Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ "Quản lý đào tạo ngành Kỹ thuật - Công nghệ theo hướng đảm bảo chất lượng tại Trường Đại học Tây Đô" do nghiên cứu sinh Trịnh Huề thực hiện tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam (năm 2018), thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 9.14), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS. Phạm Văn Sơn và TS. Trần Văn Hùng.

Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH-HĐH) đất nước đặt ra yêu cầu cấp thiết về nguồn nhân lực kỹ thuật - công nghệ (KT-CN) có trình độ chuyên môn, kỷ luật lao động và năng lực làm chủ kỹ thuật mới. Bài học lịch sử từ Nhật Bản giai đoạn phục hồi (1945–1954) và tăng trưởng nhanh (1954–1973) cho thấy vai trò quyết định của nhân lực KT-CN đối với sự phát triển kinh tế. Tại Việt Nam, các chủ trương của Đảng và Nhà nước—như Kết luận số 51-KL/TW ngày 29/10/2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI và Chỉ thị số 02/CT-TTg ngày 22/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ—khẳng định giáo dục là quốc sách hàng đầu. Trong cơ sở giáo dục đại học, người học là con người nên không thể áp dụng phương thức kiểm soát chất lượng (loại bỏ phế phẩm); phương thức quản lý chất lượng tổng thể (TQM) đòi hỏi nền tảng văn hóa chất lượng cao; do đó, phương thức đảm bảo chất lượng (ĐBCL) với các quy trình kiểm soát chặt chẽ là lựa chọn phù hợp nhất với điều kiện kinh tế - xã hội của Việt Nam và quy định tại Chương VII Luật Giáo dục đại học năm 2012. Khoảng trống nghiên cứu thực tế là chưa có công trình chuyên sâu về quản lý đào tạo ngành KT-CN theo hướng ĐBCL tại các trường đại học ngoài công lập khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), cụ thể là Trường Đại học Tây Đô.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án là xây dựng cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý đào tạo ngành KT-CN trong trường đại học, từ đó đề xuất các biện pháp quản lý đào tạo ngành KT-CN tại Trường Đại học Tây Đô theo hướng ĐBCL nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo.

Giả thuyết khoa học được xác định: Nếu đề xuất và áp dụng được các biện pháp có tính khoa học, khả thi và hiệu quả trong quản lý đào tạo ngành KT-CN theo hướng ĐBCL tại Trường Đại học Tây Đô thì có thể nâng cao hơn nữa hiệu quả công tác quản lý đào tạo cũng như chất lượng đào tạo của nhà trường, góp phần đáp ứng nhu cầu nhân lực ngành KT-CN cho xã hội.

Nhiệm vụ nghiên cứu gồm 4 nội dung:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý hoạt động đào tạo ngành KT-CN theo hướng ĐBCL trong trường đại học; tổng kết kinh nghiệm quốc tế và trong nước.
  2. Khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý đào tạo các bộ môn thuộc ngành KT-CN tại Trường Đại học Tây Đô.
  3. Đề xuất các biện pháp quản lý đào tạo ngành KT-CN theo hướng ĐBCL tại Trường Đại học Tây Đô.
  4. Thử nghiệm một số biện pháp nhằm đánh giá tính cần thiết, tính khả thi và hiệu quả khi áp dụng vào thực tiễn nhà trường.

Khách thể nghiên cứu là công tác quản lý đào tạo ngành KT-CN trong trường đại học. Đối tượng nghiên cứu là quản lý đào tạo ngành KT-CN theo hướng ĐBCL tại Trường Đại học Tây Đô. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào 3 ngành đào tạo thuộc Khoa KT-CN Trường Đại học Tây Đô: Công nghệ Thông tin, Điện – Điện tử, và Công nghệ Kỹ thuật Công trình xây dựng (dân dụng và công nghiệp).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án điểm lại có hệ thống các công trình nghiên cứu về quản lý chất lượng và ĐBCL trong và ngoài nước:

Về lịch sử quản lý chất lượng trên thế giới:

  • F.W. Taylor (1911) với tác phẩm "Nguyên tắc quản lý khoa học" đặt nền móng cho nguyên tắc chuyên môn hóa lao động.
  • W.A. Shewhart (1931, 1939) đưa ra phương pháp thống kê đo lường chất lượng và chu trình 4 giai đoạn Plan - Do - Check - Act (PDCA).
  • W.E. Deming phát triển phương pháp kiểm soát chất lượng bằng thống kê và đề xuất "14 điểm cho quản lý".
  • A.V. Feigenbaum (1985) đề xuất hệ thống Kiểm soát chất lượng toàn diện (TQM) và 10 tiêu chuẩn chất lượng.
  • J.M. Juran (1951) với "Sổ tay về chất lượng", định nghĩa chất lượng là "sự phù hợp với mục tiêu", đưa ra 3 nhân tố (lập kế hoạch, kiểm soát, cải tiến) và 10 bước cải tiến.
  • P.B. Crosby (1979, 1984) với các công trình "Quality Is Free" và "Quality Without Tears", đề xuất 14 bước cải tiến chất lượng và 4 điều tuyệt đối trong chất lượng.
  • K. Ishikawa (1982) đề xuất Chiến lược chất lượng và mô hình Sơ đồ xương cá (nguyên nhân - kết quả) phân tích 4 nhóm yếu tố: Vật liệu (Materials), Thiết bị/máy (Equipment), Quá trình làm việc (Processes), Đo lường (Measurement).

Về đảm bảo chất lượng giáo dục đại học quốc tế:

  • Châu Âu: Mô hình Pháp (chú trọng đánh giá ngoài), Mô hình Anh (tự đánh giá trong với vai trò của cơ quan QAA và đơn vị thẩm định thuộc Đại học Mở năm 1992), Mô hình Đức (Hội đồng kiểm định 1998, Hiệp hội Kỹ sư Đức 1999), cùng bộ tiêu chuẩn ESG-ENQA trong khuôn khổ Tiến trình Bologna.
  • Hoa Kỳ: Hệ thống kiểm định vùng (với 9 tiêu chí chuẩn mực) và kiểm định nghề nghiệp chuyên môn của Hội đồng ABET (Accreditation Board for Engineering and Technology) quản lý chất lượng cho hơn 1.500 chương trình kỹ thuật và 700 chương trình công nghệ.
  • Liên bang Nga: O.V. Zvyagina (với 5 cơ chế quản lý ĐBCL), quy trình đánh giá tổng hợp năm 2000 của Bộ Giáo dục Nga, Trung tâm Kiểm định độc lập các ngành kỹ thuật (1992), và bộ 9 tiêu chí của Hiệp hội Giáo dục Kỹ thuật Nga (2002) tương thích với Hiệp định Washington.
  • Khu vực: Bộ tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng của Mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á (AUN-QA), mô hình tiếp cận CDIO và khung CIPO (UNESCO).

Về các nghiên cứu trong nước:

  • Các nghiên cứu nền tảng về giáo dục, nhân lực và quản lý: Trần Khánh Đức (2000, 2001, 2010), Nguyễn Đức Trí (2010), Phạm Minh Hạc (chương trình KX-05), Đặng Bá Lãm (2002), Nguyễn Lộc (2010), Phạm Thành Nghị (2000), Phan Văn Kha (1996, 2006, 2009), Nguyễn Tiến Hùng (2014).
  • Các luận án tiến sĩ liên quan: Ngô Xuân Bình (2016) nghiên cứu đào tạo CNTT tại các trường cao đẳng TP.HCM theo TQM; Nguyễn Mỹ Loan (2014) về đội ngũ giảng viên cao đẳng nghề ĐBSCL; Phan Trần Phú Lộc (2017) về liên kết đào tạo cao đẳng nghề tại Bình Dương; Phạm Phương Tâm (2016) về đào tạo từ xa tại ĐBSCL; Đỗ Trọng Tuấn (2015) về quản lý chất lượng đào tạo tại các trường tư thục miền Trung.

Vị trí của luận án: Luận án là công trình nghiên cứu chuyên sâu đầu tiên giải quyết bài toán quản lý đào tạo ngành KT-CN theo hướng ĐBCL trong bối cảnh một trường đại học ngoài công lập cụ thể tại vùng ĐBSCL (Đại học Tây Đô), kết hợp tiếp cận năng lực thực hiện và đối sánh các bộ tiêu chuẩn kiểm định hiện hành.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm công cụ

Luận án vận dụng hệ thống khái niệm và khung lý thuyết chuẩn hóa:

  • Khoa học, Kỹ thuật, Công nghệ: Khái niệm khoa học theo Từ điển Larousse và Luật Khoa học và Công nghệ số 29/2013/QH13; kỹ thuật theo Đại từ điển tiếng Việt (Nguyễn Như Ý, 2013); công nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật biến đổi nguồn lực thành sản phẩm.
  • Nguồn nhân lực và Nhân lực KT-CN: Định nghĩa nguồn nhân lực theo Trần Khánh Đức và Phạm Minh Hạc; nhân lực KT-CN là bộ phận lao động được đào tạo chuyên môn tham gia vào hoạt động kỹ thuật, công nghệ ở các trình độ từ công nhân, kỹ thuật viên đến kỹ sư, chuyên gia.
  • Mục tiêu đào tạo: Được mô hình hóa qua "Mô hình nhân cách" gồm hai thành phần: Phẩm chất (người công dân, người lao động) và Năng lực (kiến thức khoa học, kỹ năng/kỹ xảo lao động).
  • Nội dung đào tạo: Phân chia thành 3 khối theo mô hình của Nguyễn Đức Trí: Chính trị - Xã hội; Khoa học - kỹ thuật - công nghệ - nghề nghiệp (khoa học cơ bản, cơ sở, chuyên môn, kỹ năng thực hành); Giáo dục thể chất và Quốc phòng.
  • Quản lý và Quản lý đào tạo: Định nghĩa quản lý của Mary Parker Follett, F.W. Taylor và TCVN ISO 9000:2007. Bốn chức năng quản lý gồm: Lập kế hoạch, Tổ chức, Lãnh đạo/Điều phối, và Kiểm tra. Quá trình đào tạo tổng thể được cấu trúc theo 3 khối: Đầu vào – Quá trình – Đầu ra trong mối tương tác với Thị trường lao động.
  • Năng lực thực hiện (Competency): Cấu thành từ Kiến thức + Kỹ năng + Thái độ. Đánh giá kỹ năng và năng lực thông qua thang PRS (Performance Rating Scale), khung Bloom về các cấp độ kiến thức, kỹ năng và thái độ.
  • Các mô hình ĐBCL tham chiếu: CIPO (Bối cảnh - Đầu vào - Quá trình - Đầu ra), hệ thống EFQM Châu Âu, mô hình kiểm định ABET, tiêu chuẩn CDIO (12 tiêu chuẩn, khung chuẩn đầu ra), tiêu chuẩn ĐBCL cấp cơ sở và cấp chương trình của AUN-QA, quy trình phát triển chương trình SCID (Systematic Curriculum and Instructional Development).

Phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án sử dụng các phương pháp tiếp cận:

  • Tiếp cận thực tiễn;
  • Tiếp cận mục tiêu;
  • Tiếp cận phát triển;
  • Tiếp cận theo năng lực thực hiện (Competency);
  • Tiếp cận thị trường (cung - cầu);
  • Tiếp cận hệ thống – tiếp cận quá trình;
  • Tiếp cận theo hướng đảm bảo chất lượng.

Hệ thống phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa và hệ thống hóa văn bản pháp quy, tài liệu khoa học, mô hình ĐBCL trong và ngoài nước.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    1. Hồi cứu tư liệu: Thu thập văn bản, số liệu thống kê giáo dục đại học giai đoạn 2006–2015, báo cáo hoạt động và hồ sơ đào tạo của Trường Đại học Tây Đô.
    2. Phương pháp quan sát: Sử dụng phiếu quan sát ghi nhận hoạt động giảng dạy của giảng viên (GV), học tập và thực hành của sinh viên (SV).
    3. Phương pháp điều tra khảo sát bằng phiếu hỏi: Lấy ý kiến cán bộ quản lý (CBQL), GV và SV về các khía cạnh quản lý đào tạo, cơ sở vật chất, kiểm tra đánh giá, kiểm định chất lượng.
    4. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Tổ chức xemina, hội thảo khoa học và phỏng vấn chuyên gia quản lý giáo dục và kỹ thuật.
    5. Phương pháp điều tra theo dấu vết (Process Tracing Method): Khảo sát tình trạng việc làm, thu nhập và mức độ phù hợp chuyên môn của sinh viên tốt nghiệp (SVTN) giai đoạn 2008–2012.
    6. Phương pháp thống kê toán học: Xử lý dữ liệu định lượng bằng phần mềm chuyên dụng, tính toán giá trị trung bình (Mean), tỷ lệ phần trăm (%).
    7. Phương pháp thử nghiệm quản lý: Triển khai thử nghiệm 3 biện pháp quản lý tại Khoa KT-CN Trường Đại học Tây Đô.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lý luận quản lý đào tạo ngành Kỹ thuật - Công nghệ theo hướng đảm bảo chất lượng trong trường đại học

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng và khung lý thuyết về quản lý chất lượng đào tạo KT-CN. Chất lượng đào tạo đại học KT-CN được định nghĩa thông qua hai chiều kích: chất lượng bên trong (kết quả đào tạo khớp với mục tiêu đào tạo) và chất lượng bên ngoài (kết quả đào tạo phù hợp với nhu cầu xã hội/thị trường lao động).

Thành phần khung lý luận Nội dung và Mô hình quy chuẩn trích xuất
Bản chất chất lượng Đáp ứng 2 tiêu chuẩn: Mục tiêu đào tạo (chất lượng trong) và Nhu cầu xã hội (chất lượng ngoài).
Mô hình nhân cách Cấu trúc mục tiêu đào tạo gồm: Phẩm chất (công dân, người lao động) và Năng lực (kiến thức, kỹ xảo, thái độ).
Mô hình nội dung đào tạo 3 khối: Chính trị - Xã hội; Khoa học - Kỹ thuật - Công nghệ - Nghề nghiệp; Giáo dục thể chất và Quốc phòng.
Năng lực thực hiện $Năng\ lực\ thực\ hiện = Kiến\ thức + Kỹ\ năng + Thái\ độ$ (đánh giá qua thang PRS, SCID).
Chu trình quản lý ĐBCL 4 chức năng: Lập kế hoạch $\rightarrow$ Tổ chức $\rightarrow$ Lãnh đạo/Điều phối $\rightarrow$ Kiểm tra trên chuỗi Đầu vào - Quá trình - Đầu ra.
Khung tham chiếu quốc tế ABET (Hoa Kỳ), ESG-ENQA (Châu Âu), CDIO (12 tiêu chuẩn), AUN-QA (Đông Nam Á), CIPO (UNESCO).

Chương 1 phân tích chi tiết 7 nội dung quản lý đào tạo ngành KT-CN theo hướng ĐBCL: (1) Quản lý mục tiêu, chương trình đào tạo; (2) Quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên; (3) Quản lý hoạt động học tập, rèn luyện, lao động sản xuất và hướng nghiệp của sinh viên; (4) Quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập; (5) Quản lý cơ sở vật chất (CSVC); (6) Quản lý quá trình kiểm định chất lượng; (7) Quản lý nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục. Các yếu tố ảnh hưởng gồm cơ sở pháp lý, hệ thống tiêu chuẩn kiểm định của Bộ GD&ĐT, và các điều kiện nhân lực, vật lực, tài lực của nhà trường.

Chương 2. Thực trạng quản lý đào tạo ngành Kỹ thuật - Công nghệ tại Trường Đại học Tây Đô

Chương 2 trình bày bối cảnh giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006–2015, phân tích quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và quy mô của Trường Đại học Tây Đô cũng như Khoa KT-CN (với 3 bộ môn: Công nghệ Thông tin, Điện - Điện tử, và Kỹ thuật Công trình xây dựng).

Dữ liệu khảo sát thực trạng quản lý đào tạo được tổng hợp qua các bảng số liệu:

  • Quản lý mục tiêu và chương trình đào tạo (Bảng 2.12): Tỷ lệ đánh giá về sự phù hợp của chương trình với chuẩn đầu ra và nhu cầu thực tế.
  • Quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên (Bảng 2.13 và 2.15): Đánh giá việc thực hiện quy chế, nề nếp giảng dạy, đổi mới phương pháp dạy học và kết quả lấy ý kiến phản hồi từ người học.
  • Quản lý sinh viên và các dịch vụ hỗ trợ (Bảng 2.15, 2.16): Đánh giá công tác quản lý giờ học lý thuyết, thực hành xưởng/phòng máy, tự học, thực tập doanh nghiệp, chính sách học bổng, ký túc xá và xử lý khiếu nại. Kết quả học tập của sinh viên K1 đến K6 (giai đoạn 2009–2010 đến 2014–2015) phản ánh năng lực thực tế.
  • Quản lý kiểm tra - đánh giá (Bảng 2.17): Đánh giá việc xây dựng ngân hàng đề thi, quy trình bảo mật và ma trận đánh giá năng lực theo chuẩn đầu ra.
  • Quản lý cơ sở vật chất (Bảng 2.18): Đánh giá hiện trạng phòng máy vi tính, phòng thí nghiệm Điện - Điện tử, phòng thí nghiệm Xây dựng và nguồn lực thư viện.
  • Kiểm định chất lượng và đội ngũ (Bảng 2.19, 2.20, 2.22): Đánh giá kết quả tự đánh giá năm 2013 theo Bộ tiêu chuẩn của Bộ GD&ĐT; cơ cấu trình độ giảng viên cơ hữu và tình trạng việc làm của sinh viên tốt nghiệp giai đoạn 2008–2012.

Thực trạng cho thấy nhà trường đã đạt được một số kết quả về quy mô và nề nếp đào tạo, tuy nhiên công tác quản lý chất lượng còn bộc lộ bất cập: chương trình đào tạo cập nhật chậm so với công nghệ thực tế; cơ sở vật chất thực hành còn hạn chế; đội ngũ giảng viên cơ hữu trình độ cao còn thiếu; hệ thống đảm bảo chất lượng bên trong chưa vận hành đồng bộ.

Chương 3. Các biện pháp quản lý đào tạo ngành Kỹ thuật - Công nghệ theo hướng đảm bảo chất lượng tại Trường Đại học Tây Đô

Trên cơ sở 4 nguyên tắc đề xuất (Nguyên tắc mục tiêu, Nguyên tắc toàn diện, Nguyên tắc hiệu quả, Nguyên tắc khả thi), tác giả đề xuất 7 biện pháp quản lý đồng bộ:

STT Tên biện pháp quản lý Cách thực hiện và Điều kiện thực hiện chính
BP 1 Đổi mới mục tiêu, chương trình đào tạo ngành KT-CN theo nhu cầu xã hội Khảo sát nhu cầu thị trường lao động; điều chỉnh chuẩn đầu ra theo CDIO/AUN-QA; cấu trúc lại chương trình môn học gắn với thực hành nghề nghiệp.
BP 2 Nâng cao chất lượng giảng dạy, bồi dưỡng trình độ của giảng viên Quản lý kế hoạch thao giảng, đổi mới phương pháp dạy học tích cực; quy hoạch bồi dưỡng nâng chuẩn sau đại học (ThS, TS); chính sách thu hút giảng viên giỏi.
BP 3 Nâng cao chất lượng học tập của sinh viên Tăng cường quản lý giờ tự học, thực hành tại xưởng/phòng thí nghiệm; tổ chức phong trào thi đua học tốt và NCKH sinh viên; phát triển dịch vụ hỗ trợ sinh viên.
BP 4 Đổi mới kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của sinh viên Xây dựng ngân hàng đề thi chuẩn hóa, bảo mật; đánh giá theo chuẩn đầu ra và năng lực thực hiện; đa dạng hóa hình thức thi và công khai minh bạch.
BP 5 Tăng cường cơ sở vật chất phục vụ đào tạo Đầu tư nâng cấp phòng máy tính, phòng thí nghiệm Điện - Điện tử, phòng thí nghiệm Xây dựng; số hóa nguồn học liệu thư viện; hợp tác xưởng thực hành ngoài trường.
BP 6 Tham gia kiểm định chất lượng theo Luật Giáo dục Kiện toàn hệ thống ĐBCL bên trong (IQA); triển khai quy trình tự đánh giá định kỳ; hoàn thiện hồ sơ minh chứng tham gia kiểm định ngoài.
BP 7 Nâng cao trình độ cán bộ quản lý giáo dục Đánh giá nhu cầu bồi dưỡng; chuẩn hóa năng lực quản trị đại học hiện đại, quản lý chất lượng và ứng dụng CNTT trong điều hành.

Kết quả khảo sát thăm dò tính cần thiết và tính khả thi của 7 biện pháp (Bảng 3.2, 3.3, 3.4) từ đội ngũ CBQL và GV cho thấy giá trị trung bình (Mean) và tỷ lệ ủng hộ đều ở mức cao, khẳng định sự đồng thuận về tính cấp thiết và khả năng áp dụng.

Luận án đã tổ chức thử nghiệm thực tế 3 biện pháp tại Khoa KT-CN Trường Đại học Tây Đô:

  1. Thử nghiệm Biện pháp 2: Quản lý công tác thao giảng trong Học kỳ 2 năm học 2016–2017 (Bảng 3.5) và theo dõi kết quả bồi dưỡng nâng cao trình độ GV cơ hữu giai đoạn 2012–2017 (Bảng 3.6).
  2. Thử nghiệm Biện pháp 3: Phát động phong trào thi đua học tốt, nghiên cứu khoa học trong sinh viên, ghi nhận sự tiến bộ về kết quả học tập và khen thưởng (Bảng 3.7, 3.8).
  3. Thử nghiệm Biện pháp 6: Triển khai các bước tự đánh giá nội bộ theo quy trình kiểm định chất lượng giáo dục đại học.

Đồng thời, luận án xây dựng đề xuất "Bộ 7 tiêu chuẩn quản lý đào tạo ngành KT-CN theo hướng ĐBCL trong trường đại học", đối sánh trực tiếp với Bộ tiêu chuẩn của AUN-QA, mô hình CIPO (Bảng 3.9) và 10 Tiêu chuẩn kiểm định chất lượng của Bộ GD&ĐT (Bảng 3.10).

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về lý luận

  • Hệ thống hóa và xác lập cơ sở lý luận về quản lý đào tạo ngành KT-CN trong trường đại học theo hướng đảm bảo chất lượng, gắn kết chặt chẽ với cách tiếp cận theo năng lực thực hiện (Competency) và quy trình kiểm định chất lượng giáo dục.
  • Tổng hợp kinh nghiệm quốc tế (Mỹ, Châu Âu, Nga, AUN-QA, CDIO) và xác định tính phù hợp của phương thức ĐBCL đối với các trường đại học tại Việt Nam, đặc biệt là các trường ngoài công lập trong giai đoạn hiện nay.
  • Xây dựng và đề xuất khung 7 tiêu chuẩn quản lý đào tạo ngành KT-CN theo hướng ĐBCL có tính tương thích với chuẩn kiểm định quốc gia của Bộ GD&ĐT và tiêu chuẩn khu vực của AUN-QA.

Đóng góp mới về thực tiễn

  • Đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý đào tạo ngành KT-CN (3 bộ môn: Công nghệ Thông tin, Điện - Điện tử, Kỹ thuật Công trình xây dựng) tại Trường Đại học Tây Đô giai đoạn 2006–2015, chỉ rõ các điểm mạnh, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
  • Đề xuất hệ thống 7 biện pháp quản lý đào tạo mang tính đồng bộ, khả thi, xác định rõ nội dung, cách thức và điều kiện thực hiện.
  • Thực hiện thử nghiệm thành công 3 biện pháp quản lý trọng điểm (nâng cao chất lượng giảng dạy và bồi dưỡng giảng viên; nâng cao chất lượng học tập của sinh viên; triển khai tự đánh giá kiểm định chất lượng), cung cấp luận cứ thực tiễn phục vụ đào tạo nguồn nhân lực KT-CN cho vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Phạm vi nghiên cứu của luận án giới hạn tại 3 ngành đào tạo cụ thể (Công nghệ Thông tin, Điện - Điện tử, Công nghệ Kỹ thuật Công trình xây dựng) tại Trường Đại học Tây Đô, chưa mở rộng ra các ngành kỹ thuật chuyên sâu khác hoặc các trường đại học công lập và ngoài công lập khác trong khu vực.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được xác định:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát, so sánh đối sánh mô hình quản lý ĐBCL ngành KT-CN tại nhiều cơ sở giáo dục đại học khác nhau trong vùng ĐBSCL và trên toàn quốc.
  • Tiếp tục theo dõi dài hạn mức độ đáp ứng chuẩn đầu ra của sinh viên tốt nghiệp trên thị trường lao động sau khi áp dụng đồng bộ cả 7 biện pháp quản lý.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho:

  • Cán bộ quản lý giáo dục, Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, Phòng Đảm bảo chất lượng/Khảo thí tại các trường đại học có đào tạo khối ngành Kỹ thuật - Công nghệ.
  • Giảng viên và cán bộ quản lý Khoa KT-CN tham khảo quy trình cải tiến chương trình đào tạo, tổ chức thao giảng, kiểm tra đánh giá theo năng lực thực hiện và chuẩn đầu ra.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục tham khảo khung lý thuyết, công cụ khảo sát thực trạng và phương pháp thử nghiệm quản lý giáo dục đại học.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao luận án lựa chọn phương thức "Đảm bảo chất lượng" (QA) thay vì "Kiểm soát chất lượng" (QC) hay "Quản lý chất lượng tổng thể" (TQM)?
Trong giáo dục, sản phẩm tạo ra là con người nên không thể áp dụng phương thức Kiểm soát chất lượng (vốn dựa trên cơ chế phân loại và loại bỏ phế phẩm). Trong khi đó, TQM đòi hỏi nền tảng văn hóa chất lượng tự giác cao và nguồn lực đồng bộ mà đa số các trường đại học tại Việt Nam chưa đáp ứng đầy đủ ngay. Do đó, phương thức Đảm bảo chất lượng (QA) với các quy trình kiểm soát chặt chẽ các khâu (đầu vào, quá trình, đầu ra) là phù hợp nhất với điều kiện thực tế và quy định pháp lý hiện hành.

2. Ba ngành kỹ thuật - công nghệ cụ thể được luận án giới hạn nghiên cứu tại Trường Đại học Tây Đô là gì?
Luận án tập trung nghiên cứu 3 ngành đào tạo thuộc Khoa KT-CN của Trường Đại học Tây Đô: (1) Công nghệ Thông tin; (2) Điện – Điện tử; (3) Công nghệ Kỹ thuật Công trình xây dựng (dân dụng và công nghiệp).

3. Tác giả đề xuất bao nhiêu biện pháp quản lý và những biện pháp nào đã được đưa vào thử nghiệm thực tế?
Tác giả đề xuất hệ thống 7 biện pháp quản lý đồng bộ. Trong đó, 3 biện pháp đã được đưa vào thử nghiệm thực tế tại Khoa KT-CN gồm: Biện pháp 2 (Nâng cao chất lượng giảng dạy, bồi dưỡng trình độ của giảng viên), Biện pháp 3 (Nâng cao chất lượng học tập của sinh viên), và Biện pháp 6 (Quản lý tham gia kiểm định chất lượng theo Luật Giáo dục).

4. Khái niệm năng lực thực hiện (Competency) được xác định bởi những thành tố nào trong luận án?
Năng lực thực hiện được luận án xác định theo công thức: $Năng\ lực\ thực\ hiện = Kiến\ thức + Kỹ\ năng + Thái\ độ$. Việc đánh giá năng lực thực hiện được thực hiện thông qua chuẩn đầu ra, chu trình SCID và thang đánh giá sự thực hiện (PRS).

5. Bộ 7 tiêu chuẩn quản lý đào tạo do tác giả đề xuất được đối sánh với các hệ thống tiêu chuẩn nào?
Bộ 7 tiêu chuẩn đề xuất được đối sánh trực tiếp với Bộ tiêu chuẩn chất lượng của Mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á (AUN-QA), mô hình CIPO (UNESCO), và Bộ 10 Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học do Bộ GD&ĐT ban hành.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của Trịnh Huề đã giải quyết một vấn đề vừa mang tính cấp thiết lý luận vừa có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc đối với công tác quản lý đào tạo đại học khối ngành KT-CN. Thông qua việc tích hợp các mô hình ĐBCL quốc tế và cách tiếp cận theo năng lực thực hiện, luận án đã làm rõ thực trạng đào tạo tại Trường Đại học Tây Đô và đề xuất 7 biện pháp quản lý có cơ sở khoa học, tính khả thi cao. Các kết quả thử nghiệm thực tế và khung tiêu chuẩn đề xuất là cứ liệu học thuật hữu ích phục vụ việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực kỹ thuật - công nghệ tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.