Chương 1: Trình bày về cơ sở lý thuyết của đề tài nghiên cứu Chương 2: Đánh giá thực trạng của đề tài nghiên cứu Chương 3: Đề xuất các giải pháp Trong trường hợp phần chính của luận văn theo hướng phân tích định tính được kết cấu khác 03 chương thì đơn vị đào tạo quyết định. Phần kết luận và đề xuất 1.1 Tài liệu tham khảo Liệt kê tất cả những tài liệu đã được trích dẫn trong bài viết, cần phải viết chính xác tên và họ để người đọc có thể truy tìm tài liệu khi cần.2 Phụ lục (nếu có) + Phụ lục có thể bao gồm các bảng biểu thống kê (Phụ bảng), hình ảnh, sơ đồ… cần được đánh số theo quy ước nhất định để người xem tiện theo dõi. Do Phụ lục không thuộc phần chính của luận văn nên việc đánh số trang của Phụ lục phải thực hiện theo quy ước riêng hoặc đánh số lại từ đầu (đánh từ số 1). Đối với luận văn có từ hai Phụ lục trở lên thì các Phụ lục phải đánh số thứ tự bằng chữ số.
Từ “Phụ lục” và số thứ tự của Phụ lục phải được trình bày thành một dòng riêng, canh giữa, chữ in thường, cỡ chữ 14 và kiểu chữ đứng đậm. Tên Phụ lục (nếu có) được trình bày canh giữa, chữ in thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng đậm. + Phụ lục được lập ra nhằm minh họa, bổ trợ, minh chứng cho các nhận định trong phần nội dung luận văn. Nếu luận văn sử dụng những thông tin dữ liệu về phần trả lời của người được điều tra cho một bảng câu hỏi thì bảng câu hỏi mẫu này phải được đưa vào phần Phụ lục ở dạng nguyên bản đã dùng để điều tra, thăm dò ý kiến; không được tóm tắt hoặc sửa đổi.
Các tính toán mẫu trình bày tóm tắt trong các bảng biểu cũng cần được nêu trong phụ lục của luận văn. 13 CHƯƠNG 2 HƯỚNG DẪN TRÌNH BÀY LUẬN ÁN TIẾN SĨ 2.1 Giới thiệu Chương này hướng dẫn các yêu cầu chung, cách thức trình bày, bố cục trình bày và mô tả chi tiết cho từng phần của luận án tiến sĩ (luận án).2 Về cách thức trình bày của luận án tiến sĩ Luận án là kết quả nghiên cứu, phản ánh quá trình nghiên cứu khoa học của nghiên cứu sinh do đó luận án phải được trình bày cô đọng, rõ ràng, mạch lạc, sạch sẽ, không được tẩy xóa. Phần nội dung luận án phải được đánh số trang, đánh số hình vẽ, bảng biểu, đồ thị. Bản hoàn thiện cuối cùng của luận án phải được đóng bìa cứng và in chữ nhũ.
Ngoài ra, nghiên cứu sinh phải có ghi lời cam đoan danh dự về công trình khoa học của mình.1 Yêu cầu về soạn thảo văn bản Luận án được in trên giấy trắng, cỡ giấy khổ A4 (210 x 297 mmm) trên phần mềm Microsoft Word hoặc tương đương, mực in màu đen bằng máy in laser (ngoại trừ hình, bảng biểu màu có thể được in bằng máy in phun hoặc laser màu). Luận án được trình bày theo chiều giấy đứng (portrait), ngoại trừ hình hay bảng có thể trình bày giấy ngang (landscape). Phần nội dung của luận án chữ tiếng Việt sử dụng kiểu chữ Times New Roman, bộ mã ký tự Unicode theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001 (hoặc tiếng Anh nếu luận án viết bằng tiếng Anh), màu đen, cỡ 13 của hệ soạn thảo Microsoft Word hoặc tương đương, mật độ chữ bình thường, không được nén hoặc kéo dãn khoảng cách giữa các từ; cách dòng là 1. In đậm các mục, tiểu mục.
Phần phụ chú cuối trang (footnotes) và phần ghi chú cho bảng thì cỡ chữ 10. Cỡ của chữ số và tên của bảng biểu và hình là 12, những trường hợp đặc biệt có thể là 11. Văn phong và việc viết hoa trong Luận án cần tuân thủ văn phạm tiếng Việt và có thể tham khảo các quy định hiện hành của Nhà nước về viết hoa (Phụ lục II Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 14 năm 2020 của Chính phủ về công tác văn thư) (hoặc tiếng Anh nếu luận án viết bằng tiếng Anh). Về cách trình bày tên của các chương, công thức, đơn vị đo lường, số đếm và trích dẫn trong luận án có thể tham khảo thêm hướng dẫn ở mục 1.10 của Chương 1 Tài liệu này.2 Lề trang, cách khoảng (tab) Việc định lề trang phải thống nhất trong toàn luận án, lề trái là 3.0 cm, các lề còn lại (trên, dưới, phải) là 2.
Cách khoảng (tab) là 1. Header và footer là 1. Giãn dòng (line spacing) là 1.3 Cách dòng (hàng) Luận án phải được trình bày cách dòng là 1. Tuy nhiên, các trường hợp sau thì cách dòng là 1 (line spacing=1) như: - Tài liệu tham khảo - Bảng và hình - Phụ lục - Ghi chú cho bảng Giữa tiểu mục và các đoạn văn bản phía trên cách dòng 6 (thực hiện lệnh paragraph spacing before 6pt và after 0).
Trong những trường hợp liệt kê nhiều dòng liên tục nhau thì không cần cách nhau tức spacing before 0 và after 0, vẫn giữ cách dòng (line spacing) là 1. Cách khoảng đầu dòng (thụt đầu dòng) cho tiểu mục đánh số và các đoạn văn; thụt đầu dòng là 1. Trường hợp có các tiểu mục nhỏ hơn không đánh số mà dùng chữ cái a, b, c… thì cũng thụt đầu dòng và in đậm như tiểu mục có đánh số. Trường hợp tiểu mục ở cuối trang thì chuyển sang trang tiếp theo.4 Đánh số trang Đánh số ở giữa trang, phía dưới trang giấy, cỡ chữ và kiểu chữ (font) của trang được đánh số cùng cỡ và font của nội dung luận án, kiểu chữ đứng được canh giữa trong phần lề trên của văn bản.
Các trang ở phần mở đầu của luận án (gồm trang tóm tắt, trang lời cảm ơn trang mục lục, trang danh sách bảng, trang danh sách hình, trang các từ viết tắt (nếu có), được đánh số trang bằng số La-mã chữ thường (ví dụ: i, ii, iii, iv, v…) không đánh số trang bìa và trang phụ bìa. Bắt đầu đánh số trang cho phần nội dung chính bằng chữ số Ả Rập (1, 2, 3…) từ chương 1 đến hết phần tài liệu tham khảo.5 Cách ghi mục, tiểu mục Các mục, tiểu mục của luận án được trình bày và đánh số theo cấp xuất hiện của tiểu mục, nhiều nhất 3 cấp gồm 4 chữ số với số thứ nhất chỉ số chương, số thứ hai chỉ tiểu mục cấp 1 (2 chữ số), số thứ ba chỉ tiểu mục cấp 2 (3 chữ số), số thứ tư chỉ tiểu mục cấp 3 (4 chữ số).1: 4 chỉ chương 4, 4.1 chỉ tiểu mục cấp 1 (1), 4.2 chỉ tiểu mục cấp 2 (2), 4.1 chỉ tiểu mục cấp 3 (1). Tại mỗi mục, tiểu mục phải có ít nhất 2 tiểu mục, nghĩa là không thể có tiểu mục 2.1 mà không có tiểu mục 2. Sau các mục và các tiểu mục không có dấu chấm hoặc dấu hai chấm; không đặt tiểu mục ở cuối trang.
Các dấu cuối câu gồm: dấu chấm “.”, dấu phẩy “,”, dấu hai chấm “:”, dấu chấm phẩy “;”, … phải nằm liền với từ cuối cùng nhưng cách từ kế tiếp 1 space bar. Nếu các từ hay cụm từ đặt trong dấu ngoặc thì dấu ngoặc phải đi liền (không có khoảng trắng) với từ đầu tiên và từ cuối cùng (Ví dụ: ….6 Trình bày bảng biểu, hình vẽ, phương trình Việc đánh số bảng biểu, hình vẽ, phương trình phải gắn với số chương (ví dụ: Hình 3.4 có nghĩa là hình thứ 4 của chương 3). Mọi bảng biểu, đồ thị lấy từ các nguồn khác phải được trích dẫn đầy đủ (ví dụ: nguồn Bộ Tài chính 1996). Nguồn được trích dẫn phải được liệt kê chính xác trong danh mục tài liệu tham khảo.
Đầu đề của bảng biểu ghi phía trên bảng, đầu đề của hình vẽ ghi phía dưới hình. Cỡ của chữ số và tên của bảng biểu và hình là 12 (fonts size = 12). Thông thường những bảng ngắn và đồ thị nhỏ phải đi liền với phần nội dung đề cập tới các bảng và đồ thị này ở lần thứ nhất. Các bảng dài có thể để ở những trang riêng nhưng cũng phải tiếp ngay theo phần nội dung đề cập tới bảng này ở lần đầu tiên.
Các bảng rộng vẫn nên trình bày theo chiều đứng dài 297mm của trang giấy, chiều rộng của trang giấy có thể hơn 210 mm. Chú ý gấp trang giấy như gấp hình vẽ để giữ nguyên tờ giấy. Cách làm này cũng giúp để tránh bị đóng vào gáy của phần mép gấp bên trong hoặc xén rời mất phần mép gấp bên ngoài. Tuy nhiên nên hạn chế sử dụng các bảng quá rộng này.
16 Các hình vẽ phải được vẽ sạch sẽ bằng mực đen để có thể sao chụp lại; có đánh số và ghi đầy đủ đầu đề; cỡ chữ phải bằng cỡ chữ sử dụng trong văn bản luận án. Khi đề cập đến các bảng biểu hoặc hình vẽ phải nêu rõ số của hình và bảng biểu đó. Việc trình bày phương trình toán học trên một dòng đơn hoặc dòng kép là tùy ý, tuy nhiên phải thống nhất trong toàn luận án. Khi có ký hiệu mới xuất hiện lần đầu tiên thì phải có giải thích và đơn vị tính đi kèm ngay trong phương trình có ký hiệu đó.
Nếu cần thiết, danh mục của tất cả các ký hiệu, chữ viết tắt và nghĩa của chúng cần được liệt kê và để ở phần đầu của luận án. Tất cả các phương trình cần được đánh số và để trong ngoặc đơn đặt bên phía lề phải. Nếu một nhóm phương trình mang cùng một số thì những số này cũng được để trong ngoặc, hoặc mỗi phương trình trong nhóm phương trình (5.1) có thể được đánh số là (5. Khi trình bày những công thức toán học, hóa học phức tạp phải sử dụng Equation hoặc trình bày chèn ảnh độ phân giải cao (300 dpi) của hình ảnh công thức đó.7 Cách trình bày chữ viết tắt Trình bày đầy đủ các thuật ngữ viết tắt trong bài viết, trong bài viết phải viết đầy đủ cho lần đầu tiên và kèm theo từ viết tắt.
Không lạm dụng việc viết tắt, chỉ viết tắt những từ, cụm từ hoặc thuật ngữ được sử dụng nhiều lần trong luận án. Không viết tắt những cụm từ dài, những mệnh đề hoặc những cụm từ ít xuất hiện. Nếu cần viết tắt những từ, thuật ngữ, tên các cơ quan, tổ chức thì được viết tắt sau lần viết thứ nhất có kèm theo chữ viết tắt trong ngoặc đơn. Nếu có quá nhiều chữ viết tắt thì phải có bảng danh mục các chữ viết tắt (xếp theo thứ tự ABC) ở phần đầu luận án.
Viết tắt các thuật ngữ và cụm từ nước ngoài phải theo quy định quốc tế.