến kết quả đầu ra, có tính khả thi đối với các trường trung cấp nghề khu vực Bắc Trung Bộ.
  • Thử nghiệm thành công giải pháp quản lý phối hợp giữa nhà trường và doanh nghiệp, cung cấp minh chứng thực tiễn về hiệu quả của mô hình đào tạo gắn kết với cơ sở sản xuất.

Khuyến nghị của luận án

  • Đối với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội / Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp: Hoàn thiện quy chuẩn kỹ năng nghề quốc gia nghề Điện công nghiệp; ban hành cơ chế, chính sách ưu đãi thúc đẩy doanh nghiệp tham gia hoạt động đào tạo nghề.
  • Đối với Ủy ban nhân dân và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh Bắc Trung Bộ: Tăng cường đầu tư trang thiết bị thực hành đồng bộ cho các trường trung cấp; quy hoạch mạng lưới đào tạo nghề gắn với nhu cầu phát triển các khu kinh tế trọng điểm.
  • Đối với các trường trung cấp: Chủ động đổi mới mô hình quản trị đào tạo theo tiếp cận NLTH; đẩy mạnh hợp tác với các doanh nghiệp trong khu vực; tổ chức bồi dưỡng định kỳ kỹ năng nghề và năng lực sư phạm tích hợp cho giáo viên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Phạm vi khảo sát thực trạng giới hạn tại 5 trường trung cấp có đào tạo nghề Điện công nghiệp tại khu vực Bắc Trung Bộ.
    • Do điều kiện thời gian và nguồn lực nghiên cứu, luận án chỉ tiến hành thử nghiệm sư phạm đối với 01 giải pháp đơn lẻ (quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và doanh nghiệp) mà chưa thể thử nghiệm đồng bộ toàn bộ 6 giải pháp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu, khảo sát và thử nghiệm toàn bộ hệ thống giải pháp trên các nhóm trường trung cấp và cao đẳng thuộc các vùng kinh tế khác.
    • Nghiên cứu ứng dụng mô hình quản lý đào tạo theo NLTH cho các ngành nghề kỹ thuật công nghệ khác trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho các đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên ngành Quản lý giáo dục và Giáo dục nghề nghiệp: Tham khảo khung lý thuyết tiếp cận năng lực thực hiện, mô hình CIPO và phương pháp thiết kế công cụ khảo sát, thử nghiệm giải pháp quản lý.
  • Cán bộ quản lý tại các trường trung cấp, cao đẳng: Sử dụng quy trình phát triển chương trình đào tạo theo mô đun, phương pháp xây dựng chuẩn đầu ra và cơ chế phối hợp đào tạo với doanh nghiệp.
  • Giáo viên dạy nghề Điện công nghiệp: Tham khảo phương pháp dạy học tích hợp, thang đo đánh giá kỹ năng và nhận thức nghề nghiệp theo tiêu chí thực hiện.
  • Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp: Sử dụng số liệu thực trạng và các kiến nghị chính sách để xây dựng định hướng phát triển mạng lưới trường nghề tại khu vực Bắc Trung Bộ.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng mô hình quản lý nào làm khung phân tích chính?
Luận án vận dụng mô hình CIPO (Context - Input - Process - Output, tức Bối cảnh - Đầu vào - Quá trình - Đầu ra) của Hoy W.K & Miskel C.G (2001) và Trần Khánh Đức (2014) để cấu trúc hóa nội dung và đánh giá thực trạng quản lý đào tạo nghề theo năng lực thực hiện.

2. Triết lý cốt lõi của đào tạo nghề theo năng lực thực hiện được luận án xác định là gì?
Đào tạo theo NLTH dựa chủ yếu vào những tiêu chuẩn quy định cho một nghề và đào tạo theo những tiêu chuẩn đó chứ không dựa vào thời gian; trung tâm của quá trình đào tạo là kết quả đầu ra (người học làm được gì trong tình huống lao động thực tế theo chuẩn nghề nghiệp).

3. Khảo sát thực trạng của luận án được tiến hành tại đâu và bao gồm những đối tượng nào?
Khảo sát thực trạng được thực hiện tại 5 trường trung cấp có đào tạo nghề Điện công nghiệp tại khu vực Bắc Trung Bộ; đối tượng tham gia khảo sát gồm cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh của các trường và đại diện một số doanh nghiệp sử dụng lao động trong khu vực.

4. Luận án đề xuất bao nhiêu giải pháp và giải pháp nào được chọn để thử nghiệm thực tế?
Luận án đề xuất hệ thống gồm 6 giải pháp quản lý; trong đó giải pháp được lựa chọn để tiến hành thử nghiệm thực tế là giải pháp quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường và doanh nghiệp sử dụng lao động nghề Điện công nghiệp.

5. Thang đo kỹ năng nghề nghiệp theo tiếp cận năng lực trong luận án gồm những mức độ nào?
Theo khung lý thuyết của Nguyễn Minh Đường được luận án sử dụng, kỹ năng nghề gồm 4 mức độ: (1) Bắt chước được, (2) Làm được chính xác (có kỹ năng), (3) Làm được thuần thục (có kỹ xảo), và (4) Biến hóa được (có sáng tạo).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của Lê Đại Hùng đã hoàn thành các nhiệm vụ nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý đào tạo nghề Điện công nghiệp theo năng lực thực hiện tại các trường trung cấp dựa trên mô hình CIPO. Công trình đã phản ánh thực trạng đào tạo nghề tại khu vực Bắc Trung Bộ, nhận diện các điểm nghẽn trong công tác quản lý tuyển sinh, chương trình, phương pháp giảng dạy và liên kết doanh nghiệp. Hệ thống 6 giải pháp quản lý đồng bộ cùng kết quả thử nghiệm thực tế đã cung cấp cơ sở khoa học và ứng dụng cụ thể nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động.