Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục (Mã số: 9.14) của nghiên cứu sinh Đỗ Sa Kỳ, được thực hiện tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Lê Đông Phương, tập trung giải quyết vấn đề quản lý chất lượng đào tạo đại học từ xa trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đại học tại Việt Nam.

  • Tính cấp thiết của đề tài: Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011–2020 của Việt Nam và Nghị quyết số 29-NQ/TW đã xác định việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và đổi mới căn bản công tác quản lý giáo dục, coi trọng quản lý chất lượng là nhiệm vụ trọng tâm. Đào tạo từ xa (ĐTTX) trình độ đại học đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng xã hội học tập và thúc đẩy học tập suốt đời. Tuy nhiên, sự phát triển về quy mô ĐTTX tại Việt Nam đặt ra nhiều thách thức về kiểm soát và quản lý chất lượng. Việt Nam nằm trong nhóm các quốc gia chưa có bộ công cụ dành riêng để kiểm định chất lượng đào tạo mở và từ xa. Trong bối cảnh đại dịch Covid-19, phương thức ĐTTX được áp dụng bắt buộc tại nhiều cơ sở giáo dục đại học, làm bộc lộ rõ những bất cập trong việc áp dụng cơ chế quản lý của hình thức đào tạo trực tiếp cho hình thức ĐTTX. Mô hình bảo đảm chất lượng (BĐCL) của Hiệp hội các trường Đại học Mở Châu Á (AAOU) được đánh giá là công cụ có tính ứng dụng cao, đã được triển khai tại nhiều quốc gia trong khu vực có điều kiện tương đồng như Thái Lan, Malaysia, Philippines và Indonesia, tạo cơ sở thực tiễn để nghiên cứu vận dụng tại Việt Nam.
  • Khoảng trống nghiên cứu: Trước thời điểm luận án được thực hiện, chưa có công trình khoa học nào trong và ngoài nước nghiên cứu chuyên sâu, toàn diện và có hệ thống về quản lý chất lượng đào tạo đại học từ xa ở Việt Nam dựa trên việc tiếp cận khung BĐCL của AAOU.
  • Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng quản lý chất lượng ĐTTX tại các trường đại học có tổ chức ĐTTX ở Việt Nam theo tiếp cận BĐCL của AAOU; từ đó xây dựng hệ thống quản lý chất lượng ĐTTX, các tiêu chuẩn thực hiện BĐCL ĐTTX theo tiếp cận khung BĐCL của AAOU và đề xuất các giải pháp quản lý chất lượng ĐTTX phù hợp với thực tiễn.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Xây dựng cơ sở lý luận và thang đo quản lý chất lượng ĐTTX theo tiếp cận khung BĐCL của AAOU.
    2. Khảo sát thực trạng quản lý chất lượng ĐTTX tại các trường đại học có tổ chức ĐTTX ở Việt Nam.
    3. Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng ĐTTX và các tiêu chuẩn thực hiện BĐCL ĐTTX theo tiêu chuẩn quốc tế ở Việt Nam theo tiếp cận BĐCL của AAOU.
    4. Khảo nghiệm các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng ĐTTX theo khung BĐCL của AAOU đã đề xuất.
  • Giả thuyết khoa học: Do đặc thù về sự giãn cách không gian và thời gian giữa người dạy và người học, quản lý chất lượng ĐTTX đòi hỏi một hệ thống quản lý riêng biệt. Việc nghiên cứu quản lý chất lượng ĐTTX tại các cơ sở giáo dục đại học ở Việt Nam theo mô hình BĐCL của AAOU sẽ chỉ ra các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân; từ đó tạo cơ sở khoa học để đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng quản lý ĐTTX tại Việt Nam.
  • Đối tượng và khách thể nghiên cứu:
    • Khách thể nghiên cứu: Chất lượng đào tạo từ xa trình độ đại học.
    • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý chất lượng đào tạo đại học từ xa theo tiếp cận bảo đảm chất lượng của AAOU.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung: Quản lý chất lượng đào tạo đại học từ xa tại một số cơ sở giáo dục đại học ở Việt Nam theo tiếp cận khung BĐCL của AAOU.
    • Về khách thể khảo sát: Hiệu trưởng, Giám đốc Trung tâm ĐTTX, Trưởng đơn vị BĐCL, Trưởng khoa các ngành có ĐTTX, giảng viên, đại diện đơn vị liên kết ĐTTX, đơn vị sử dụng lao động, người học đang theo học và người học đã tốt nghiệp.
    • Về không gian và địa bàn khảo sát: Trường Đại học Mở Hà Nội, Trường Đại học Mở TP. Hồ Chí Minh, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội và Đại học Huế.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng thuật các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo hai nhánh nội dung chính:

Các nghiên cứu về đào tạo đại học từ xa và chất lượng đào tạo từ xa

  • Nghiên cứu quốc tế về lịch sử, vai trò và chất lượng ĐTTX: Otto Peters (nghiên cứu về vai trò mở rộng cơ hội học tập và gia tăng chỉ số hạnh phúc cho mọi lứa tuổi), Sloan Consortium (2012, chỉ ra 77% lãnh đạo đại học tại Mỹ đánh giá chất lượng học trực tuyến tương đương hoặc cao hơn truyền thống), khảo sát của U.S. Higher Education News (2016) và IES về sự gia tăng quy mô người học ĐTTX tại Mỹ; Lee (nghiên cứu BĐCL ở cấp độ chương trình và khóa học tại Viện Đại học Mở Hong Kong); Tian Belawati và Amin Zuhairi (nghiên cứu trường hợp Đại học Mở Indonesia - UT với nguyên tắc cải tiến chất lượng liên tục); Benson (phân tích các chiều kích chất lượng chương trình trực tuyến); nghiên cứu về hỗ trợ người học tại 3 trường đại học mở Đông Nam Á; các nghiên cứu của Ojat Darojat, Michelle Nilson và David Kaufman (2015), Madasiru Olalere Yusuf (2006 tại Nigeria), Salih Usun (2004 tại Thổ Nhĩ Kỳ), Elvis Dan Sekyi (2013 tại Ghana), Shuting Gao (2012 tại Trung Quốc).
  • Nghiên cứu tại Việt Nam: Mai Văn Lưu (2014, luận án tiến sĩ tại Đại học Kinh tế Quốc dân về các nhân tố ảnh hưởng tới nhu cầu ĐTTX); Phạm Phương Tâm (2013, 2014, 2015, nghiên cứu về khó khăn trong ĐTTX tại Đại học Cần Thơ, đào tạo nhân lực vùng Đồng bằng sông Cửu Long và giải pháp phục vụ học tập suốt đời); Huỳnh Đệ Thủ (2019, đánh giá hệ thống đào tạo trực tuyến e-learning tại Trường Đại học Kinh tế - Tài chính TP.HCM); Nguyễn Hữu Cương và Lê Mỹ Phong (2019, nghiên cứu cơ sở lý luận và hướng triển khai kiểm định chất lượng chương trình ĐTTX).

Các nghiên cứu về quản lý đào tạo đại học từ xa theo khung bảo đảm chất lượng

  • Nghiên cứu quốc tế: Kidney và cộng sự (2007, xác định 8 chiến lược BĐCL tại Đại học Houston Clear Lake); Jung và Latchem (2012, đề xuất đưa BĐCL làm trung tâm của hoạch định chính sách, sư phạm và hỗ trợ người học); Jung và cộng sự (2013, phân tích 5 nội dung BĐCL tại 12 quốc gia Châu Á); APEC (2017, bộ công cụ BĐCL học tập trực tuyến); Anca Prisăcariu (tiếp cận BĐCL trong giáo dục đại học cho người trưởng thành tại Châu Âu); SACS-COC (2014, hướng dẫn BĐCL cho đào tạo từ xa và hàm thụ). Đặc biệt, Jung và cộng sự (2011) phân loại 3 nhóm tiếp cận BĐCL ĐTTX tại Châu Á:
    1. Nhóm áp dụng tiêu chí tương tự đại học truyền thống: Hong Kong, Malaysia, Indonesia, Philippines, Singapore, Sri Lanka.
    2. Nhóm thừa nhận đặc thù và áp dụng tiêu chí riêng: Trung Quốc, Ấn Độ, Hàn Quốc.
    3. Nhóm đang xây dựng quy trình riêng theo đặc thù ĐTTX: Nhật Bản, Mông Cổ.
  • Nghiên cứu tại Việt Nam: Lê Thị Thanh Thu và cộng sự (2016, đề tài cấp Bộ đánh giá điều kiện BĐCL tại các cơ sở giáo dục đại học); Nguyễn Quang Giao (khung lý thuyết BĐCL giáo dục đại học); đề tài cấp Nhà nước của Viện Đại học Mở Hà Nội; đề tài cấp Bộ của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội; Phạm Phương Tâm (luận án về quản lý ĐTTX đáp ứng nhu cầu nhân lực vùng Đồng bằng sông Cửu Long).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các nghiên cứu trong nước trước đây chủ yếu dừng lại ở phạm vi từng cơ sở đơn lẻ, tập trung vào thanh tra kiểm soát đầu ra hoặc đề xuất tuân thủ quy chế hành chính chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo mà chưa xây dựng được hệ thống tiêu chí quản lý chất lượng hoàn chỉnh, chuyên biệt cho hình thức ĐTTX. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng cách nghiên cứu hệ thống hóa khung BĐCL của AAOU, vận dụng chu trình PDCA để đánh giá toàn diện thực trạng tại các cơ sở giáo dục đại học Việt Nam và đề xuất hệ thống giải pháp quản lý chất lượng phù hợp.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm

  • Khái niệm đào tạo từ xa: Luận án điểm lại lịch sử phát triển ĐTTX qua 4 thế hệ (thế hệ 1: đào tạo hàm thụ in ấn; thế hệ 2: truyền thanh và truyền hình; thế hệ 3: đa phương tiện; thế hệ 4: dựa trên mạng Internet). Luận án xác định định nghĩa: "ĐTTX là một quá trình ĐT, trong đó phần lớn có sự giãn cách giữa người dạy và người học về mặt thời gian và không gian".
  • Các thuật ngữ liên quan:
    • E-Learning (Đào tạo trực tuyến): Quá trình học tập được chuẩn bị, truyền tải và hỗ trợ bởi công nghệ thông tin và truyền thông.
    • Online Learning: Học tập trực tuyến có sự kết nối mạng và hỗ trợ của giảng viên trực tuyến.
    • M-Learning (Micro-learning): Học tập theo từng bước nhỏ thông qua các gói thông tin ngắn, linh hoạt trên thiết bị di động (minh chứng qua dự án nâng cao kiến thức tài chính cho phụ nữ nông thôn tại Sri Lanka do Đại học Mở Sri Lanka và Tổ chức Khối thịnh vượng chung về Học tập - COL phối hợp triển khai).
    • Blended Learning: Phương pháp học tập kết hợp giữa hình thức tiếp xúc trực tiếp trên lớp và các khóa học đa phương tiện trực tuyến.
  • Các lý thuyết nền tảng:
    1. Lý thuyết về sự tương tác và giao tiếp của Börje Holmberg (1983, 1995): Đưa ra khái niệm cốt lõi "guided didactic conversation" (cuộc trò chuyện hướng dẫn) nhằm thu hẹp khoảng cách giữa người dạy và người học thông qua giao tiếp 1 chiều (học liệu) và giao tiếp 2 chiều (tư vấn, hướng dẫn), dựa trên 7 giả thuyết và 7 nguyên tắc sư phạm nền tảng.
    2. Lý thuyết về sự tự chủ và độc lập của người học của Charles A. Wedemeyer (1971): Nhấn mạnh việc giải phóng người học khỏi giới hạn không gian lớp học, lấy người học làm trung tâm và phát triển năng lực tự học suốt đời.
    3. Lý thuyết khoảng cách giao dịch (Theory of Transactional Distance) của Michael G. Moore (1977, 1986): Xác định khoảng cách trong giáo dục là một cấu trúc tâm lý phụ thuộc vào 3 biến số vĩ mô: Đối thoại (Dialogue), Cấu trúc (Structure), và Sự tự chủ của người học (Learner Autonomy - gồm tự chủ công cụ và tự chủ cảm xúc). Phân loại 4 kiểu chương trình học dựa trên tương tác giữa đối thoại và cấu trúc.
  • Khung quản lý chất lượng: Tích hợp chu trình quản lý chất lượng PDCA (Plan - Do - Check - Act) với Bộ tiêu chuẩn BĐCL của Hiệp hội các trường Đại học Mở Châu Á (AAOU), kết hợp tiêu chuẩn ISO 9000:2007 và các quan điểm chất lượng của Harvey & Green, INQAAHE.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phối hợp các nhóm phương pháp:

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích và tổng hợp lý thuyết; phân loại và hệ thống hóa lý thuyết; phương pháp sơ đồ (graph) nhằm mô hình hóa các thành tố và quy trình quản lý chất lượng.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Khảo sát bằng phiếu hỏi: Xây dựng bộ phiếu hỏi khảo sát các nhóm khách thể quản lý, giảng viên, sinh viên và đơn vị liên kết về mức độ thực hiện và mức độ hiệu quả của các tiêu chí BĐCL theo khung AAOU.
    • Phỏng vấn sâu (In-depth Interview): Thu thập dữ liệu định tính từ cán bộ quản lý, trưởng khoa và chuyên gia BĐCL.
    • Quan sát và nghiên cứu trường hợp điển hình (Case study): Kết hợp quan sát thực tế và phân tích mô hình quản lý tại các trường khảo sát.
    • Khảo nghiệm và thử nghiệm thực tế: Trưng cầu ý kiến chuyên gia về tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất, đồng thời tổ chức thử nghiệm một giải pháp cụ thể trên thực tế.
  • Nhóm phương pháp thống kê toán học: Nhập và xử lý dữ liệu định lượng bằng phần mềm SPSS 22.0. Sử dụng các chỉ số thống kê mô tả (điểm trung bình cộng, độ lệch chuẩn) và phân tích thống kê suy luận để so sánh mức độ thực hiện và mức độ hiệu quả.
  • Nguồn tư liệu và dữ liệu: Dữ liệu điều tra sơ cấp từ 4 trường đại học (Trường Đại học Mở Hà Nội, Trường Đại học Mở TP.HCM, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Đại học Huế); số liệu tuyển sinh 14 trường có ĐTTX giai đoạn 2013–2015; các báo cáo và kinh nghiệm quản lý BĐCL của Đại học Mở Sukhothai Thammathirat (STOU, Thái Lan) và Đại học Universitas Terbuka (UT, Indonesia).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo đại học từ xa theo tiếp cận bảo đảm chất lượng của AAOU

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về ĐTTX và quản lý chất lượng ĐTTX. Tác giả phân tích đặc trưng của ĐTTX gồm: sự tách biệt về không gian/thời gian; trao đổi thông tin qua công nghệ và học liệu; đề cao năng lực tự học; tính linh hoạt, liên thông; tính công nghiệp (theo phân tích của Keegan) và tính kinh tế - hiệu quả (Keegan và Moore).

Luận án so sánh chi tiết giữa ĐTTX và dạy học lớp truyền thống:

Nội dung so sánh Đào tạo đại học từ xa Dạy học lớp truyền thống
Quá trình giảng dạy - Giảng viên sử dụng phương tiện truyền thông.
- Giảng viên hướng dẫn và giải đáp thắc mắc.
- Tính đối thoại thực hiện tùy thuộc vào khả năng của phương tiện.
- Giảng viên dạy trực tiếp bằng lời nói.
- Giảng viên trực tiếp thuyết giảng trên lớp.
- Tính đối thoại giữa thầy và trò là trực tiếp bằng lời.
Quá trình học tập - Tự học theo cá nhân hoặc nhóm nhỏ.
- Tự chủ lựa chọn thời gian và môn học.
- Tự điều chỉnh tiến độ học tập.
- Học tập trung đông người trên lớp học vật lý.
- Học theo thời khóa biểu và khung thời gian cố định.
- Tuân thủ tiến độ chung của cả lớp.
Kiểm tra, đánh giá - Quy trình kiểm tra, thi cử đòi hỏi công nghệ giám sát chuyên biệt; dễ phát sinh gian lận nếu thiếu công cụ kiểm soát chặt chẽ. - Kiểm tra, thi cử trực tiếp tại phòng học dưới sự giám sát trực tiếp của giám thị.

Chương này cũng phân loại 3 mô hình ĐTTX (theo Charmonman, 2006): mô hình học hàm thụ, mô hình đa phương tiện và mô hình qua mạng Internet. Tác giả phân tích các lý thuyết nền tảng của Holmberg, Wedemeyer, Moore và mô hình hóa quá trình quản lý chất lượng ĐTTX theo chu trình PDCA (Lập kế hoạch - Thực hiện - Kiểm tra - Cải tiến) kết hợp với các tiêu chuẩn của AAOU trong mối quan hệ với các yếu tố tác động từ môi trường bên trong và bên ngoài nhà trường.

Chương 2: Thực trạng quản lý chất lượng đào tạo đại học từ xa ở Việt Nam theo tiếp cận bảo đảm chất lượng của AAOU

Chương 2 trình bày bức tranh thực trạng ĐTTX tại Việt Nam. Tác giả phân tích bối cảnh phát triển, sự ra đời của mô hình đại học mở tại Việt Nam và phân tích dữ liệu tuyển sinh ĐTTX giai đoạn 2013–2015 tại 14 trường có quy mô lớn:

  • Thực trạng tuyển sinh: Số lượng tuyển sinh ở các ngành chủ lực của hệ ĐTTX sụt giảm mạnh qua các năm do định kiến xã hội về chất lượng bằng cấp từ xa, sự cạnh tranh giữa các cơ sở đào tạo và sự thiếu chặt chẽ trong quản lý chất lượng.
  • Kết quả khảo sát thực trạng quản lý chất lượng theo chu trình PDCA và tiêu chí AAOU:
    • Lập quy hoạch/kế hoạch (Plan): Các cơ sở đã xây dựng mục tiêu và chương trình nhưng việc chuẩn hóa các tiêu chí theo chuẩn quốc tế còn hạn chế. Mức độ hiệu quả thực tế thấp hơn so với mức độ thực hiện được công bố.
    • Tổ chức thực hiện (Do): Công tác quản lý học liệu, công nghệ truyền tải và dịch vụ hỗ trợ người học có sự chênh lệch lớn giữa các trường. Các trường Đại học Mở có sự đầu tư bài bản hơn về hạ tầng công nghệ, trong khi một số trường đại học truyền thống mở hệ từ xa chưa có quy trình quản lý riêng biệt, còn áp dụng rập khuôn quy trình của hệ chính quy.
    • Kiểm tra, đánh giá (Check): Khâu kiểm tra, đánh giá và thi kết thúc học phần là điểm yếu nhất trong hệ thống quản lý ĐTTX tại Việt Nam. Quy trình thi và kiểm soát gian lận chưa thực sự chặt chẽ, chưa phát huy vai trò sàng lọc chất lượng đầu ra.
    • Hành động cải tiến (Act): Việc thu nhận phản hồi từ người học, cựu sinh viên và đơn vị sử dụng lao động để cải tiến chương trình đào tạo còn mang tính hình thức, thiếu cơ chế phản hồi thường xuyên.
  • Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế: Luận án phân tích sâu mô hình BĐCL của Đại học Mở Sukhothai Thammathirat (STOU, Thái Lan) - nơi tích hợp quản lý chất lượng tổng thể (TQM) vào BĐCL nội bộ; và Đại học Universitas Terbuka (UT, Indonesia) - nơi xây dựng hệ thống tài liệu với 94 hướng dẫn BĐCL chi tiết cho từng khâu vận hành. Từ đó, tác giả rút ra bài học cho Việt Nam về chuẩn hóa quy trình và chuyên nghiệp hóa dịch vụ hỗ trợ người học.

Chương 3: Các giải pháp quản lý chất lượng đào tạo đại học từ xa ở Việt Nam theo tiếp cận bảo đảm chất lượng của AAOU

Trên cơ sở 3 nguyên tắc lựa chọn giải pháp: (1) Đảm bảo tính thực tiễn, (2) Đảm bảo tính khả thi, và (3) Đảm bảo tính đồng bộ, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp căn bản:

  1. Nhóm giải pháp 1: Xây dựng mô hình hệ thống BĐCL đào tạo đại học từ xa ở Việt Nam theo tiếp cận BĐCL của AAOU
    • Thiết lập khung tiêu chuẩn BĐCL chuyên biệt cho hệ ĐTTX tại cơ sở giáo dục đại học, bao quát toàn diện các khâu: thiết kế chương trình, phát triển học liệu, công nghệ truyền tải, dịch vụ hỗ trợ người học và đánh giá kết quả học tập.
    • Xây dựng hệ thống tài liệu hướng dẫn vận hành chuẩn (SOP) cho từng hoạt động đào tạo từ xa.
  2. Nhóm giải pháp 2: Đổi mới quản lý hệ thống BĐCL đào tạo đại học từ xa
    • Vận hành đồng bộ chu trình quản lý chất lượng PDCA trong toàn bộ quy trình đào tạo từ xa.
    • Nâng cao năng lực chuyên môn và kỹ năng sư phạm từ xa cho đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên trực tuyến.
    • Đổi mới toàn diện quy trình kiểm tra, đánh giá người học; ứng dụng công nghệ giám sát thi trực tuyến và đa dạng hóa hình thức đánh giá quá trình nhằm đảm bảo tính trung thực và chất lượng đầu ra.
  3. Nhóm giải pháp 3: Đổi mới các dịch vụ hỗ trợ triển khai hệ thống BĐCL và quản lý chất lượng trong đào tạo đại học từ xa
    • Hoàn thiện hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin và nền tảng học tập trực tuyến (LMS/LCMS).
    • Phát triển hệ thống dịch vụ hỗ trợ người học đa kênh (tư vấn học tập, giải đáp học thuật, hỗ trợ kỹ thuật 24/7).
    • Số hóa và đa dạng hóa nguồn tài nguyên học liệu mở, tạo môi trường tương tác thường xuyên giữa giảng viên - sinh viên và sinh viên - sinh viên theo lý thuyết của Holmberg.

Chương 3 cũng trình bày kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các nhóm giải pháp thông qua việc xin ý kiến chuyên gia và cán bộ quản lý (đều đạt mức đánh giá cao và có sự tương quan thuận); đồng thời tổ chức thử nghiệm thực tế một giải pháp thành phần, nhận được phản hồi tích cực từ cán bộ quản lý, giảng viên và người học.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Luận án đã hệ thống hóa và làm rõ nội hàm khung lý thuyết về quản lý chất lượng đào tạo đại học từ xa theo tiếp cận khung bảo đảm chất lượng của AAOU.
  • Xây dựng khung phân tích quản lý chất lượng ĐTTX tích hợp giữa chu trình quản lý PDCA và bộ tiêu chuẩn BĐCL của AAOU, làm rõ các biến số sư phạm và công nghệ đặc thù của loại hình đào tạo mở và từ xa trong bối cảnh Việt Nam.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Khảo sát, phân tích và cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện, khách quan về công tác quản lý chất lượng ĐTTX tại các trường đại học tiêu biểu ở Việt Nam theo các tiêu chí của AAOU; chỉ rõ những điểm nghẽn trong công tác quy hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá và cải tiến chất lượng.
  • Đề xuất hệ thống nguyên tắc và 3 nhóm giải pháp khoa học, đồng bộ, có tính khả thi cao nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng ĐTTX tại Việt Nam.
  • Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm thực tế cung cấp căn cứ thực nghiệm chứng minh tính cấp thiết và hiệu quả của các giải pháp đề xuất.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Cần sớm nghiên cứu ban hành bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng chuyên biệt dành riêng cho chương trình và cơ sở đào tạo đại học từ xa; hoàn thiện hành lang pháp lý, chính sách công nhận văn bằng và thúc đẩy xây dựng tài nguyên giáo dục mở.
  • Đối với các cơ sở giáo dục đại học có tổ chức ĐTTX: Cần xác định ĐTTX là nhiệm vụ chiến lược dài hạn; thành lập hoặc kiện toàn bộ phận chuyên trách BĐCL ĐTTX; đầu tư thỏa đáng cho hạ tầng công nghệ và số hóa học liệu; chuẩn hóa hệ thống dịch vụ hỗ trợ người học và siết chặt quy trình kiểm tra đánh giá.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do giới hạn về thời gian và nguồn lực, địa bàn khảo sát thực trạng của luận án chỉ tập trung tại 4 cơ sở giáo dục đại học lớn (Trường Đại học Mở Hà Nội, Trường Đại học Mở TP.HCM, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội và Đại học Huế). Dữ liệu tuyển sinh định lượng của 14 trường được thống kê tập trung trong giai đoạn 2013–2015.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát ra toàn bộ các cơ sở giáo dục đại học có tổ chức ĐTTX trên phạm vi cả nước; đi sâu nghiên cứu đánh giá tác động của các nền tảng công nghệ mới (AI, học liệu số tương tác) đối với hệ thống dịch vụ hỗ trợ người học và xây dựng bộ chỉ số đo lường chi tiết (Key Performance Indicators - KPIs) cho từng tiêu chuẩn kiểm định của AAOU.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ GD&ĐT): Cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn để xây dựng Thông tư quy định về kiểm định chất lượng chương trình đào tạo từ xa và cơ sở giáo dục mở tại Việt Nam.
  • Đối với lãnh đạo và cán bộ quản lý các trường đại học: Cung cấp khung hướng dẫn chuẩn hóa quy trình quản lý theo chu trình PDCA và mô hình triển khai hệ thống BĐCL bên trong (IQA) chuyên biệt cho ĐTTX.
  • Đối với giảng viên và cán bộ BĐCL: Cung cấp tài liệu tham khảo giá trị về thiết kế bài giảng trực tuyến, các phương thức tương tác sư phạm theo lý thuyết của Holmberg, Moore và kinh nghiệm thực tiễn từ STOU (Thái Lan) và UT (Indonesia).
  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Cung cấp khung lý thuyết, công cụ bảng hỏi khảo sát và phương pháp xử lý dữ liệu thống kê SPSS trong nghiên cứu quản lý giáo dục đại học.

Câu hỏi thường gặp

1. Khung Bảo đảm chất lượng của AAOU có điểm gì khác biệt so với các chuẩn kiểm định đại học truyền thống?
Khung BĐCL của AAOU được thiết kế chuyên biệt cho giáo dục mở và từ xa, tập trung sâu vào các đặc thù như: phát triển học liệu đa phương tiện, hạ tầng kỹ thuật truyền tải thông tin, dịch vụ hỗ trợ người học từ xa và cơ chế kiểm soát chất lượng trong điều kiện người dạy và người học bị ngăn cách về không gian/thời gian.

2. Lý thuyết khoảng cách giao dịch của Michael G. Moore được luận án vận dụng như thế nào?
Luận án vận dụng lý thuyết của Moore để giải thích rằng khoảng cách trong ĐTTX không chỉ là khoảng cách vật lý mà là khoảng cách tâm lý - sư phạm. Khoảng cách này được quyết định bởi 3 biến số: Đối thoại (mức độ tương tác), Cấu trúc (tính linh hoạt của chương trình) và Sự tự chủ của người học. Việc quản lý chất lượng phải hướng tới tăng cường đối thoại và hỗ trợ tính tự chủ của sinh viên.

3. Nguyên nhân chính khiến quy mô tuyển sinh ĐTTX tại Việt Nam sụt giảm trong giai đoạn 2013–2015 được luận án chỉ ra là gì?
Nguyên nhân chủ yếu do định kiến xã hội về chất lượng bằng cấp từ xa, một số cơ sở chạy đua theo số lượng mà chưa đầu tư hạ tầng công nghệ và học liệu, quy trình thi kiểm tra chưa chặt chẽ và thiếu một khung BĐCL chuyên biệt để kiểm soát chất lượng đào tạo.

4. Hai trường đại học mở quốc tế nào được luận án phân tích điển hình về bảo đảm chất lượng?
Luận án phân tích điển hình Trường Đại học Mở Sukhothai Thammathirat (STOU, Thái Lan) với mô hình quản lý chất lượng tổng hợp (TQM) và Đại học Mở Indonesia (Universitas Terbuka - UT) với hệ thống 94 hướng dẫn BĐCL chi tiết cho các lĩnh vực hoạt động.

5. Ba nhóm giải pháp căn bản do luận án đề xuất bao gồm những nội dung gì?
Ba nhóm giải pháp gồm: (1) Xây dựng mô hình hệ thống BĐCL ĐTTX theo tiếp cận AAOU; (2) Đổi mới quản lý hệ thống BĐCL ĐTTX (vận hành PDCA, bồi dưỡng đội ngũ, đổi mới kiểm tra đánh giá); (3) Đổi mới các dịch vụ hỗ trợ triển khai BĐCL (nâng cấp hạ tầng LMS, đa kênh hỗ trợ người học, số hóa học liệu mở).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của Đỗ Sa Kỳ là công trình nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về quản lý chất lượng đào tạo đại học từ xa tại Việt Nam theo tiếp cận khung bảo đảm chất lượng của AAOU. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa các lý thuyết sư phạm ĐTTX kinh điển (Holmberg, Wedemeyer, Moore) với chu trình quản lý chất lượng PDCA, tác giả đã làm rõ thực trạng, chỉ ra các nguyên nhân bất cập và phân tích sâu sắc bài học kinh nghiệm quốc tế từ STOU (Thái Lan) và UT (Indonesia). Hệ thống 3 nhóm giải pháp đồng bộ được đề xuất và khảo nghiệm trong luận án cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn có giá trị cho Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng như các cơ sở giáo dục đại học trong việc hoàn thiện thể chế và nâng cao chất lượng đào tạo đại học từ xa tại Việt Nam.