Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ lịch sử "Quan hệ giữa các tỉnh biên giới Đông Nam Bộ Việt Nam với các tỉnh giáp biên Campuchia từ năm 1991 đến năm 2015" do nghiên cứu sinh Lý Văn Ngoan thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn khoa học của người hướng dẫn Lê Phụng Hoàng (bảo vệ năm 2022, chuyên ngành Lịch sử Việt Nam, mã số 62 22 03 13). Hội đồng chấm luận án có sự tham gia của các phản biện: PGS. Đinh Quang Hải (Phản biện 1), PGS. Trần Nam Tiến (Phản biện 2) và TS. Lê Văn Đạt (Phản biện 3).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Toàn tuyến biên giới trên bộ giữa Việt Nam và Campuchia dài khoảng 1.137 km (theo số liệu của Bộ Ngoại giao, 2010), đi qua 10 tỉnh của Việt Nam và giáp 9 tỉnh của Campuchia, được phân định thành ba khu vực: Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ. Khu vực Đông Nam Bộ gồm 6 tỉnh và 1 thành phố trực thuộc Trung ương, chiếm 23,12% diện tích và hơn 17,40% dân số cả nước (Tổng cục Thống kê, 2014). Trong đó, hai tỉnh Tây Ninh và Bình Phước có đường biên giới đất liền dài 592,977 km, tiếp giáp với 5 tỉnh của Campuchia gồm Kratie, Mondulkiri, Tbong Khmum (trước năm 2013 thuộc tỉnh Kampong Cham), Prey Veng và Svay Rieng.

Mối quan hệ giữa các địa phương biên giới là sự triển khai cụ thể chính sách đối ngoại quốc gia ở cấp độ địa phương, phản ánh sinh động quan hệ song phương trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, quốc phòng - an ninh và văn hóa - xã hội. Mặc dù quan hệ chung giữa hai quốc gia đã có nhiều công trình nghiên cứu, việc tiếp cận quan hệ quốc tế song phương ở cấp độ địa phương giữa hai tỉnh biên giới Đông Nam Bộ với các tỉnh đối diện phía Campuchia trong giai đoạn 1991–2015 một cách hệ thống, toàn diện và có cơ sở dữ liệu lịch sử xác thực vẫn là một khoảng trống cần được giải quyết đầy đủ.

Mục tiêu nghiên cứu

Tác giả xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Làm rõ những nhân tố quan trọng làm cơ sở nền tảng của mối quan hệ, khẳng định quan hệ giữa các tỉnh biên giới Đông Nam Bộ Việt Nam với các tỉnh giáp biên Campuchia xuất phát từ nhu cầu thực tế khách quan.
  2. Làm nổi bật những nội dung quan trọng và các khía cạnh của mối quan hệ hợp tác giữa các tỉnh giáp biên hai bên từ năm 1991 đến năm 2015.
  3. Rút ra các đặc điểm và bài học kinh nghiệm nhằm góp phần tăng cường mối quan hệ giữa các tỉnh giáp biên hai bên trong giai đoạn tiếp theo.
  4. Cung cấp cơ sở khoa học cho chính quyền địa phương và chính phủ trong việc hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh, đối ngoại biên giới; đồng thời làm nguồn tư liệu phục vụ nghiên cứu, giảng dạy lịch sử địa phương và lịch sử quan hệ quốc tế.

Nhiệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện các mục tiêu trên, luận án thực hiện 3 nhiệm vụ khoa học:

  1. Phân tích các nhân tố tác động đến quan hệ hợp tác giữa các tỉnh biên giới hai bên (vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, quốc phòng - an ninh, kinh tế, văn hóa - xã hội).
  2. Phân tích thực trạng quan hệ giữa hai tỉnh biên giới Đông Nam Bộ với các tỉnh giáp biên Campuchia từ năm 1991 đến năm 2015 trên các lĩnh vực: kinh tế, chính trị - đối ngoại, quốc phòng - an ninh, văn hóa - xã hội.
  3. Đánh giá thành tựu, hạn chế, xác định đặc điểm và đúc kết các bài học kinh nghiệm cho quan hệ hợp tác song phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ hợp tác giữa hai tỉnh biên giới Đông Nam Bộ Việt Nam với năm tỉnh giáp biên của Campuchia trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, quốc phòng - an ninh và văn hóa - xã hội.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn hai tỉnh Tây Ninh và Bình Phước (giai đoạn trước ngày 01/01/1997, tỉnh Bình Phước thuộc không gian hành chính của tỉnh Sông Bé) phía Việt Nam; và năm tỉnh Kratie, Mondulkiri, Tbong Khmum, Prey Veng, Svay Rieng phía Campuchia.
  • Phạm vi thời gian: Từ năm 1991 (thời điểm ký kết Hiệp định Hòa bình Paris về Campuchia và bình thường hóa quan hệ) đến năm 2015.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tiến hành điểm luận và phân loại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước thành các nhóm chuyên đề:

Nhóm công trình Tác giả, cơ quan nghiên cứu tiêu biểu và năm công bố Trọng tâm nghiên cứu
Quan hệ chính trị, an ninh - quốc phòng Việt Nam - Campuchia - Hoàng Văn Thái (1983)
- Viện Nghiên cứu Đông Nam Á (2009)
- Ủy ban Biên giới Quốc gia – Bộ Ngoại giao (2010)
- Trần Xuân Hiệp (2014)
- Lê Trung Dũng (2014)
- Uyn Phrết Bớc sét (1981)
- Camaphon (2003)
- Roy Rasmey (2005)
- Sok Dareth (2008)
- Chhouet Sopheak (2009)
- Sun Sothiarat (2010)
- Thearith Leng (2018)
- Liên minh chiến đấu, chính sách đối ngoại quốc gia.
- Cơ sở pháp lý và lịch sử hình thành đường biên giới đất liền.
- Quan hệ chính trị song phương sau Chiến tranh Lạnh và chính sách ngoại giao của quốc gia quy mô nhỏ (Small State Diplomacy).
Quan hệ kinh tế, văn hóa - xã hội song phương - Lê Hương (1969)
- Doãn Kế Bôn (2002)
- Lê Thị Hồng (2008)
- Nguyễn Thế Hà (2010)
- Ủy ban Quốc gia về Hợp tác Kinh tế Quốc tế (2013)
- Nguyễn Xuân Thiên (2018)
- Phạm Đức Thành, Vũ Công Quý (2009)
- Nguyễn Sỹ Tuấn (2010)
- Trần Hồng Liên (2010)
- Phan An (2010)
- Lê Minh Điển (2009)
- Nguyễn Văn Hà (2010)
- Nguyễn Hồng Nhung (2010)
- Quách Thị Cúc (2010)
- Thương mại biên giới, chợ biên giới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Năng lực hội nhập kinh tế quốc tế của các địa phương giáp biên.
- Quan hệ tộc người xuyên biên giới, giao lưu văn hóa và Phật giáo vùng biên.
- Phát triển bền vững vùng biên giới đất liền.
Nghiên cứu về tỉnh Tây Ninh và Bình Phước - Huỳnh Minh (2001)
- UBND tỉnh Tây Ninh (2006, Địa chí Tây Ninh)
- Phan An (2009)
- Cục Thống kê Tây Ninh (2010)
- Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Tây Ninh (2010)
- Đỗ Văn Bánh (2013)
- Lê Cao Thanh (2015)
- Bộ Tư lệnh Biên phòng Tây Ninh (2015)
- Võ Công Nguyện (2016)
- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Bình Phước (2002)
- Tỉnh ủy, UBND tỉnh Bình Phước (2015, Địa chí Bình Phước)
- Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Bình Dương và Bình Phước (2011, 2020)
- Địa chí, lịch sử Đảng bộ địa phương, lịch sử kháng chiến.
- Thực trạng kinh tế - xã hội địa phương.
- Chiến lược phát triển thương mại biên giới tỉnh Tây Ninh.
- Quan hệ tộc người xuyên biên giới tại Bình Phước và Tây Ninh.
Nghiên cứu về các tỉnh giáp biên phía Campuchia - National Institute of Statistics Cambodia (2013a, 2013b)
- Vuth Phanna (2008)
- Báo cáo điều tra dân số tỉnh Tbong Khmum (2008)
- Vann Varth (2012)
- Serey Mardy (2014)
- Cambodia Investment Board (Open Development Cambodia, 2014)
- Thống kê kinh tế, điều tra dân số các tỉnh Svay Rieng, Kampong Cham, Prey Veng, Tbong Khmum.
- Chính sách đất đai và nông nghiệp bền vững tại Mondulkiri và Svay Rieng.
- Thông tin xúc tiến đầu tư các tỉnh giáp biên Campuchia.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Qua tổng quan tài liệu, tác giả nhận thấy các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào quan hệ vĩ mô cấp quốc gia hoặc nghiên cứu nội tại từng địa phương riêng lẻ, ít đi sâu vào mối quan hệ song phương trực tiếp giữa các tỉnh giáp biên. Một số công trình chuyên biệt của Phan An (2010), Lê Cao Thanh (2015) và Võ Công Nguyện (2016) đã cung cấp dữ liệu điền dã và khảo sát có giá trị nhưng chưa bao quát tiến trình lịch sử xuyên suốt từ năm 1991 đến năm 2015 trên tất cả các mặt. Luận án của Lý Văn Ngoan tập trung giải quyết 3 vấn đề:

  1. Hệ thống hóa các tiền đề tự nhiên, lịch sử, pháp lý, an ninh, kinh tế, xã hội tạo nên cơ sở quan hệ song phương giữa hai tỉnh Tây Ninh, Bình Phước với 5 tỉnh giáp biên Campuchia.
  2. Dựng lại bức tranh toàn diện về thực trạng hợp tác từ năm 1991 đến năm 2015 trên các lĩnh vực: chính trị - đối ngoại, kinh tế - hạ tầng giao thông, quốc phòng - an ninh - phân giới cắm mốc, văn hóa - xã hội.
  3. Đánh giá thành tựu, hạn chế, rút ra các đặc điểm bản chất và đúc kết 7 bài học kinh nghiệm có giá trị thực tiễn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cách tiếp cận và khung phân tích

Luận án tiếp cận đối tượng nghiên cứu từ góc độ quan hệ quốc tế song phương ở cấp độ địa phương giữa các tỉnh có chung đường biên giới, đặt mối quan hệ này trong tổng thể chính sách đối ngoại và quan hệ hợp tác chung giữa hai nhà nước Việt Nam và Campuchia.

Các khái niệm công cụ

Luận án làm rõ và sử dụng các khái niệm nền tảng:

  • Biên giới quốc gia và Khu vực biên giới (bao gồm các cấu phần: vành đai biên giới, cửa khẩu biên giới, chợ biên giới).
  • Dân cư biên giới và Quan hệ xuyên biên giới.
  • Thương mại biên giới.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận: Dựa trên quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về quan hệ quốc tế, dân tộc và biên giới lãnh thổ.
  • Phương pháp nghiên cứu chuyên ngành: Kết hợp phương pháp lịch sử (phục dựng tiến trình quan hệ theo thời gian thực) và phương pháp logic (phân tích bản chất, quy luật, mối liên hệ giữa các sự kiện).
  • Phương pháp liên ngành và bổ trợ: Phương pháp thống kê, phân tích tài liệu, so sánh lịch sử và đối chiếu dữ liệu.

Nguồn tư liệu nghiên cứu

Luận án khai thác hệ thống tư liệu gồm:

  • Các hiệp ước, hiệp định, văn bản thỏa thuận hợp tác chính thức được ký kết giữa Chính phủ hai nước Việt Nam và Campuchia giai đoạn 1991–2015.
  • Các biên bản làm việc, báo cáo sơ kết, tổng kết định kỳ và chuyên đề của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân, các sở, ban, ngành, lực lượng vũ trang và chính quyền địa phương hai tỉnh Tây Ninh, Bình Phước trong quan hệ với các tỉnh đối diện phía Campuchia.
  • Số liệu thống kê, sách chuyên khảo, kỷ yếu hội thảo khoa học, tạp chí chuyên ngành và các luận án tiến sĩ liên quan trong và ngoài nước.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Nội dung chương 1 phân tích, tổng thuật có hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến đề tài. Chương này chia thành các nhóm vấn đề: quan hệ chính trị, an ninh - quốc phòng; quan hệ kinh tế, văn hóa - xã hội; các nghiên cứu về địa bàn Tây Ninh, Bình Phước; và các tài liệu, công trình về các tỉnh đối diện phía Campuchia. Tác giả chỉ ra giá trị tham khảo của từng nhóm công trình, đồng thời xác định rõ những nội dung chưa được làm sáng tỏ để định vị phạm vi nghiên cứu của luận án.

Chương 2: Cơ sở hình thành mối quan hệ hợp tác giữa các tỉnh biên giới Đông Nam Bộ Việt Nam với các tỉnh giáp biên của Campuchia

Chương 2 phân tích các tiền đề khách quan hình thành mối quan hệ hợp tác giữa Tây Ninh, Bình Phước và 5 tỉnh biên giới Campuchia:

  • Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên: Cùng nằm trên một cấu trúc không gian địa lý liền khoảnh, địa hình bằng phẳng, thuận lợi cho việc hình thành các trục giao thông, cửa khẩu, đường mòn, lối mở kết nối trực tiếp hai bên biên giới.
  • Cơ sở lịch sử:
    • Giai đoạn trước năm 1975: Truyền thống phối hợp, nương tựa, tương trợ lẫn nhau giữa chính quyền và nhân dân hai bên biên giới trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ.
    • Giai đoạn 1975–1991: Giai đoạn 1975–1979 quan hệ bị cắt đứt do chế độ diệt chủng Khmer Đỏ gây chiến tranh biên giới Tây Nam; giai đoạn 1979–1991 quan hệ được khôi phục, Tây Ninh và Sông Bé (Bình Phước) trực tiếp hỗ trợ các tỉnh biên giới Campuchia xây dựng chính quyền và tái thiết kinh tế - xã hội.
  • Cơ sở pháp lý: Các hiệp ước, thỏa thuận cấp nhà nước tạo hành lang pháp lý để chính quyền cấp tỉnh cụ thể hóa các chương trình hợp tác song phương bình đẳng, cùng có lợi.
  • Cơ sở an ninh - quốc phòng: Xuất phát từ thực tế biên giới còn nhiều yếu tố phức tạp (tội phạm xuyên quốc gia, xâm canh xâm cư, đường biên chưa hoàn thành phân giới cắm mốc), đòi hỏi lực lượng chức năng hai bên phải phối hợp chặt chẽ.
  • Cơ sở kinh tế: Sự chênh lệch về trình độ phát triển và tính chất bổ trợ về tài nguyên, sản phẩm giữa hai vùng kinh tế tạo động lực thúc đẩy giao thương qua biên giới.
  • Cơ sở văn hóa - xã hội: Tính chất đa tộc người và sự tương đồng về nguồn gốc tộc người (người Việt, Khmer, Chăm), mối liên hệ thân tộc, láng giềng lâu đời và sự tương đồng tôn giáo tạo nền tảng gắn kết xã hội vững chắc.

Chương 3: Thực trạng mối quan hệ giữa các tỉnh biên giới Đông Nam Bộ Việt Nam với các tỉnh giáp biên Campuchia từ 1991 đến 2015

Chương 3 tái hiện toàn diện các hoạt động hợp tác theo từng lĩnh vực:

1. Quan hệ chính trị - đối ngoại

Lãnh đạo cấp tỉnh duy trì thường xuyên các cuộc hội đàm định kỳ và đột xuất. Các đoàn đại biểu hai bên thường xuyên qua lại thăm hỏi, chúc mừng nhân các dịp lễ, tết cổ truyền của hai dân tộc.

2. Quan hệ kinh tế, đầu tư và giao thông vận tải

  • Thương mại biên giới: Chia làm hai giai đoạn rõ rệt: giai đoạn 1991–2005 phát triển chậm; giai đoạn 2005–2015 tăng trưởng nhanh.
    • Tổng giá trị trao đổi thương mại giữa Tây Ninh với 3 tỉnh giáp biên Campuchia tăng từ 17,985 triệu USD (năm 2010) lên 45,32 triệu USD (năm 2015), mức tăng hơn 150%.
    • Kim ngạch thương mại giữa Bình Phước với 3 tỉnh giáp biên Campuchia tăng từ 50 triệu USD (năm 2010) lên 210,19 triệu USD (năm 2015), tăng gấp 4,2 lần.
    • Hai tỉnh Tây Ninh và Bình Phước hỗ trợ bán điện thương phẩm sang 5 tỉnh giáp biên Campuchia để phục vụ sinh hoạt và sản xuất.
  • Hợp tác đầu tư: Chủ yếu bắt đầu từ sau năm 2010 và mang tính một chiều từ phía Việt Nam.
    • Tây Ninh: Giai đoạn 2010–2015 có 13 doanh nghiệp và 127 hộ dân cư biên giới sang thuê đất ngắn hạn tại 3 tỉnh đối diện Campuchia để canh tác nông nghiệp.
    • Bình Phước: Giai đoạn 2011–2015 có 4 dự án đầu tư sang Campuchia, trong đó có 3 dự án tại tỉnh Kratie với tổng vốn đăng ký 148 triệu USD.
    • Chưa ghi nhận dự án đầu tư nào từ các tỉnh Campuchia sang Tây Ninh và Bình Phước.
  • Hạ tầng cửa khẩu và giao thông: Đến cuối năm 2015, hai bên đã phối hợp mở và nâng cấp 03 cặp cửa khẩu quốc tế, 04 cặp cửa khẩu chính, 14 cặp cửa khẩu phụ cùng nhiều đường mòn, lối mở được thông quan.
Chỉ số tổng hợp Tỉnh Tây Ninh (với các tỉnh giáp biên) Tỉnh Bình Phước (với các tỉnh giáp biên)
Kim ngạch thương mại biên giới (2010 -> 2015) 17,985 triệu USD -> 45,32 triệu USD (tăng >150%) 50,00 triệu USD -> 210,19 triệu USD (tăng 4,2 lần)
Dự án đầu tư sang Campuchia (giai đoạn 2010/2011–2015) 13 doanh nghiệp + 127 hộ dân thuê đất nông nghiệp 4 dự án (3 dự án tại Kratie với tổng vốn 148 triệu USD)
Hệ thống cửa khẩu phối hợp mở đến năm 2015 (toàn tuyến) Toàn tuyến 2 tỉnh đạt: 03 cặp CK quốc tế, 04 cặp CK chính, 14 cặp CK phụ Toàn tuyến 2 tỉnh đạt: 03 cặp CK quốc tế, 04 cặp CK chính, 14 cặp CK phụ

3. Quan hệ quốc phòng - an ninh, phòng chống tội phạm và phân giới cắm mốc

  • Hợp tác đối ngoại biên phòng: Lực lượng biên phòng duy trì cơ chế phối hợp chặt chẽ.
    • Gặp gỡ, hội đàm trực tiếp định kỳ và đột xuất: Tổng cộng 3.883 cuộc cấp tỉnh (Bình Phước 3.807 cuộc, Tây Ninh 76 cuộc); cấp đồn biên phòng đạt 8.919 cuộc.
    • Trao đổi công văn, thư tín: Tổng cộng 17.199 thư (gồm 3.444 thư thăm hỏi, chúc mừng; 23 thư phản kháng; 13.633 thư trao đổi nghiệp vụ an ninh biên giới).
    • Phía Việt Nam hỗ trợ kinh phí, trang thiết bị, phương tiện làm việc cho các lực lượng bảo vệ biên giới Campuchia.
  • Phòng chống tội phạm xuyên biên giới: Trong 15 năm, lực lượng chức năng hai bên đã phối hợp điều tra, xử lý thường xuyên với tần suất trung bình hơn 9 vụ/tháng, giữ vững an ninh trật tự khu vực biên giới.
  • Giải quyết xâm canh, xâm cư: Tây Ninh giai đoạn 1991–2005 diễn biến phức tạp do địa hình đường biên uốn lượn; từ sau năm 2005 giảm dần và giai đoạn 2010–2015 cơ bản được kiểm soát. Tại Bình Phước, tình trạng xâm canh xâm cư hầu như không phát sinh.
  • Công tác phân giới cắm mốc (PGCM): Toàn tuyến biên giới qua hai tỉnh dài 500,433 km (Tây Ninh 240 km, Bình Phước 258,939 km), được phân công cắm 138 mốc chính (Tây Ninh 109 mốc, Bình Phước 29 mốc).
    • Trước năm 2005: Tiến độ chậm, khối lượng thực hiện trên thực địa thấp.
    • Sau Hiệp ước bổ sung năm 2005 (giai đoạn 2005–2015): Bình Phước hoàn thành 100% công tác cắm mốc chính trong 6 năm (2006–2011). Tây Ninh đến năm 2015 cắm được 100/109 mốc chính (đạt 91,74%) và phân giới được 172/240 km đường biên (đạt 71,66%).
Địa phương Chiều dài biên giới PGCM Chỉ tiêu mốc chính Kết quả cắm mốc đến năm 2015 Tỷ lệ hoàn thành mốc chính Tiến độ phân giới đường biên
Bình Phước 258,939 km 29 mốc 29/29 mốc 100% (hoàn thành 2006–2011) Hoàn thành 100%
Tây Ninh 240,000 km 109 mốc 100/109 mốc 91,74% 172/240 km (71,66%)
Tổng cộng 500,433 km 138 mốc 129/138 mốc 93,48% —

4. Quan hệ văn hóa - xã hội và giáo dục - đào tạo

  • Giao lưu nhân dân và lao động qua biên giới: Hình thành các nhóm lao động nông nghiệp thời vụ từ Campuchia sang Tây Ninh làm thuê (các đội "đầu công" từ 20–30 người). Triển khai các mô hình hợp tác như "Mô hình tổ phụ nữ dần đổi công Việt Nam - Campuchia". Hội Hữu nghị hai tỉnh tổ chức nhiều đợt khám chữa bệnh, từ thiện giúp dân nghèo vùng biên.
  • Đời sống văn hóa, tín ngưỡng: Cư dân hai bên cùng tham gia các ngày lễ truyền thống Khmer như Chol Chnăm Thmay, Sen Dolta, Ok Om Bok.
  • Giáo dục và đào tạo: Quy mô còn hạn chế. Năm 2007, Tây Ninh đào tạo 60 cán bộ y tế cho hai tỉnh Kampong Cham (40 người) và Svay Rieng (20 người). Giai đoạn 2013–2015, Trường Trung cấp Y tế Tây Ninh tiếp nhận đào tạo 53 học sinh Campuchia ngành điều dưỡng và hộ sinh. Tại Bình Phước chưa ghi nhận hợp tác đào tạo.

Chương 4: Nhận xét, đánh giá mối quan hệ hợp tác giữa các tỉnh biên giới Đông Nam Bộ Việt Nam với các tỉnh giáp biên Campuchia từ năm 1991 đến năm 2015

1. Sáu đặc điểm nổi bật của mối quan hệ

  1. Mối quan hệ là bộ phận cấu thành hữu cơ trong quan hệ tổng thể giữa hai quốc gia, thể hiện việc thực thi đường lối đối ngoại ở cấp độ địa phương.
  2. Hai bên có nhiều nét tương đồng tự nhiên và lợi thế so sánh có thể bổ sung cho nhau.
  3. Quan hệ thân tộc, đồng tộc, láng giềng là mối liên kết tự nhiên, bền vững của cư dân vùng biên.
  4. Cư dân vùng biên tham gia quan hệ xuyên biên giới với tư cách kép: tư cách cá nhân và tư cách công dân đại diện cho một quốc gia.
  5. Quan hệ trao đổi, hợp tác còn mang tính một chiều trên một số lĩnh vực (đầu tư, đào tạo y tế, viện trợ hạ tầng chủ yếu từ phía Việt Nam).
  6. Tiến trình quan hệ trải qua nhiều bước thăng trầm, phụ thuộc vào bối cảnh chính trị từng thời kỳ.

2. Tám tồn tại, hạn chế

  1. Quan hệ song phương chịu sự chi phối lớn từ biến động chính trị nội bộ tại Campuchia.
  2. Chịu tác động tiêu cực từ các lực lượng chống phá, kích động vấn đề dân tộc, biên giới.
  3. Tình hình an ninh trật tự biên giới vẫn tiềm ẩn nhiều nguy cơ phức tạp.
  4. Cơ cấu hàng hóa trao đổi thương mại đơn điệu, chủ yếu là nông sản thô, nguyên vật liệu và hàng tiêu dùng giá trị thấp, ít thay đổi qua nhiều năm.
  5. Doanh nghiệp hai bên nhìn chung còn thiếu vốn và hạn chế về trình độ công nghệ để triển khai các dự án quy mô lớn.
  6. Chính sách thu hút đầu tư của Campuchia thường xuyên thay đổi, tạo rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp Việt Nam.
  7. Đời sống và trình độ dân trí của một bộ phận cư dân vùng biên còn thấp so với mức bình quân chung của các tỉnh.
  8. Cơ sở hạ tầng thương mại và giao thông khu vực biên giới phía Campuchia còn kém phát triển.

3. Bảy bài học kinh nghiệm

  1. Quán triệt sâu sắc và vận dụng linh hoạt, nguyên tắc đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, bình đẳng cùng có lợi của Đảng và Nhà nước Việt Nam.
  2. Giải quyết các vấn đề biên giới một cách kiên trì, thận trọng, tránh chủ quan, duy ý chí, nóng vội.
  3. Luôn coi vấn đề chủ quyền biên giới lãnh thổ là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu trong quan hệ song phương.
  4. Tăng cường tuyên truyền, nâng cao nhận thức pháp luật và ý thức bảo vệ đường biên, mốc giới cho cư dân vùng biên.
  5. Duy trì nghiêm túc cơ chế giao ban, tiếp xúc định kỳ giữa chính quyền và lực lượng chức năng các cấp (cấp tỉnh gặp định kỳ 3 tháng/lần, cấp huyện và đồn biên phòng 1 tháng/lần, cấp xã 1 tháng/2 lần) kết hợp xử lý linh hoạt các tình huống đột xuất.
  6. Quy hoạch, đầu tư nâng cấp hạ tầng kết nối biên giới; hợp tác xây dựng các cơ sở chế biến nông sản (mì, cao su, thuốc lá), trạm kiểm soát giết mổ tập trung và trung tâm thương mại liên quốc gia theo định hướng "dân giàu biên cương vững".
  7. Thực hiện đồng bộ chính sách "an dân" gắn liền với "an biên", coi sự ổn định và phát triển của đời sống nhân dân biên giới là nền tảng cốt lõi để giữ vững chủ quyền.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt khoa học và lý luận

  • Luận án hệ thống hóa toàn diện các cơ sở tự nhiên, lịch sử, pháp lý, an ninh, kinh tế và nhân văn tạo nên mối quan hệ giữa các tỉnh biên giới Đông Nam Bộ với các tỉnh giáp biên Campuchia, chứng minh tính tất yếu khách quan của mối quan hệ này.
  • Làm rõ tính đặc thù của quan hệ quốc tế song phương cấp địa phương, chỉ ra vai trò của chính quyền địa phương và cộng đồng cư dân vùng biên trong việc hiện thực hóa các cam kết đối ngoại quốc gia.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Luận án thu thập, hệ thống hóa và công bố khối lượng tư liệu lưu trữ hành chính, biên bản làm việc, báo cáo sơ kết - tổng kết thực tế của hai tỉnh Tây Ninh và Bình Phước từ năm 1991 đến năm 2015.
  • Cung cấp luận cứ thực tiễn phục vụ các cơ quan quản lý nhà nước, chính quyền địa phương tham khảo khi xây dựng quy hoạch phát triển kinh tế cửa khẩu, chính sách an sinh vùng biên và kế hoạch phối hợp quản lý biên giới.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Duy trì định kỳ các cấp độ tiếp xúc đối ngoại chính quyền và lực lượng vũ trang địa phương;
  • Hoàn thiện công tác phân giới cắm mốc các đoạn còn lại;
  • Đầu tư hạ tầng thương mại và giao thông kết nối;
  • Xây dựng các cụm chế biến nông sản tại chỗ phục vụ cư dân hai bên;
  • Đẩy mạnh chính sách an dân và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế, giáo dục vùng biên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về nguồn tư liệu: Tác giả chỉ ra một số hạn chế khách quan trong việc tiếp cận đầy đủ nguồn tài liệu lưu trữ chuyên ngành của Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh Tây Ninh trong một số giai đoạn, cũng như số liệu thống kê chi tiết từ các cơ quan quản lý phía Campuchia.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh mối quan hệ biên giới vùng Đông Nam Bộ với các tuyến biên giới vùng Tây Nguyên và Tây Nam Bộ; cập nhật tiến trình phân giới cắm mốc và hợp tác kinh tế - an ninh trong giai đoạn từ sau năm 2015 đến nay.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan hoạch định chính sách và chính quyền địa phương: Cung cấp tư liệu thực tế và 7 bài học kinh nghiệm về quản lý biên giới, đối ngoại nhân dân, kiểm soát an ninh trật tự, phát triển kinh tế cửa khẩu cho các tỉnh Tây Ninh, Bình Phước và các địa phương có chung đường biên giới.
  • Đối với nghiên cứu sinh, giảng viên và sinh viên: Là tài liệu tham khảo trong nghiên cứu và giảng dạy các chuyên đề về Lịch sử Việt Nam hiện đại, Lịch sử quan hệ quốc tế, Lịch sử địa phương vùng Đông Nam Bộ và vấn đề biên giới lãnh thổ Việt Nam - Campuchia.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án nghiên cứu quan hệ giữa những tỉnh cụ thể nào của Việt Nam và Campuchia?
Luận án nghiên cứu quan hệ giữa 2 tỉnh biên giới Đông Nam Bộ của Việt Nam là Tây Ninh và Bình Phước (trước 01/01/1997 là tỉnh Sông Bé) với 5 tỉnh giáp biên phía Campuchia gồm Kratie, Mondulkiri, Tbong Khmum (trước năm 2013 thuộc tỉnh Kampong Cham), Prey Veng và Svay Rieng.

2. Tổng chiều dài đường biên giới và kết quả công tác phân giới cắm mốc của hai tỉnh đến năm 2015 đạt mức độ nào?
Tuyến biên giới qua hai tỉnh dài 500,433 km với chỉ tiêu 138 mốc chính. Đến năm 2015, tỉnh Bình Phước hoàn thành 100% công tác cắm mốc chính (29/29 mốc, thực hiện trong giai đoạn 2006–2011). Tỉnh Tây Ninh cắm được 100/109 mốc chính (đạt 91,74%) và hoàn thành phân giới 172/240 km đường biên (đạt 71,66%).

3. Tình hình phát triển thương mại biên giới giữa hai bên thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2010–2015?
Giao thương tăng trưởng vượt bậc: tổng giá trị buôn bán giữa Tây Ninh với 3 tỉnh Campuchia giáp biên tăng từ 17,985 triệu USD lên 45,32 triệu USD (tăng hơn 150%); giữa Bình Phước với 3 tỉnh Campuchia giáp biên tăng từ 50 triệu USD lên 210,19 triệu USD (tăng gấp 4,2 lần).

4. Quy mô và tần suất các hoạt động tiếp xúc nghiệp vụ an ninh biên giới giữa hai bên diễn ra như thế nào?
Trong giai đoạn 1991–2015, hai bên đã tổ chức 3.883 cuộc gặp gỡ cấp tỉnh (Bình Phước 3.807 cuộc, Tây Ninh 76 cuộc), 8.919 cuộc gặp cấp đồn biên phòng, gửi 17.199 bức thư trao đổi (gồm 13.633 thư giải quyết nghiệp vụ an ninh biên giới) và phối hợp xử lý tội phạm đạt bình quân hơn 9 vụ/tháng.

5. Hoạt động hợp tác trên lĩnh vực giáo dục - y tế giữa hai bên được ghi nhận cụ thể ra sao?
Năm 2007, tỉnh Tây Ninh hỗ trợ đào tạo 60 cán bộ y tế cho hai tỉnh Kampong Cham (40 người) và Svay Rieng (20 người); giai đoạn 2013–2015 tiếp nhận đào tạo 53 học sinh Campuchia ngành điều dưỡng và hộ sinh tại Trường Trung cấp Y tế Tây Ninh. Tỉnh Bình Phước chưa ghi nhận hoạt động đào tạo này.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của Lý Văn Ngoan đã phục dựng một cách có hệ thống tiến trình 25 năm (1991–2015) quan hệ giữa hai tỉnh biên giới Tây Ninh, Bình Phước với 5 tỉnh láng giềng Campuchia. Kết quả nghiên cứu chứng minh mối quan hệ song phương cấp địa phương vừa là biểu hiện cụ thể của đường lối đối ngoại nhà nước, vừa xuất phát từ nhu cầu khách quan về an ninh, kinh tế và đời sống dân cư vùng biên. Các số liệu lịch sử xác thực, hệ thống bảng biểu và 7 bài học kinh nghiệm được đúc kết từ thực tiễn cung cấp cơ sở khoa học giá trị phục vụ công tác quản lý biên giới và nghiên cứu lịch sử quan hệ quốc tế.