Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ: “Năng lực hiểu học viên trong dạy học của giảng viên đại học quân sự”
Nghiên cứu sinh thực hiện: Đặng Duy Thái
Chuyên ngành: Tâm lý học (Tâm lý học chuyên ngành / Tâm lý học quân sự - Tâm lý học sư phạm)

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Năng lực hiểu biết đối tượng hoạt động giữ vai trò quyết định trực tiếp đến chất lượng và hiệu quả của hoạt động thực tiễn. Trong hoạt động sư phạm quân sự, năng lực hiểu học viên (NLHHV) của người giảng viên đóng vai trò định hướng toàn bộ tiến trình dạy học, từ xác lập mục tiêu, nội dung đến lựa chọn phương pháp giảng dạy phù hợp với từng cá nhân và tập thể học viên sĩ quan (HVSQ). Việc đảm bảo các nguyên tắc sư phạm cốt lõi như “lấy người học làm trung tâm”, “dạy học vừa sức”, “cá biệt hóa dạy học” và “tôn trọng nhân cách học viên” chỉ thực sự hiệu quả khi giảng viên am hiểu sâu sắc các đặc điểm tâm - sinh lý của người học.

Về phương diện lý luận, tác giả chỉ ra rằng các công trình nghiên cứu về năng lực hiểu biết con người và năng lực hiểu học sinh nhìn chung còn phân tán, chưa mang tính hệ thống chuyên sâu và thiếu chỉ dẫn cụ thể cho hoạt động giáo dục - đào tạo (GD&ĐT) đặc thù. Đặc biệt, trong tâm lý học quân sự, hầu như chưa có công trình nào nghiên cứu một cách cơ bản, toàn diện về bản chất tâm lý, cấu trúc thành tố, mức độ biểu hiện và các yếu tố chi phối NLHHV của giảng viên đại học quân sự (ĐHQS).

Về phương diện thực tiễn, trước yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT theo quan điểm Đại hội XII của Đảng, các chỉ thị và nghị quyết của Quân ủy Trung ương (Nghị quyết số 86/ĐUQSTƯ, Chỉ thị số 40 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng năm 2003, Đề án kiện toàn và phát triển đội ngũ nhà giáo quân đội năm 2005 của Bộ Tổng Tham mưu), chuẩn hóa đội ngũ giảng viên là đòi hỏi cấp bách. Tuy nhiên, thực tế tại các trường ĐHQS cho thấy một bộ phận giảng viên vẫn bộc lộ hạn chế về NLHHV, dẫn đến việc chưa khơi dậy được tính tích cực, sáng tạo của học viên, đôi khi gây căng thẳng trong tiếp thu tri thức. Do đó, việc làm sáng tỏ cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng và đề xuất các biện pháp tâm lý - sư phạm nhằm bồi dưỡng, nâng cao NLHHV là yêu cầu khách quan, cấp thiết.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Bổ sung cơ sở lý luận tâm lý học về năng lực và NLHHV trong dạy học của giảng viên ĐHQS; khảo sát, đánh giá thực trạng biểu hiện, mức độ và các yếu tố ảnh hưởng đến NLHHV; từ đó đề xuất các biện pháp tâm lý - sư phạm nhằm bồi dưỡng, rèn luyện nâng cao năng lực này cho đội ngũ giảng viên các trường ĐHQS.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 3 nhiệm vụ chính):
    1. Xây dựng cơ sở lý luận tâm lý học về năng lực, NLHHV; xác định các thành tố cấu thành, biểu hiện, mức độ và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến NLHHV trong dạy học của giảng viên ĐHQS.
    2. Khảo sát, đánh giá thực trạng biểu hiện, mức độ NLHHV và các yếu tố tác động đến NLHHV trong dạy học của giảng viên ĐHQS hiện nay.
    3. Đề xuất một số biện pháp tâm lý - sư phạm nhằm rèn luyện, nâng cao NLHHV của giảng viên ĐHQS; tiến hành thực nghiệm tác động sư phạm nhằm khẳng định tính hiệu quả, tính khả thi của các biện pháp đề xuất.

Giả thuyết khoa học

NLHHV trong dạy học của giảng viên ĐHQS là một phẩm chất nhân cách có tính tổng hợp, kết quả của sự tác động biện chứng giữa ba thành phần tâm lý cơ bản gồm nhận thức, thái độ và kỹ năng. NLHHV được xác định qua các tiêu chí đánh giá biểu hiện của ba mặt: nhận thức về học viên, thái độ đối với học viên và kỹ năng hiểu học viên của giảng viên, được phân định theo các mức độ khác nhau. NLHHV được hình thành, biểu hiện trong hoạt động dạy học và chịu sự chi phối của nhiều yếu tố chủ quan lẫn khách quan. Nếu xác lập được cơ sở lý luận vững chắc, đánh giá đúng thực trạng và phân tích rõ các yếu tố ảnh hưởng thì có thể đề xuất được hệ thống biện pháp tâm lý - sư phạm phù hợp, góp phần nâng cao chất lượng GD&ĐT đội ngũ sĩ quan quân đội.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các biểu hiện, mức độ và các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực hiểu học viên trong dạy học của giảng viên ĐHQS.
  • Khách thể nghiên cứu: Tổng số 551 giảng viên (gồm giảng viên khoa học xã hội và nhân văn - GVKHXH&NV, giảng viên quân sự - GVQS); 425 học viên đào tạo sĩ quan trình độ đại học; 06 cán bộ quản lý học viên và 06 cán bộ khoa tại các trường ĐHQS.
  • Phạm vi không gian (địa bàn nghiên cứu): Các trường đại học quân sự đại diện khu vực phía Bắc đào tạo sĩ quan cấp phân đội trình độ đại học, bao gồm: Trường Sĩ quan Chính trị (TSQCT), Trường Sĩ quan Lục quân 1 (TSQLQ1) và Học viện Hậu cần (HVHC).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu lý luận, khảo sát thực trạng và tiến hành thực nghiệm sư phạm tác động được thực hiện từ năm 2012 đến hết năm 2015.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả luận án đã hệ thống hóa lịch sử nghiên cứu về năng lực hiểu học sinh/học viên theo ba hướng tiếp cận chính ở nước ngoài và hai hướng tiếp cận tại Việt Nam:

Hướng tiếp cận Tác giả và công trình tiêu biểu Nội dung chính và đóng góp
Nước ngoài: NLHHV là thành tố của năng lực sư phạm A.I. Scherbakov, V.A. Cruchetxki, N.D. Levitov, F.N. Gonobolin, Ernesto Cuadra, Juan Manuel Moreno Xác định hiểu học sinh là năng lực chủ đạo, cốt lõi trong cấu trúc năng lực sư phạm; đề xuất các nhóm năng lực thiết kế, triển khai và đánh giá tình huống dạy học phù hợp với người học.
Nước ngoài: Đặc điểm tâm lý và phong cách học tập S. Kierkegaard, Peter Filene, Richard M. Felder, Joni Spurlin Nhấn mạnh nguyên lý dạy học xuất phát từ việc học lại từ người học; phân loại các phong cách học tập (bề mặt, chuyên sâu, chiến lược) và mô hình nhận thức 4 giai đoạn của sinh viên.
Nước ngoài: Tiêu chuẩn đánh giá năng lực giảng viên F.N. Gonobolin, K.D. Ushinsky, V.A. Sukhomlinsky, John Biggs, Catherine Tang Khẳng định người thầy giỏi phải hiểu trình độ và thế giới nội tâm học sinh hơn chính bản thân các em thông qua quan sát tinh tế nét mặt, cử chỉ, hành vi trong giờ học.
Trong nước: Thành phần năng lực sư phạm Phạm Minh Hạc, Lê Văn Hồng, Đặng Đức Thắng, Đào Thị Oanh, Lê Mỹ Dung, Bộ GD&ĐT (2011) Coi am hiểu học sinh là chỉ số cơ bản của tài nghệ sư phạm; đưa nội dung tìm hiểu học sinh vào chương trình bồi dưỡng giáo viên và chuẩn nghề nghiệp giảng viên.
Trong nước: Tâm lý học sinh và phương pháp dạy học Nguyễn Thạc, Phạm Thành Nghị, Mạc Văn Trang, Phan Trọng Ngọ, Vũ Thị Hồng, Nguyễn Thị Nguyệt Phân tích các kiểu nhận thức (hội tụ - phân kỳ, phân tích - tổng hợp), xây dựng hệ thống 9 kỹ năng tìm hiểu học sinh và khuyến nghị phong cách giảng dạy tương thích.

Khoảng trống nghiên cứu mà luận án giải quyết

Mặc dù các công trình đi trước đã khẳng định tầm quan trọng của việc hiểu người học, song hầu hết chỉ dừng lại ở mức độ phác thảo khái quát, chủ yếu hướng vào đối tượng học sinh phổ thông hoặc sinh viên dân sự. Luận án của Đặng Duy Thái đã lấp đầy khoảng trống nghiên cứu bằng việc:

  1. Xây dựng cấu trúc khái niệm hoàn chỉnh về NLHHV chuyên biệt của người giảng viên trong môi trường sư phạm quân sự.
  2. Làm rõ mối quan hệ biện chứng giữa 3 thành tố tâm lý (nhận thức, thái độ, kỹ năng) cấu thành NLHHV của giảng viên đối với đối tượng đặc thù là học viên sĩ quan quân đội.
  3. Thiết lập hệ thống tiêu chí, bộ công cụ khảo sát thực tiễn kết hợp giải bài tập tình huống sư phạm giả định và quy trình thực nghiệm tác động nâng cao NLHHV tại các trường ĐHQS.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm cốt lõi

Luận án tiếp cận khái niệm năng lực thông qua việc tổng hợp 4 xu hướng lý thuyết trong tâm lý học:

  • Hướng 1: Năng lực là tổ hợp thuộc tính cá nhân đảm bảo hoạt động đạt kết quả cao (A.G. Kovalev, N.S. Leites, K.K. Platonov, Phạm Minh Hạc).
  • Hướng 2: Năng lực là tổ hợp các phẩm chất tâm - sinh lý (P.A. Rudik, Nguyễn Quang Uẩn, Nguyễn Kế Hào, Phan Thị Hạnh Mai, Nguyễn Ngọc Phú, Hoàng Đình Châu, Cao Xuân Trung).
  • Hướng 3: Năng lực là sự kết hợp linh hoạt của kiến thức, kỹ năng, thái độ, động cơ trong bối cảnh cụ thể (Chương trình GDPT Quebec - Canada, Bernd Meier, F.E. Weinert, Denys Tremblay, Dự thảo Chương trình GDPT 2015 của Bộ GD&ĐT).
  • Hướng 4 (Khung tiếp cận của luận án): Năng lực theo mô hình KSA (Knowledge - Skills - Attitude) và năng lực thực hiện nghề nghiệp (Benjamin Bloom, Dave, Kenvot, Christian Battal, Barnett, ILO, Martin, Phạm Đỗ Nhật Tiến, Howard Gardner, OECD).

Từ đó, luận án xác lập các định nghĩa làm nền tảng phân tích:

  • Năng lực: Là tổ hợp của các thành tố kiến thức, thái độ và kỹ năng cần có của chủ thể đáp ứng được yêu cầu hoạt động nhất định, bảo đảm cho hoạt động ấy đạt kết quả theo mục đích đã định.
  • Hiểu học viên trong dạy học của giảng viên ĐHQS: Là khả năng, mức độ nhận biết, đánh giá của chủ thể về các đặc điểm tâm lý nảy sinh trong học tập của học viên, qua đó có sự vận dụng phù hợp để đạt kết quả theo mục tiêu, nhiệm vụ dạy học cụ thể.
  • Năng lực hiểu học viên trong dạy học của giảng viên ĐHQS: Là tổ hợp các thành tố nhận thức, thái độ và kỹ năng cần có của chủ thể đáp ứng yêu cầu nhận biết, đánh giá về các đặc điểm tâm lý nảy sinh trong học tập của học viên, qua đó có sự vận dụng phù hợp và đạt được kết quả theo mục tiêu, nhiệm vụ dạy học cụ thể.

Cấu trúc 3 thành tố tâm lý của NLHHV:

  1. Nhận thức về học viên: Tri thức về đặc điểm tâm - sinh lý lứa tuổi thanh niên quân sự; nhận thức về nhu cầu, động cơ, hứng thú, phong cách học tập và các khó khăn nhận thức của học viên.
  2. Thái độ đối với học viên: Tinh thần trách nhiệm, tình cảm nghề nghiệp sư phạm, sự tôn trọng, đồng cảm, thiện chí và niềm tin vào khả năng phát triển của học viên.
  3. Kỹ năng hiểu học viên (giữ vai trò chủ đạo): Gồm 5 kỹ năng chuyên biệt: (1) Kỹ năng quan sát/nhận diện tâm lý học viên; (2) Kỹ năng đánh giá học viên; (3) Kỹ năng phát hiện vấn đề/nhận biết bản chất học viên; (4) Kỹ năng định vị; (5) Kỹ năng điều khiển, điều chỉnh tác động sư phạm trong dạy học.

Đặc điểm tâm lý của đối tượng nghiên cứu

  • Đặc điểm học viên sĩ quan ĐHQS: Lứa tuổi thanh niên có hệ thần kinh và chức năng sinh lý phát triển mạnh; nhạy bén, ham hiểu biết, giàu hoài bão; sống và sinh hoạt tập trung theo biên chế điều lệnh quân đội nên các biểu hiện cá nhân thường bị kiềm chế, khó bộc lộ trọn vẹn ra bên ngoài; dễ nảy sinh tâm lý tự ái, phiến diện hoặc dao động trước tác động của kinh tế thị trường.
  • Đặc điểm giảng viên ĐHQS: Đội ngũ được tuyển chọn kỹ lưỡng, có lập trường chính trị vững vàng, xu hướng nghề nghiệp ổn định. Tuy nhiên, có sự không đồng đều: GVQS giàu kinh nghiệm thực tiễn chiến đấu và quản lý bộ đội nhưng thiếu nghiệp vụ sư phạm chính quy; ngược lại, GVKHXH&NV được đào tạo sư phạm bài bản nhưng ít trải nghiệm hoạt động chỉ huy quân sự thực tế.

Phương pháp nghiên cứu và xử lý dữ liệu

Luận án quán triệt các nguyên tắc phương pháp luận: tiếp cận hoạt động - nhân cách, tiếp cận hệ thống cấu trúc, tiếp cận phân tích nhân tố, tiếp cận phát triển và tiếp cận thực tiễn - lịch sử.

Hệ thống phương pháp nghiên cứu thực tiễn bao gồm:

  1. Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến đánh giá của các nhà khoa học, cán bộ quản lý giáo dục về khung lý luận và tiêu chí đo lường.
  2. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Khảo sát diện rộng trên 551 giảng viên và 425 học viên.
  3. Phương pháp phỏng vấn sâu: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp 06 cán bộ quản lý, 06 cán bộ khoa và các giảng viên đại diện.
  4. Phương pháp quan sát sư phạm: Quan sát trực tiếp hoạt động dạy học trên lớp và các sinh hoạt học thuật sau bài giảng.
  5. Phương pháp phân tích sản phẩm hoạt động: Nghiên cứu giáo án, bài giảng, đề thi, kết quả kiểm tra và hồ sơ học tập của học viên.
  6. Phương pháp giải bài tập tình huống sư phạm giả định: Đo lường khả năng vận dụng tri thức và kỹ năng hiểu học viên qua các tình huống sư phạm thực tế.
  7. Phương pháp phân tích chân dung tâm lý: Phân tích sâu các trường hợp giảng viên đại diện cho các nhóm thâm niên, chuyên ngành khác nhau.
  8. Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm tác động nhằm kiểm chứng hiệu quả của các biện pháp nâng cao NLHHV.
  9. Phương pháp thống kê toán học: Toàn bộ dữ liệu định lượng được làm sạch, mã hóa và xử lý bằng phần mềm SPSS 20 (tính điểm trung bình ĐTB, độ lệch chuẩn, kiểm định tương quan và so sánh trước - sau thực nghiệm).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lý luận về năng lực hiểu học viên trong dạy học của giảng viên đại học quân sự

Chương 1 xây dựng khung lý thuyết toàn diện cho luận án:

  • Tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về năng lực sư phạm và năng lực hiểu người học.
  • Phân tích bản chất tâm lý của năng lực, xác lập mô hình cấu trúc 3 thành tố của NLHHV (Nhận thức - Thái độ - Kỹ năng).
  • Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa các thành tố: Nhận thức là tiền đề, cơ sở; Thái độ là nguồn động lực, định hướng giá trị; Kỹ năng là phương thức hành động giữ vai trò quyết định hiệu quả thực tế của NLHHV.
  • Phân tích đặc điểm tâm - sinh lý đặc thù của HVSQ cấp phân đội và nhân cách người giảng viên ĐHQS.
  • Phân loại các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến NLHHV: nhóm yếu tố chủ quan thuộc về giảng viên (trình độ chuyên môn, thâm niên giảng dạy, động cơ nghề nghiệp, phẩm chất chú ý, quan sát) và nhóm yếu tố khách quan (môi trường văn hóa sư phạm quân sự, công tác quản lý bồi dưỡng, đặc thù môn học và đối tượng học viên).

Chương 2. Tổ chức và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết thiết kế nghiên cứu:

  • Giới thiệu khái quát về địa bàn nghiên cứu tại 3 cơ sở đào tạo: Trường Sĩ quan Chính trị, Trường Sĩ quan Lục quân 1 và Học viện Hậu cần.
  • Xác định quy mô mẫu khảo sát (551 giảng viên, 425 học viên, 12 cán bộ khoa và quản lý).
  • Thiết kế quy trình nghiên cứu hai giai đoạn: nghiên cứu lý luận xây dựng tiêu chí và nghiên cứu thực tiễn thu thập dữ liệu.
  • Xây dựng hệ thống công cụ đo lường gồm bảng hỏi điều tra định lượng, phiếu phỏng vấn sâu, khung quan sát giờ giảng và bộ bài tập tình huống sư phạm giả định.
  • Thiết kế chương trình thực nghiệm sư phạm tác động và quy trình xử lý thống kê toán học trên phần mềm SPSS 20.

Chương 3. Kết quả nghiên cứu thực tiễn năng lực hiểu học viên trong dạy học của giảng viên đại học quân sự

Chương 3 trình bày các phát hiện thực nghiệm và phân tích dữ liệu:

  • Thực trạng biểu hiện và mức độ NLHHV: Dữ liệu điều tra bằng bảng hỏi và giải bài tập tình huống chỉ ra mức độ NLHHV của đội ngũ giảng viên ĐHQS hiện nay đạt ở mức độ trung bình khá, có sự phân hóa rõ nét giữa các thành tố: điểm thành tố thái độ đạt mức cao nhất, tiếp đến là nhận thức và thành tố kỹ năng đạt điểm thấp nhất.
  • Xu hướng biến đổi theo thâm niên công tác: Các bảng số liệu dự báo (Bảng 3.2, 3.4, 3.6, 3.8) chỉ ra rằng NLHHV có xu hướng phát triển tỉ lệ thuận với thâm niên công tác và kinh nghiệm thực tế đứng lớp; giảng viên có thâm niên cao thể hiện kỹ năng nhận diện và xử lý tình huống chính xác hơn giảng viên trẻ.
  • Phân tích chân dung tâm lý: Phân tích các trường hợp điển hình thuộc hai nhóm GVKHXH&NV và GVQS, làm rõ sự khác biệt trong phong cách nắm bắt tâm lý học viên theo tính chất đặc thù môn học.
  • Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng: Phân tích tương quan chỉ ra các yếu tố chủ quan (động cơ nghề nghiệp, ý thức tự rèn luyện) và yếu tố khách quan (môi trường văn hóa sư phạm, sự chỉ đạo của cán bộ khoa) có mức độ tác động sâu sắc đến sự phát triển NLHHV.
  • Hệ thống 4 biện pháp tâm lý - sư phạm đề xuất:
    1. Biện pháp 1: Thường xuyên giáo dục, xây dựng, củng cố động cơ, mục đích và hình thành thái độ đúng đắn, phù hợp cho giảng viên ĐHQS.
    2. Biện pháp 2: Thường xuyên bồi dưỡng, trang bị, cập nhật kiến thức tâm lý học, nhất là kiến thức tâm lý học sư phạm và tâm lý học lứa tuổi học viên sĩ quan cấp phân đội cho giảng viên ĐHQS.
    3. Biện pháp 3: Thường xuyên bồi dưỡng chuyên sâu và tổ chức tốt hoạt động thực tiễn rèn luyện, trải nghiệm, phát triển hệ thống các kỹ năng hiểu học viên trong dạy học cho giảng viên ĐHQS.
    4. Biện pháp 4: Xây dựng môi trường văn hóa sư phạm quân sự tích cực, lành mạnh, mẫu mực ở mỗi trường ĐHQS gắn với tích cực hóa vai trò tự bồi dưỡng, rèn luyện nâng cao NLHHV của mỗi giảng viên.
  • Kết quả thực nghiệm sư phạm: So sánh kết quả đo nghiệm trước và sau thực nghiệm tác động (Bảng 3.12, 3.13) khẳng định điểm số các kỹ năng hiểu học viên ở nhóm thực nghiệm có sự gia tăng rõ rệt, có ý nghĩa thống kê so với nhóm đối chứng, chứng minh tính hiệu quả của các biện pháp tâm lý - sư phạm đã xây dựng.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Luận án đã hệ thống hóa và làm phong phú thêm lý luận tâm lý học về năng lực nói chung và năng lực sư phạm quân sự nói riêng.
  2. Xác lập một cách khoa học bản chất tâm lý học, nội hàm khái niệm và cấu trúc 3 thành tố tâm lý (nhận thức, thái độ, kỹ năng) của NLHHV trong dạy học của giảng viên ĐHQS.
  3. Xác định rõ hệ thống tiêu chí đánh giá, chỉ báo biểu hiện và các mức độ phát triển của NLHHV, làm cơ sở lý luận cho các nghiên cứu tiếp theo về tâm lý học sư phạm quân sự.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Phản ánh chân thực, khách quan thực trạng mức độ, biểu hiện và các yếu tố chi phối NLHHV của giảng viên tại 3 trường ĐHQS đại diện khu vực phía Bắc.
  2. Xây dựng bộ công cụ bài tập tình huống sư phạm giả định có giá trị ứng dụng cao trong việc đánh giá và rèn luyện năng lực sư phạm.
  3. Đề xuất và thực nghiệm thành công hệ thống 4 biện pháp tâm lý - sư phạm đồng bộ, cung cấp cơ sở khoa học trực tiếp phục vụ công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo quân đội đáp ứng yêu cầu xây dựng quân đội trong tình hình mới.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Về phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tiễn và thực nghiệm tác động mới được triển khai tại 3 trường ĐHQS thuộc khu vực phía Bắc (TSQCT, TSQLQ1, HVHC), chưa bao quát toàn bộ hệ thống các học viện, trường sĩ quan trên phạm vi toàn quân.
    • Về đối tượng đào tạo: Khách thể học viên mới tập trung vào học viên sĩ quan đào tạo cấp phân đội bậc đại học, chưa mở rộng sang đối tượng đào tạo sau đại học hoặc các chuyên ngành kỹ thuật công nghệ cao.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát đến các trường sĩ quan, học viện quân sự tại khu vực miền Trung và miền Nam.
    • Nghiên cứu chuyên sâu NLHHV của giảng viên theo từng khối ngành đặc thù (khoa học kỹ thuật quân sự, y dược quân sự, tác chiến điện tử).
    • Tiếp tục hoàn thiện và phần mềm hóa hệ thống bài tập tình huống sư phạm giả định để ứng dụng trong bồi dưỡng thường xuyên cho giảng viên trẻ.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao đối với các nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý giáo dục quân đội và Ban Giám hiệu các trường ĐHQS: Vận dụng kết quả nghiên cứu để xây dựng quy chuẩn đánh giá năng lực giảng viên, đổi mới chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm hàng năm theo hướng chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo.
  • Đội ngũ giảng viên các trường đại học (đặc biệt là giảng viên trẻ): Tham khảo khung kỹ năng hiểu học viên và phương pháp giải quyết tình huống sư phạm để tự đánh giá, rèn luyện kỹ năng quan sát, thấu cảm và điều chỉnh hành vi dạy học phù hợp với người học.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Tâm lý học và Giáo dục học: Kế thừa khung lý luận về cấu trúc năng lực KSA, hệ thống phương pháp nghiên cứu kết hợp bài tập tình huống và quy trình xử lý dữ liệu SPSS trong nghiên cứu tâm lý học thực nghiệm.

Câu hỏi thường gặp

1. Cấu trúc tâm lý của năng lực hiểu học viên trong luận án gồm những thành tố nào?

Luận án xác định NLHHV là một phẩm chất nhân cách tổng hợp gồm ba thành tố tâm lý có mối quan hệ biện chứng:

  • Nhận thức về học viên: Tri thức về tâm - sinh lý lứa tuổi, phong cách học tập, khó khăn nhận thức của học viên.
  • Thái độ đối với học viên: Tinh thần trách nhiệm, tình cảm nghề nghiệp, sự tôn trọng và đồng cảm sư phạm.
  • Kỹ năng hiểu học viên (vai trò chủ đạo): Gồm kỹ năng quan sát/nhận diện tâm lý, đánh giá học viên, phát hiện vấn đề/nhận biết bản chất, kỹ năng định vị và kỹ năng điều khiển, điều chỉnh dạy học.

2. Khách thể và địa bàn khảo sát thực tiễn của luận án được tổ chức như thế nào?

Luận án tiến hành nghiên cứu trên mẫu khách thể gồm 551 giảng viên (GVKHXH&NV và GVQS), 425 học viên sĩ quan trình độ đại học, 06 cán bộ khoa và 06 cán bộ quản lý học viên. Địa bàn khảo sát gồm 3 trường ĐHQS đại diện khu vực phía Bắc: Trường Sĩ quan Chính trị, Trường Sĩ quan Lục quân 1 và Học viện Hậu cần, trong khung thời gian từ 2012 đến hết năm 2015.

3. Tác giả đã sử dụng những phương pháp nghiên cứu thực tiễn nào?

Tác giả sử dụng kết hợp 8 phương pháp nghiên cứu thực tiễn: phương pháp chuyên gia, điều tra bằng bảng hỏi, phỏng vấn sâu, quan sát sư phạm, phân tích sản phẩm hoạt động, giải bài tập tình huống sư phạm giả định, phân tích chân dung tâm lý và thực nghiệm sư phạm. Dữ liệu được xử lý thống kê toán học bằng phần mềm SPSS 20.

4. Tác giả đề xuất những biện pháp tâm lý - sư phạm cụ thể nào để nâng cao NLHHV?

Tác giả đề xuất 4 nhóm biện pháp đồng bộ:

  1. Thường xuyên giáo dục, xây dựng, củng cố động cơ, mục đích và hình thành thái độ đúng đắn, phù hợp cho giảng viên ĐHQS.
  2. Thường xuyên bồi dưỡng, trang bị, cập nhật kiến thức tâm lý học, nhất là kiến thức tâm lý học sư phạm và tâm lý học lứa tuổi học viên sĩ quan cấp phân đội.
  3. Thường xuyên bồi dưỡng chuyên sâu và tổ chức tốt hoạt động thực tiễn rèn luyện, trải nghiệm, phát triển hệ thống các kỹ năng hiểu học viên trong dạy học.
  4. Xây dựng môi trường văn hóa sư phạm quân sự tích cực, lành mạnh, mẫu mực gắn với phát huy vai trò tự bồi dưỡng của mỗi giảng viên.

5. Thực nghiệm sư phạm trong luận án đã chứng minh điều gì?

Thực nghiệm sư phạm thông qua phương pháp giải bài tập tình huống và tác động bồi dưỡng đã chứng minh tính hiệu quả và khả thi của 4 biện pháp tâm lý - sư phạm đề xuất. Kết quả đo nghiệm sau thực nghiệm cho thấy nhóm thực nghiệm có sự tiến bộ vượt trội về các chỉ số kỹ năng hiểu học viên so với nhóm đối chứng với ý nghĩa thống kê rõ rệt.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Đặng Duy Thái là công trình nghiên cứu hệ thống, chuyên sâu về năng lực hiểu học viên trong dạy học của giảng viên đại học quân sự dưới góc độ tâm lý học chuyên ngành. Bằng việc kết hợp phương pháp luận tâm lý học mác-xít với hệ thống phương pháp nghiên cứu thực tiễn và thống kê toán học SPSS 20 trên mẫu 551 giảng viên và 425 học viên tại 3 trường ĐHQS, luận án đã làm sáng tỏ cấu trúc 3 thành tố tâm lý (nhận thức, thái độ, kỹ năng) và thực trạng NLHHV của đội ngũ giảng viên. Hệ thống 4 biện pháp tâm lý - sư phạm cùng bộ bài tập tình huống giả định được kiểm chứng qua thực nghiệm là cơ sở khoa học quan trọng phục vụ công tác đào tạo, bồi dưỡng và chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo quân đội đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.