Chương 1. Cơ sở lý luận về xây dựng và tổ chức thực hiện văn hóa doanh nghiệp Chương 2. Thực trạng xây dựng và tô chức thực hiện văn hóa doanh nghiệp tại Tổng công ty Điện lực TP Hà Nội. Giải pháp hoàn thiện xây dựng và tổ chức thực hiện Văn hóa doanh nghiệp tại Tổng Công ty Điện lực TP Hà Nội.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VE XÂY DUNG VA TO CHỨC THỰC HIỆN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP 1. Lý luận về văn hóa doanh nghiệp 1. Khái niệm Văn hóa Văn hóa là một khái niệm được sử dụng rất phổ biến trong đời song xã hội, tuy nhiên cũng có rất nhiều cách hiệu về văn hóa. TS Vũ Thị Phụng và cộng sự trong cuốn Giáo trình Lý luận về quản trị văn phòng giải thích văn hóa như sau: “Văn hóa là toàn bộ những giá trị vật chất và tinh than do con người sáng tạo ra trong mối quan hệ giữa con người với con người, con người với tự nhiên.
Văn hóa gắn bó mật thiết với con người, thấm sâu vào mọi lĩnh vực hoạt động của con người ”.436] Theo tác giả Trần Ngọc Thêm: “Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội” [27, tr.10] Qua những nhận định và các góc nhìn về văn hóa ở trên, có thé nhìn nhận văn hóa là một khái niệm bao hàm những giá trị nhân văn, nét đặc trưng của từng cá nhân, tổ chức. Để được công nhận văn hóa trong xã hội, thì những nhân tố cấu thành phải mang đến tri thức; nét đẹp; và những điều tích cực cho cộng đồng 1. Khái niệm văn hóa tổ chức Văn hóa tổ chức được tạo nên bởi lịch sử hình thành, hệ thống những giá tri về tinh thần, niềm tin, ứng xử, hình ảnh được quy ước bởi các thành viên trong tổ chức và định hướng hành vi của người lao động trong một tổ chức theo hướng tích cực. Văn hóa tô chức là đặc điểm nhận biết về văn hóa đặc trưng, khác biệt giữa các tổ chức.
Vũ Thị Câm Thanh trong Bài giảng Văn hóa tô chức giải thích văn hóa tô chức như sau: “Văn hóa tổ chức là tổng thé các giá trị vật chất và tinh than của tổ chức được hình thành nên trong quá trình phát triển của tổ chức, tạo nên ban sắc văn hóa của tổ chức này. Nó điều chỉnh và tác động đến toàn bộ hoạt động của tổ chức và hành vi mọi thành viên của tổ chức trong quá trình đạt tới mục tiêu của tô chức. Khát niệm văn hóa doanh nghiệp “Văn hóa doanh nghiệp”, thuật ngữ này xuất hiện lần đầu tiên trên các tờ báo ở Mỹ vào thập niên 60. Đến đầu thập niên 90, đã có rất nhiều nghiên cứu tìm hiểu về những nhân tố, những tác động của văn hóa đối với sự phát triển của các doanh nghiệp, và đã có rất nhiều khái niệm về Văn hóa doanh nghiệp được đưa ra: Theo Eldrige và Crombie: “Nét đặc biệt của một doanh nghiệp cu thé nao đó được thé hiện ở lich sử của nó với những ảnh hưởng của hệ thong cũ, lãnh dao cũ trong việc xây dựng con người.
Theo Louis: “Văn hóa doanh nghiệp là một tập hợp những quan niệm chung của một nhóm người. Những quan niệm này phần lớn được các thành viên hiểu ngầm với nhau và chỉ thích hợp cho doanh nghiệp của riêng họ” [Louis, 1980].TS Phạm Xuân Nam: “Văn hóa doanh nghiệp là một hệ thống các ý nghĩa, giá trị niềm tin chủ đạo, nhận thức và phương pháp tư duy được mọi thành viên của một tô chức cùng đồng thuận và có ảnh hưởng ở phạm vi rộng đến cách thức hành động của từng thành viên” [Phạm Xuân Nam, 1996]. Từ những khái niệm khác nhau về VHDN và VHDN là công cụ quản lý dé xây dựng thương hiệu cho tổ chức, doanh nghiệp, có thể định nghĩa VHDN từ góc độ quan lý như sau: “VHDN là hệ thống các giá trị, nhận thức, ý nghĩa, niềm tin, và cách tư duy được các thành viên trong một tổ chức, một doanh nghiệp chia sẻ cho nhau và có ảnh hưởng ở phạm vi rộng đến cách thức hành động của mọi thành viên”. VHDN tạo ra niềm tin, giá trị chung cho các thành viên cũ, giúp các thành viên mới thấy được ý nghĩa của các sự kiện, các hoạt động của tô chức, doanh nghiệp, giúp cho các thành viên thấy được những sắc thái riêng mà tô chức, doanh nghiệp muốn vươn tới.
VHDN là những giá trị tinh thần mà tổ chức, doanh nghiệp tác động tới tâm lý, tình cảm, và hành động của mọi thành viên trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức, doanh nghiệp. VHDN gan với từng giai đoạn phát triển của tô chức, doanh nghiệp, cho đến các doanh nhân, những người lao động., và cả đặc điểm riêng của từng dân tộc do đó rất phong phú, đa dạng. Nhưng VHDN không phải là rất khó nhận biết, là vô hình mà lại rất hữu hình, VHDN thẻ hiện trong cách giao tiếp kinh doanh, thể hiện trong hàng hoá trong dịch vụ của tổ chức, doanh nghiệp, từ mẫu mã đến chất lượng. VHDN là cơ sở dé tổ chức, doanh nghiệp có các chủ trương, biện pháp cụ thể trong sản xuất kinh doanh của mình.
Vì thế, các tổ 14 chức, doanh nghiệp thành công hay thất bại của đều gắn với việc có hay không có văn hoá doanh nghiệp theo đúng nghĩa của khái niệm này. Cấp độ văn hóa doanh nghiệp Theo một chuyên gia hàng đầu về văn hóa doanh nghiệp, ông Edgar H.Schein, thì cầu trúc của văn hóa doanh nghiệp có thé chia thành ba cấp độ khác nhau. Thuật ngữ “cấp độ” dùng dé chỉ mức độ có thé cảm nhận được bằng giác quan của con người đối với các giá trị văn hóa trong doanh nghiệp, từ đó hình thành nên các thuật ngữ giá trị văn hóa hữu hình, giá trị văn hóa vô hình. Trong đó giá trị văn hóa hữu hình (cấp độ thứ nhất) dùng dé chi các biểu hiện văn hóa có thé nhận thức được băng các giác quan (trực quan) và các giá trị văn hóa vô hình (cấp độ thứ 2), dùng dé chỉ các biêu hiện văn hóa không cảm nhận được bằng giác quan (phi trực quan).
- Cấp độ thứ nhất: Những giá trị văn hóa trực quan của doanh nghiệp: các giá trị văn hóa trực quan là những biểu hiện văn hóa dễ dàng được cảm nhận bang cac giác quan khi tiếp xúc doanh nghiệp. Ví du như kiến trúc hạ tầng, cách bai trí văn phòng/nhà xưởng, các biểu tượng logo, khẩu hiệu, tài liệu quảng cáo, đồng phục, hình ảnh. của doanh nghiệp. - Cấp độ thứ hai: Những giá trị văn hóa phi trực quan của doanh nghiệp bao gồm: những giá trị được chấp nhận, chia sẻ và những giá trị văn hóa nền tảng của doanh nghiệp.
Các giá trị được chấp nhận, chia sẻ được xây dựng từ các giá trị nền tảng và mặc định, nó bao gồm các yếu tố như: Triết lý kinh doanh; Chiến lược kinh doanh; Mục tiêu kinh doanh; Chuan mực hành vi/Quy tắc ứng xử của doanh nghiệp. Trong số các yếu tô thì Triết lý kinh doanh được ví như kim chi nam định hướng cho hoạt động của doanh nghiệp, và Chuan mực hành vi/Quy tắc ứng xử của doanh nghiệp là hướng dẫn, quy định, cách ứng xử cho những thành viên của doanh nghiệp với các mối quan hệ bên trong và bên ngoài của doanh nghiệp. - Cấp độ thứ ba: được hình thành từ những giá trị văn hóa trực quan, giá trị văn hóa phi trực quan và từ những: nhận thức, suy nghĩ, cảm xúc của tất cả các thành viên trong doanh nghiệp. Sự tin tưởng vào lãnh đạo, tin tưởng vào cộng sự, đồng nghiệp, tin tưởng vào sự phát triển của doanh nghiệp,.và các giá trị cốt lõi mà mọi thành viên trong doanh nghiệp thống nhất lựa chọn và biến nó thành yếu tố quyết định mọi hoạt động của doanh nghiệp.
Ba cấp độ của văn hóa doanh nghiệp được minh họa qua hình sau: Các giá tri nền tảng và mặc định của doanh nghiệp 15 le Kiến trúc nội ngoại thất ở dữ c i — `. - Cơ cấu tô chức, các văn bản quy se 8 ŸẺ Những giá trị văn hóa hữu Cap (hữuđộ thứ nhất ======== Tan xhiê —>. dinh nguyên tac. ie hình) hình của doanh nghiệp i : - Lễ hội, logo, mẫu mã sản phẩm.
3 2 lø Các chiến lược, mục tiêu, triết lý Cấp độ thứ hai Những giá th bid hoa được kinh doanh, tam nhin, sir mệnh. (vô hình) khâp nhận chia sẻ của doanH - Chuan mực hành vi, quy tắc ứng nghiệp |_ xử, nghỉ thức của doanh nghiệp 4 1 ¬ cus aes ¬ = [ - Các giá trị cốt lõi, niềm tin, tinh Cap do thứ hì ———— Những giá trị văn hóa niên —‹'n‹(¡:‹c¿c thành viên trong (vô hình) tảng của doanh nghiệp |__ doanh nghiệp Hình 1. Sơ đồ các cấp độ văn hóa doanh nghiệp Nguồn: Giáo trình văn hóa kinh doanh, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội, 2013. Các cấp độ văn hóa doanh nghiệp đều ảnh hưởng, chi phối lẫn nhau.
Theo hướng mũi tên 1 và 2 trong sơ đồ Mô hình tảng băng văn hóa doanh nghiệp (hình 1.2), có thé thấy những giá trị văn hóa nên tang sẽ chi phối những giá trị được chap nhan/chia sẻ và những giá tri trực quan. Theo hướng mũi tên 3 và 4 thể hiện sự phản ánh của những giá tri trực quan đối với những giá tri được chấp nhận/chia sẻ và những giá trị nền tảng. Quan niệm của Edgar H.Schein còn được mô phỏng qua mô hình tảng băng văn hóa (Organizational Iceberg) Hữu hình Hình 1. Mô hình tảng băng văn hóa doanh nghiệp Nguồn: Giáo trình văn hóa kinh doanh, nhà xuất bản Đại học Kinh tế.
Vai rò của văn hóa doanh nghiệp Tại Việt Nam, ngày 26/9/2016, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc ký ban hành Quyết định số 1846/QĐ-TTg lấy ngày 10/11 hang năm là “Ngày văn hóa doanh nghiệp Việt Nam”, dé khang dinh vai trd, vi tri va tam quan trong cua van hóa doanh nghiệp góp phan tao môi trường kinh doanh với tinh than thượng tôn pháp luật, đề cao đạo đức kinh doanh, trách nhiệm xã hội và cạnh tranh lành mạnh, đóng góp cho sự phát triển bền vững đất nước và hội nhập quốc tế.