Hướng Dẫn Viết Luận Văn Tốt Nghiệp Cho Ngành Kỹ Thuật Công Trình

Hướng dẫn luận văn tốt nghiệp kỹ thuật công trình chi tiết, đầy đủ. Từ chọn đề tài, viết outline đến bảo vệ thành công. Tham khảo ngay!

Trường đại học

Đại Học Công Nghệ Sài Gòn

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Công Trình

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

hướng dẫn luận văn tốt nghiệp

2019

31
13
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về hướng dẫn luận văn tốt nghiệp

Tài liệu hướng dẫn này cung cấp quy trình và yêu cầu chi tiết cho luận văn tốt nghiệp ngành Kỹ thuật Công trình, bậc Cao đẳng và Đại học. Sinh viên cần tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn về hình thức trình bày, bao gồm bìa, lời cảm ơn, mục lục, nội dung, tài liệu tham khảo, cũng như các quy định về canh lề, cỡ chữ, kiểu chữ, header, footer. Đặc biệt, sau khi bảo vệ, sinh viên cần nộp luận văn kèm theo đĩa CD chứa đầy đủ thuyết minh, phụ lục, và bản vẽ. Điểm đáng chú ý là tài liệu nhấn mạnh việc sử dụng hệ thống đơn vị SI (m, kN, MPa) và cách trích dẫn tài liệu tham khảo theo tên tác giả (sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái) cùng tên tài liệu in nghiêng, nhà xuất bản và năm xuất bản. Ví dụ: “Trong phần Tài liệu tham khảo nên ghi tên tác giả trước (phân chia các tác giả theo vần ABC), rồi đến tên tài liệu (tên được in nghiêng), nhà xuất bản và năm xuất bản.” Điều này đảm bảo tính thống nhất và khoa học cho luận văn.

II. Nội dung tính toán và thiết kế

Nội dung luận văn được chia thành ba phần chính: Kiến trúc, Kết cấu, và Nền móng. Phần Kiến trúc yêu cầu thuyết minh về vị trí, diện tích, chức năng công trình, giải pháp vật liệu, giao thông, cấp thoát nước, PCCC, và các thông tin liên quan khác. Bản vẽ kiến trúc phải thể hiện đầy đủ các mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt. Phần Kết cấu bao gồm các chương về cơ sở thiết kế, thiết kế sàn, cầu thang, hồ nước mái, dầm, và hệ chịu lực chính. Tài liệu hướng dẫn chi tiết cách chọn hệ chịu lực, vật liệu, tiêu chuẩn thiết kế. Ví dụ: “Bêtông nên chọn cấp độ bền B  20 (Rb=115daN/cm2), Thép có   10 chọn thép A-I có Rs =2250daN/cm2...” Phần Nền móng tập trung vào hồ sơ địa chất, tải trọng, các phương án móng, và lựa chọn phương án tối ưu. Mỗi phần đều có yêu cầu cụ thể về nội dung thuyết minh và bản vẽ kỹ thuật.

III. Hướng dẫn chi tiết thiết kế kết cấu

Tài liệu cung cấp hướng dẫn chi tiết về thiết kế các bộ phận kết cấu như sàn, cầu thang, và hồ nước mái. Đối với sàn, hướng dẫn bao gồm chọn mặt bằng, hệ dầm, bề dày sàn, tính toán tải trọng, xác định nội lực, bố trí cốt thép, và kiểm tra độ võng. “Bản hai phương (L2 /L1 ≤ 2) chọn hs =(1/40-1/50)L1.” Đối với cầu thang, hướng dẫn tập trung vào việc chọn loại cầu thang, xác định kết cấu chịu lực, tính toán tải trọng, và bố trí cốt thép. Đối với hồ nước mái, hướng dẫn bao gồm việc chọn thể tích, kết cấu, vị trí, kích thước, và tính toán kết cấu các bộ phận. Tài liệu nhấn mạnh việc lập bảng thống kê thép cho sàn và móng để sinh viên nắm vững kỹ năng này.

IV. Giá trị và ứng dụng thực tiễn

Tài liệu hướng dẫn này có giá trị thực tiễn cao, giúp sinh viên hệ thống hóa kiến thức và kỹ năng thiết kế công trình. Việc tuân thủ hướng dẫn sẽ giúp sinh viên hoàn thành luận văn tốt nghiệp một cách bài bản, khoa học, và đáp ứng được yêu cầu của ngành Kỹ thuật Công trình. Tài liệu cung cấp các công thức, bảng tra, và kinh nghiệm thiết kế hữu ích, giúp sinh viên áp dụng vào thực tế công việc sau khi tốt nghiệp. Hơn nữa, việc chú trọng đến các tiêu chuẩn thiết kế và quy định về trình bày giúp sinh viên làm quen với các quy chuẩn trong ngành xây dựng. Tóm lại, tài liệu là một nguồn tài liệu tham khảo quan trọng, hỗ trợ sinh viên trong quá trình học tập và làm việc sau này.

16/12/2024

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ THIẾT KẾ Chương này viết về các vấn đề sau: 1. Phân tích và lựa chọn hệ chịu lực chính cho công trình (khung phẳng, khung không gian, khung không gian kết hợp vách cứng, lõi cứng. Tiêu chuẩn thiết kế: Phần này cần thiết ghi rõ thiết kế công trình theo tiêu chuẩn nào (phần tính tải trọng, phần kết cấu bêtông cốt thép, phần thiết kế nền móng,…) Viết phần này nên tham khảo tài liệu số [1], [2], [3], [4], [5] (xem phần phụ lục sách tham khảo). Vật liệu chịu lực: Bêtông nên chọn cấp độ bền B  20 (Rb=115daN/cm2), Thép có   10 chọn thép A-I có Rs =2250daN/cm2 và thép có   12 chọn thép A-II có Rs =2800daN/cm2 hoặc A-III có Rs =3650daN/cm2).

Đối với kết cấu sàn có bề dày sàn nhỏ ta dùng thép A-I, đối với kết cấu dầm, cột, móng sử dụng thép A-II, A-III. Trang 4 HƯỚNG DẪN LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH - STU 4. Vật liệu bao che: thường dùng khối xây gạch. Về việc chọn hệ chịu lực chính, cần chú ý: Hệ chịu lực chính của công trình là kết cấu gánh đỡ toàn bộ tải trọng đứng và ngang của công trình để truyền xuống đất thông qua kết cấu móng.

L Khi tỷ số hai cạnh dài và ngắn của mặt bằng công trình  1,5 và vị trí các tâm cột nằm trên B các đường thẳng song song theo cả hai phương, các cột cách đều theo phương dọc của nhà, khi đó có thể xem độ cứng khối theo phương dọc rất lớn, chuyển vị ngang của nhà theo phương dọc là bằng không, từng khung ngang trừ hai khung đầu hồi chịu lực gần như nhau, do đó có thể chọn hệ chịu lực chính là khung phẳng theo phương ngang. Khi một trong các điều trên đây không thỏa, cần chọn hệ chịu lực chính là sơ đồ không gian. Sơ đồ không gian có thể là: khung không gian, khung không gian kết hợp vách cứng, lõi cứng… Chương 2 THIẾT KẾ SÀN SƯỜN BTCT TOÀN KHỐI Thiết kế sàn theo trình tự như sau: 1. Thiết kế mặt bằng hệ dầm sàn: Căn cứ bản vẽ kiến trúc chọn mặt bằng sàn tầng nào có nhiều tầng giống nhau, thiết kế hệ dầm sàn cho sàn tầng này, thể hiện thiết kế này trên bản vẽ mặt bằng hệ dầm sàn, nội dung thiết kế bao gồm định vị và chọn kích thước sơ bộ các loại dầm: -Hệ dầm chính là hệ dầm liên kết các cột theo phương ngang và phương dọc nhà, có nhiệm vụ nhận tải sàn, tải từ dầm phụ, tải tường xây trên dầm truyền xuống các đầu cột.

-Hệ dầm phụ tựa lên hệ dầm chính thường được chọn để: 1. Dầm phụ chia nhỏ ô bản nhằm giảm bề dày sàn, nhằm tránh sự chênh lệch quá lớn về kích thước mặt bằng giữa các ô sàn để có thể chọn cùng một bề dày trên một sàn tầng, dễ bố trí thép, dễ thi công. Dầm phụ chừa lỗ trống trên sàn (lỗ thông tầng, lỗ cầu thang, lỗ thang máy. Dầm phụ để hạ thấp sàn khu vực khối vệ sinh (nếu có).

Dầm phụ để đỡ tường ngăn phòng. * Nếu tường bằng vật liệu nhẹ có tải trọng nhỏ và sự có mặt của tường làm tăng nội lực và chuyển vị sàn không đáng kể, khi đó có thể cho xây tường trực tiếp lên sàn, nhưng người thiết kế cần kiểm tra xuyên thủng sàn, tính gần đúng sự gia tang nội lực và chuyển vị sàn ở mức ≤5%. Sau khi định vị hệ dầm sàn, ta đánh số các ô sàn trên mặt bằng sàn này. Thường chỉ cần xét kích thước hai phương giống nhau đánh cùng một số.

Trang 5 HƯỚNG DẪN LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH - STU 2. Chọn sơ bộ tiết diện dầm và bề dày sàn: -Về việc chọn sơ bộ tiết diện hệ dầm sàn ta có thể chọn theo kinh nghiệm như sau: Hệ dầm chính (ngang, dọc) là các kết cấu siêu tĩnh nên chọn: Tiết diện chữ nhật (b. Nếu các nhịp dầm có chênh lệch trong khoảng (10%-20%) có thể chọn một cỡ chiều cao, nếu chênh lớn phải thay đổi chiều cao dầm, chú ý chọn chiều cao và chiều rộng dầm phải  200. -Về việc chọn sơ bộ bề dày sàn Từ mặt bằng hệ dầm sàn đã có và chức năng của từng ô sàn, căn cứ vào chiều dài nhịp ngắn (L1) của từng ô sàn, ta tiến hành giả định bề dày sàn theo kinh nghiệm như sau: Bản hai phương (L2 /L1 ≤ 2) chọn hs =(1/40-1/50)L1.

Bản một phương tựa hai cạnh hoặc (L2 /L1 > 2) chọn hs =(1/20-1/30)Lnhịp. Bản console (nên tránh dùng ) chọn hs =(1/12-1/20)Lnhịp. Trên một sàn tầng có thể có từ 10-20 loại ô sàn khác nhau, nên chọn sơ bộ từ một đến hai bề dày sàn, nếu chỉ chọn một bề dày sàn thì chọn theo L1 max. *Phần chọn tiết diện dầm và bề dày sàn cần chú ý: -Kích thước tiết diện dầm phải là bội số của 5cm và ≥ 20cm -Bề dày sàn là bội số của 1cm và thỏa điều kiện cấu tạo, chóng cắt (với nhà dân dụng: ≥ 5cm, nhà công nghiệp ≥ 6cm và phải thỏa điều kiện chịu cắt không cốt đai).

hd -Điều kiện xác định nội lực sàn theo Lý thuyết bản đơn là  3 (với điều kiện này và hs 4 cạnh sàn đổ toàn khối với dầm chính thì có thể xem các ô bản làm việc độc lập nhau, tải trọng tác dụng lên ô này không ảnh hưởng ô lân cận, có thể xem bản ngàm 4 cạnh). Tải trọng sàn: -Vẽ cấu tạo sàn. Thường trên một sàn tầng có hai loại sàn: sàn thường và sàn vệ sinh. SÀN THƯỜNG SÀN VỆ SINH Trang 6 - Gạch ceramic dày 10 - Gạch ceramic dày 10 -Vữa lót dày 20 -Vữa lót tạo dốc có phụ gia -Bản BTCT dày ----- chống thấm dày trung bình 40 HƯỚNG DẪN LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH - STU a.

Tĩnh tải (daN/m2) Căn cứ cấu tạo sàn tính tĩnh tải tiêu chuẩn (trọng lượng riêng x thể tích), tính tải trọng tính toán bằng cách lấy tải trọng tiêu chuẩn nhân hệ số độ tin cậy, nên đưa kết quả tính vào bảng. Hoạt tải (daN/m2): dựa vào chức năng sàn tính hoạt tải toàn phần tiêu chuẩn, tính tải trọng tính toán bằng cách lấy tải trọng tiêu chuẩn nhân hệ số độ tin cậy. Tải trọng tính toán tác dụng lên sàn: q = g + p (daN/m2 ) với g, p lần lượt là tĩnh tải tính toán và hoạt tải toàn phần tính toán. Sơ đồ tính & xác định nội lực: Bản là kết cấu dạng tấm phẳng có bề dày thỏa mãn điều kiện tấm mỏng chịu uốn hai phương.

Xác định nội lực bản có thể theo hai cách: a. Tính như bản đơn: cách này phù hợp khi ta chỉ dùng hệ dầm sàn là dầm hd chính có 3 hs hd +Sơ đồ tính: khi 4 dầm chính đở ô bản thỏa tỷ số  3 , độ cứng dầm lớn, mặt cắt hs bản tại vị trí liên kết với dầm không xoay được, tải trọng ở ô bản này không ảnh hưởng đến ô bản liền kề, bản làm việc như bản đơn, sơ đồ tính là bản chữ nhật ngàm 4 cạnh. +Xác định nội lực: Theo lý thuyết bản đơn: -Khi L2 /L1 > 2 : sự tham gia chịu uốn của dải bản theo phương cạnh dài không đáng kể, bản chủ yếu chịu lực theo phương cạnh ngắn, tại vị trí giữa bản, cắt một dải bản rộng 1m theo cạnh ngắn, tính như dầm một nhịp. Không tính nội lực theo phương cạnh dài nhưng vẫn phải bố trí thép nhịp và gối bằng hàm lượng thép  % min.

Trang 7 HƯỚNG DẪN LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH - STU -Khi L2 /L1 ≤ 2: sự tham gia chịu uốn của dải bản theo phương cạnh dài đáng kể, bản chịu uốn hai phương, xác định nội lực của bản bằng cách tra bảng theo sơ đồ 9 theo công thức M 1 = m91P M 2 = m92 P sau: M I = k 91P M II = k 92 P Trong đó: P = qL1L2 là tổng tải trọng tác dụng lên bản (daN); q = tải trọng tính toán bản (tải trọng phân bố đều trên diện tích, daN/m2); L1 , L2 là kích thước cạnh ngắn và cạnh dài của bản (m). Với ô bản ban công, cạnh tựa của bản ban công ở vị trí đầu dầm console là dầm môi, độ cứng không như hệ dầm chính, cạnh bản tại vị trí này nên chọn là liên kết khớp. Tính như bản liên tục: xem các ô bản tại một sàn tầng làm việc liên tục thì phù hợp hơn so với giả thiết bản đơn vì thực tế tất cả ô sàn của tầng được bố trí thép và đổ bê tông cùng lúc. Xác định nội lực của tất cả ô sàn của sàn tầng cùng lúc bằng cách mô hình trong SAP 2000, hay SAFE (chuyên dụng hơn) chú ý cần khai báo sao cho phần tử shell của bản và phần tử frame của dầm làm việc đồng thời.

Khi tính bản liên tục cần phải tổ hợp tải tìm trường hợp bất lợi nhất cho từng ô bản. Xác định cốt thép Thép sàn tính như cấu kiện chịu uốn, tiết diện chữ nhật (b=100cm, h=bề dày sàn) đặt cốt đơn. Kết quả toàn bộ tính nội lực và thép sàn nên đưa vào bảng kết quả cho gọn vì quá trình tính thép sàn cho từng ô lập đi lập lại. Khi trị mô men quá nhỏ, lượng thép tính ra rất bé, ta vẫn phải bố trí thép nhịp và thép gối với hàm lượng cấu tạo là   % min.

Hàm lượng thép   % min cho bản có thể lấy 6a200 cho thép nhịp và 8a200 cho thép gối. Kiểm tra hàm lượng thép và độ võng sàn. Hàm lượng thép chọn  % phải thỏa điều kiện:  % min   %   % max Cần tính toán sao cho thép sàn gần với hàm lượng hợp lý {0,8%-0,9%-1,0%} 1 1 Độ võng của cấu kiện phải thỏa điều kiện: f max  L L 200 250 Độ võng của dãi rộng 1m giữa sàn theo phương L1 có thể tính gần đúng theo công thức của sức bền vật liệu cho ô bản 4 cạnh ngàm như sau: Trang 8 HƯỚNG DẪN LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH - STU q1 L14 EI f = với D = là độ cứng trụ của bản. 384 D 1 − 2 EI là độ cứng uốn của dầm tiết diện chữ nhật (chính là dải bản b=100cm, h=bề dày sàn) L Với q1 = q 2 ( 2 ) 4 là tải tác dụng lên dải rộng 1m theo phương L1, q=q1 + q2, với q tải L1 toàn phần,  là hệ số Poisson = 0,2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Hướng dẫn luận văn tốt nghiệp kỹ thuật công trình" cung cấp cái nhìn tổng quan và các bước cụ thể để sinh viên hoàn thành luận văn tốt nghiệp trong lĩnh vực kỹ thuật công trình. Nội dung của bài viết không chỉ hướng dẫn cách thức nghiên cứu, viết luận văn mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc chọn đề tài phù hợp, phương pháp nghiên cứu và cách trình bày kết quả. Những thông tin này rất hữu ích cho sinh viên, giúp họ tự tin hơn trong quá trình thực hiện luận văn và đạt được kết quả tốt nhất.

Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo bài viết Báo cáo bài tập lớn lý thuyết điều khiển nâng cao, nơi cung cấp thông tin về lý thuyết điều khiển, một phần quan trọng trong kỹ thuật công trình. Ngoài ra, bài viết Luận án tiến sĩ về quản lý đào tạo ngành kỹ thuật công nghệ tại Đại học Tây Đô cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quản lý đào tạo trong lĩnh vực kỹ thuật, từ đó nâng cao khả năng ứng dụng kiến thức vào thực tiễn. Những tài liệu này không chỉ bổ sung kiến thức mà còn mở rộng góc nhìn cho bạn trong quá trình học tập và nghiên cứu.