Luận án tiến sĩ kinh tế nghiên cứu tạo động lực cho người lao động trong lĩnh vực thăm dò và khai thác dầu khí của tập đoàn dầu khí quốc gia việt nam

Luận án tiến sĩ kinh tế nghiên cứu động lực lao động trong ngành thăm dò và khai thác dầu khí tại Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam.

Chuyên ngành

Quản Lý Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

198
14
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

1.1. Tổng quan các nghiên cứu về tạo động lực cho người lao động

1.2. Các nghiên cứu về tạo động lực cho người lao động trong lĩnh vực công nghiệp khai khoáng

1.3. Kết luận rút ra từ nghiên cứu tổng quan các tài liệu liên quan đến đề tài và khoảng trống nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC THĂM DÒ VÀ KHAI THÁC DẦU KHÍ

2.1. Cơ sở lý luận về động lực và tạo động lực cho người lao động

2.2. Đặc điểm hoạt động và vấn đề tạo động lực cho người lao động trong lĩnh vực thăm dò và khai thác dầu khí

2.3. Kinh nghiệm tạo động lực cho lao động của một số Tập đoàn dầu khí nước ngoài và bài học tham khảo cho Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Nghiên cứu tài liệu thứ cấp

3.2. Nghiên cứu tài liệu sơ cấp

4. CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC THĂM DÒ VÀ KHAI THÁC DẦU KHÍ CỦA TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ QUỐC GIA VIỆT NAM

4.1. Khái quát chung về Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam

4.2. Thực trạng lao động trong lĩnh vực thăm dò và khai thác dầu khí của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam

4.3. Thực trạng tạo động lực cho người lao động trong lĩnh vực thăm dò và khai thác dầu khí của Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam (PVN)

4.4. Đánh giá chung về tạo động lực cho người lao động trong lĩnh vực thăm dò và khai thác dầu khí của Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam

5. CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC THĂM DÒ VÀ KHAI THÁC DẦU KHÍ CỦA TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ QUỐC GIA VIỆT NAM

5.1. Bối cảnh hiện nay và những yêu cầu đặt ra đối với tạo động lực cho người lao động trong lĩnh vực thăm dò và khai thác dầu khí của Tập đoàn dầu khí Quốc gia Việt Nam

5.2. Một số giải pháp tạo động lực cho người lao động trong lĩnh vực thăm dò và khai thác dầu khí thuộc Tập đoàn dầu khí Quốc gia Việt Nam

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tạo động lực cho người lao động trong ngành dầu khí

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và sự cạnh tranh gay gắt trong ngành dầu khí, việc tạo động lực cho người lao động trở thành một yếu tố quyết định trong việc nâng cao hiệu quả công việc. Ngành dầu khí là một trong những lĩnh vực chiến lược của Việt Nam, đóng góp lớn vào nền kinh tế quốc dân. Tuy nhiên, người lao động trong ngành này thường đối mặt với nhiều thách thức như môi trường làm việc khắc nghiệt và yêu cầu cao về chuyên môn. Chính vì vậy, việc tăng cường động lực làm việc cho họ không chỉ giúp nâng cao hiệu suất mà còn tạo ra sự gắn bó lâu dài với tổ chức. Theo nghiên cứu, các yếu tố như quản lý nhân sự, đào tạo nhân viên, và phúc lợi cho người lao động đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra động lực làm việc. Một nghiên cứu gần đây chỉ ra rằng, người lao động có động lực cao hơn khi họ cảm thấy được công nhận và có cơ hội phát triển nghề nghiệp. Việc áp dụng các chiến lược tạo động lực phù hợp sẽ giúp Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam (PVN) thu hút và giữ chân nhân tài trong ngành này.

1.2. Các giải pháp tạo động lực hiệu quả

Để tạo động lực cho người lao động trong ngành dầu khí, cần áp dụng một số giải pháp cụ thể. Đầu tiên, việc xây dựng hệ thống quản lý nhân sự hiệu quả với các chính sách đãi ngộ công bằng và minh bạch là rất cần thiết. Thứ hai, các chương trình đào tạo nhân viên không chỉ giúp nâng cao kỹ năng mà còn tạo cơ hội cho người lao động phát triển nghề nghiệp. Thứ ba, việc tạo ra một môi trường làm việc tích cực, nơi mà người lao động cảm thấy được tôn trọng và có tiếng nói trong quyết định của tổ chức, sẽ góp phần nâng cao tinh thần làm việc. Cuối cùng, việc áp dụng các phương pháp khuyến khích lao động như thưởng cho thành tích xuất sắc và công nhận đóng góp của người lao động sẽ giúp tăng cường động lực làm việc. Những giải pháp này không chỉ giúp tăng cường hiệu suất làm việc mà còn tạo ra sự gắn bó lâu dài giữa người lao động và tổ chức.

II. Thực trạng tạo động lực cho người lao động trong ngành dầu khí

Thực trạng hiện nay cho thấy, việc tạo động lực cho người lao động trong ngành dầu khí của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam (PVN) vẫn còn nhiều hạn chế. Mặc dù PVN đã triển khai nhiều chính sách nhằm tăng cường động lực cho nhân viên, nhưng vẫn gặp phải một số khó khăn trong việc giữ chân nhân tài. Một trong những vấn đề chính là mức đãi ngộ chưa thực sự tương xứng với yêu cầu công việc và áp lực mà người lao động phải đối mặt. Nhiều nhân viên cảm thấy rằng, mặc dù họ làm việc chăm chỉ, nhưng không nhận được sự công nhận và khen thưởng thích đáng. Điều này dẫn đến tình trạng sự hài lòng của nhân viên giảm sút và có thể gây ra tình trạng nghỉ việc. Đặc biệt, trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gia tăng từ các công ty dầu khí nước ngoài, PVN cần có những biện pháp khẩn trương để cải thiện tình hình này.

2.2. Nguyên nhân và giải pháp khắc phục

Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này chủ yếu là do thiếu sự quan tâm từ ban lãnh đạo đối với người lao động. Việc không thường xuyên tổ chức các hoạt động giao lưu, trao đổi ý kiến giữa ban lãnh đạo và nhân viên khiến người lao động cảm thấy bị bỏ rơi. Để khắc phục tình trạng này, PVN cần xây dựng một hệ thống quản lý nhân sự chặt chẽ hơn, trong đó chú trọng đến việc lắng nghe ý kiến của người lao động. Việc tổ chức các buổi họp định kỳ để lắng nghe ý kiến và phản hồi từ nhân viên sẽ giúp tạo ra một môi trường làm việc tích cực hơn. Ngoài ra, PVN cũng cần xem xét lại các chính sách đãi ngộ để đảm bảo tính công bằng và minh bạch, từ đó nâng cao sự hài lòng và động lực của người lao động.

23/12/2024

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 1. Tổng quan các nghiên cứu về tạo động lực cho người lao động 1. Các nghiên cứu của nước ngoài về tạo động lực cho người lao động Tạo động lực cho người lao động đã được nghiên cứu từ rất lâu, tuy nhiên vấn đề này chỉ được nghiên cứu một cách có hệ thống và phát triển mạnh mẽ từ những năm đầu thế kỷ 20 đến nay, có những ngành nghề, quốc gia đã nghiên cứu vấn đề này như ngành xây dựng, nông nghiệp, khai thác khoáng sản, tin học, giáo dục, y tế. và ở một số nước như Malaysia, Iran, Hà Lan, Nhật Bản, Nigeria, Đài Loan, Nga, Mỹ.

Qua khảo cứu một số công trình, NCS có thể chia thành các vấn đề nghiên cứu sau đây: a. Các nghiên cứu về học thuyết tạo động lực Nghiên cứu của nhóm tác giả Gary [96] đã xem xét lịch sử các nghiên cứu về động lực và lý thuyết tạo động lực ở thế kỷ 20 và từ đó dự đoán các cách thức thúc đẩy người lao động sẽ được thực hiện ở thế kỷ 21. Sự phát triển của các học thuyết tạo động lực cho người lao động trong tương lai là công trình nghiên cứu của nhóm tác giả Steers [151]. Nghiên cứu của nhóm tác giả Gary [96] đã tổng hợp các nghiên cứu về động lực làm việc giai đoạn từ 1993- 2003 và kết luận rằng thiết lập mục tiêu, nhận thức xã hội và lý thuyết công bằng tổ chức là 3 cách tiếp cận quan trọng tạo động lực làm việc cho người lao động xuất hiện 30 năm qua và sẽ ảnh hưởng đến động lực ở những năm đầu của thế kỷ 21.

Khi nghiên cứu học thuyết tạo động lực cho người lao động do các học giả nổi tiếng trên thế giới đưa ra trong các thập kỷ gần đây, các tác giả Lê Trung Thành và Vũ Hoàng Ngân [41] đã tổng hợp, chia thành các học thuyết tạo động lực cho người lao động thành ba nhóm: Nhóm học thuyết về nguồn gốc tạo động lực, nhóm học thuyết về quá trình tạo động lực và nhóm học thuyết về tính cách xã hội. * Các học thuyết về nguồn gốc tạo động lực Thập niên 50 của thế kỷ XX đánh dấu sự phát triển của các học thuyết tạo động lực dựa trên cơ sở lý giải nhu cầu và mong muốn của con người lao động và những công cụ thỏa mãn nhu cầu đó (học thuyết về nguồn gốc tạo động lực). Đây là cách tiếp cận hiệu quả để thúc đẩy người lao động. Một số học thuyết thuộc nhóm Luận án tiến sĩ Kinh tế 9 này đã được các tác giả nghiên cứu Sunil R.

(2007) [138], Ivancevich et al. (2007) [102]; Rahman et al. Bao gồm: - Học thuyết cấp bậc nhu cầu của Maslow Maslow cho rằng hành vi của con người bắt nguồn từ nhu cầu (nhu cầu sinh lý, nhu cầu an toàn, nhu cầu xã hội, nhu cầu được tôn trọng và nhu cầu hoàn thiện). Nhưng nhu cầu của con người được sắp xếp theo một thứ tự ưu tiên từ thấp tới cao và chia thành 5 bậc.

Vì vậy, các nhà quản trị muốn tạo động lực cho nhân viên của họ thì trước hết phải hiểu được nhân viên đó đã và đang thỏa mãn nhu cấp ở cấp bậc nào, từ đó có định hướng vào sự thỏa mãn nhu cầu đó bằng các chính sách tạo động lực phù hợp đồng thời bảo đảm đạt đến các mục tiêu tổ chức. - Học thuyết ba nhu cầu của David Mc. Clelland Theo David Mc. Clelland, con người có ba nhu cầu cơ bản là nhu cầu thành tích, nhu cầu liên kết và nhu cầu quyền lực.

Ứng dụng của học thuyết này trong tạo động lực cho người lao động là xác định yếu tố thúc đẩy chi phối nhân viên, bố trí công việc phù hợp, xác định và phân loại từng nhóm nhân viên theo ba nhu cầu, cần xây dựng chương trình đào tạo phát huy thế mạnh nhu cầu của từng người. - Học thuyết nhu cầu E.G của Clayton Alderfer Con người không phải theo đuổi từng nhu cầu riêng lẻ như quan điểm Maslow mà cùng một lúc theo đuổi việc thỏa mãn ba nhu cầu cơ bản: nhu cầu tồn tại, nhu cầu quan hệ và nhu cầu phát triển. Vì vậy, các nhà quản lý cần phải hiểu rằng nhân viên có rất nhiều nhu cầu cần phải được thỏa mãn cùng một lúc như nhu cầu thù lao lao động (tiền lương, thưởng, phúc lợi phải đủ lớn, thỏa đáng; điều kiện làm việc an toàn, thuận lợi); xây dựng văn hóa doanh nghiệp để tạo sự gắn bó, chia sẻ, trao đổi với cấp trên, đồng nghiệp và cấp dưới; được đào tạo, phát triển và thăng tiến. - Học thuyết hệ thống hai yếu tố của Hezberg Theo Hezberg có 2 nhóm yếu tố: nhóm yếu tố động lực (nội dung công việc), nhóm yếu tố duy trì (môi trường làm việc) trong quá trình lao động.

Luận án tiến sĩ Kinh tế 10 - Học thuyết đặc điểm công việc của Hackman và Oldham Theo học thuyết, các đặc điểm công việc có ba thành phần chính: những đặc điểm cốt lõi công việc, trạng thái tâm lý chủ yếu và kết quả làm việc. Ứng dụng của học thuyết này nhằm tạo động lực cho người lao động là: Luân chuyển công việc; Thay đổi công việc được giao và kết hợp các nhiệm vụ; Trao niềm tin cho người lao động; Phân công công việc cho các nhóm; Khuyến khích chia sẻ ý tưởng; Xây dựng hệ thống đánh giá; Kết nối nhân viên, người lao động với khách hàng. * Các học thuyết về quá trình tạo động lực Các học thuyết về quá trình tạo động lực (quá trình nhận thức) đề cập đến công cụ hành động đến động lực của người lao động đáp ứng những nhu cầu mà họ tìm kiếm để được thỏa mãn và bàn về quá trình nhận thức mà từ đó dẫn dắt con người đặt ra lựa chọn này hay lựa chọn khác trong môi trường làm việc của họ. Các tác giả nghiên cứu Richard & Debra (2004) [140]; Gary & Craig (2005) [96]; Abby (2007) [74]; Chiang & Jang (2008) [92]; Moorhead & Griffen (2012) [125]; Parijat & Bagga (2014)[131]; Nguyễn Thùy Dung (2015)[7]; Nguyễn Thanh Tùng (2019) [67].

- Học thuyết kỳ vọng của Vroom Học thuyết này cho rằng động lực của cá nhân sẽ phụ thuộc vào mức độ kỳ vọng hành động đó sẽ mang đến một kết quả nhất định và giá trị kết quả đó cho cá nhân. Ứng dụng của học thuyết kỳ vọng của Victor Vroom là muốn tạo động lực cho người lao động thì nhà quản lý cần phải tối đa hóa được ba giá trị tác động đến động lực, đó là kỳ vọng, phương tiện và tính hấp dẫn mà người lao động đặt ra cho phần thưởng. - Học thuyết về sự công bằng của John Stacy Adams Theo học thuyết công bằng, động lực làm việc và mức độ hài lòng trong công việc chính là kết quả của việc các cá nhân nhận thức về sự công bằng thông qua so sánh về đầu vào (những đóng góp của người lao động vào công việc về mặt số lượng, chất lượng) và đầu ra (những kết quả họ nhận được trong tổ chức có thể là hữu hình và vô hình, có thể mang tính tích cực và tiêu cực). Do đó nhà quản lý cần phải: Công bằng trong lương, thưởng; trong cơ hội làm việc; trong sự kích lệ, động viên; trong truyền tải thông tin.

Luận án tiến sĩ Kinh tế 11 - Học thuyết tăng cường tích cực của B.Frederic Skinner Học thuyết này nêu lên ý tưởng về việc hành vi của cá nhân có thể được định hình thông qua tác động của những kích thích bên ngoài, hay nói cách khác là thông qua tác động của việc thưởng, phạt, hoặc bỏ qua. Vì vậy, tạo động lực thì nhà quản lý cần hiểu rằng hành vi của con người có thể được định hướng thông qua tác động của thưởng, phạt thông qua đánh giá thực hiện công việc một cách thường xuyên, có căn cứ khoa học. Nhà quản lý cần xây dựng các quy chế chế về thù lao lao động như quy chế tiền lương, quy định khen thưởng. - Học thuyết đặt mục tiêu của Edwin A.Locke Học thuyết mục tiêu của Edwin.Locke cho rằng khi người lao động cam kết với mục tiêu, có những năng lực cần thiết để thực hiện nhiệm vụ và không có những mẫu thuẫn với mục tiêu của tổ chức.

Bản thân các mục tiêu là nguồn gốc tạo nên động lực cho người lao động. Quản trị bằng mục tiêu còn thể hiện sự thống nhất và gắn kết chặt chẽ về mục tiêu thực hiện công việc ở tất cả các cấp quản lý, tạo nên một bầu không khí làm việc chủ động, sáng tạo, định hướng đến tương lai và định hướng kết quả, thông tin thông suốt và sự hợp tác chặt chẽ giữa người quản lý cấp trên với nhân viên cấp dưới. - Học thuyết tự quyết của Edward L.Deci và Richard M.Ryan Học thuyết tự quyết (SDT-Self determination theory) tập trung vào động lực tự quyết (hành động tự nguyện và được trải nghiệm) và động lực do chi phối (hành động vì phần thưởng bên ngoài). Ứng dụng của học thuyết trong quản lý là các nhà quản lý có thể ứng dụng trong việc thay đổi phong cách lãnh đạo, thay đổi môi trường và điều kiện làm việc, thiết kế lại công việc và đưa ra các khoản đãi ngộ hợp lý nhằm tăng cường hiệu quả làm việc, hài lòng hơn với công việc và cam kết với tổ chức mạnh mẽ hơn của người lao động.

* Các học thuyết về tính cách xã hội Các học thuyết tạo động lực dựa trên nghiên cứu đặc điểm tính cách con người là cách tiếp cận mới cho tạo động lực. Học thuyết dựa trên quan điểm rằng, người quản lý cần hiểu rõ đặc điểm tính cách cá nhân hoặc đặc điểm tính cách xã hội của Luận án tiến sĩ Kinh tế 12 nhân viên để dự đoán được hành vi lao động, từ đó thiết kế công việc và bố trí người lao động vào công việc phù hợp và tạo động lực hiệu quả gồm học thuyết 5 yếu tố tính cách của R.Mc Crae và P.Costa và học thuyết kiểu tính cách xã hội của Michael Maccoby. Các tác giả nghiên cứu nhóm học thuyết gồm Mc Crae & John (1992) [9], Mc Crae Terracciano et al.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án tiến sĩ mang tên "Nghiên cứu tạo động lực cho người lao động trong lĩnh vực thăm dò và khai thác dầu khí của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam" của tác giả Nguyễn Thanh Thủy, dưới sự hướng dẫn của TS. Phan Thị Thái và PGS. Trần Thị Thu, được thực hiện tại Trường Đại Học Mỏ - Địa Chất vào năm 2022. Bài nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích các yếu tố tạo động lực cho người lao động trong ngành dầu khí, một lĩnh vực quan trọng của nền kinh tế Việt Nam. Bằng cách khám phá các phương pháp và chiến lược hiệu quả, nghiên cứu không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về động lực làm việc của nhân viên mà còn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu suất làm việc và sự hài lòng của người lao động.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý và động lực lao động, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như "Luận văn thạc sĩ quản trị chất lượng tại công ty nhựa đường petrolimex", nơi nghiên cứu về quản trị chất lượng và sự ảnh hưởng của nó đến động lực làm việc. Bên cạnh đó, bài viết "Nghiên cứu tác động của văn hóa doanh nghiệp đến động lực làm việc và lòng trung thành của người lao động tại Tổng công ty Lắp máy Việt Nam" cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của văn hóa doanh nghiệp trong việc tạo động lực cho nhân viên. Cuối cùng, nghiên cứu "Luận án tiến sĩ về tác động của công nghệ đến chuyển dịch lao động ngành chế biến chế tạo tại Việt Nam" sẽ cung cấp thêm thông tin về những thay đổi trong ngành lao động do ảnh hưởng của công nghệ, từ đó liên hệ đến động lực làm việc của người lao động trong bối cảnh hiện đại.

Những tài liệu này sẽ mở ra nhiều góc nhìn mới và giúp bạn nắm bắt sâu hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc trong các lĩnh vực khác nhau.