Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập và cạnh tranh của nền kinh tế thị trường, năng lực con người được xác định là tài sản cốt lõi và là nhân tố quyết định trực tiếp đến hiệu quả vận hành của tổ chức. Đối với ngành kinh doanh dịch vụ lưu trú và ẩm thực, chất lượng sản phẩm không tồn tại độc lập dưới dạng vật chất thuần túy mà được tạo nên từ quá trình tiếp xúc, phục vụ trực tiếp của đội ngũ nhân sự—từ nghiệp vụ đón tiếp tại tiền sảnh, thủ tục nhận phòng (check-in), phục vụ buồng phòng cho đến việc xử lý các yêu cầu phát sinh của khách hàng.

Khách sạn TTC Premium Cần Thơ (trước đây là Khách sạn Golf Cần Thơ, trực thuộc Công ty Cổ phần Du lịch Thành Thành Công - TTC Hospitality) là cơ sở lưu trú đạt chuẩn 4 sao tọa lạc tại trung tâm bến Ninh Kiều. Cùng với định hướng phát triển Thành phố Cần Thơ trở thành đô thị trung tâm và cửa ngõ kinh tế - du lịch của khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, yêu cầu đặt ra đối với chất lượng dịch vụ và năng lực vận hành của khách sạn ngày càng khắt khe. Tuy nhiên, do đặc thù ngành khách sạn có tính chuyên môn hóa cao, phân ca 24/7, cường độ lao động biến động theo mùa vụ và tỷ lệ luân chuyển nhân sự lớn, việc hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực trở thành nhiệm vụ cấp thiết.

Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá của nhân viên về hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại khách sạn TTC Premium Cần Thơ" do sinh viên Cao Thị Linh Đa (Khoa Kinh tế, Trường Đại học Cần Thơ) thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Huỳnh Trường Huy nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại Khách sạn TTC Premium Cần Thơ từ góc nhìn của nhân viên, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản trị nhân sự tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Mô tả đặc điểm nguồn nhân lực theo các bộ phận nghiệp vụ tại Khách sạn TTC Cần Thơ.
    • Phân tích, đánh giá hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại khách sạn thông qua dữ liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát nhân viên.
    • Đề xuất định hướng và các nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị nguồn nhân lực tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.
  3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản trị nguồn nhân lực tại Khách sạn TTC Premium Cần Thơ.
    • Không gian nghiên cứu: Khách sạn TTC Premium Cần Thơ (Số 02 Hai Bà Trưng, Phường Tân An, Quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ).
    • Thời gian nghiên cứu: Đề tài thực hiện từ tháng 09/2020 đến tháng 12/2020; trong đó thời gian thực tập tại đơn vị từ ngày 07/09/2020 đến ngày 04/10/2020. Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2017 – 2019 và dữ liệu sơ cấp được khảo sát vào tháng 10/2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Đề tài kế thừa hệ thống lý luận về quản trị nguồn nhân lực (QTNNL) trong doanh nghiệp nói chung và ngành kinh doanh khách sạn nói riêng, dựa trên các nghiên cứu của Trần Kim Dung (2005, 2011), Nguyễn Hữu Thân (2007), Lê Thị Mỹ Linh (2009), Nguyễn Thị Minh An (2013), cùng lý thuyết về hệ thống tạo động lực lao động của Nguyễn Văn Mạnh và Hoàng Thị Lan Hương (2008).

Tác giả thiết lập mô hình nghiên cứu gồm 6 nội dung cơ bản tác động đến công tác quản trị nguồn nhân lực trong khách sạn:

  • Hoạch định nguồn nhân lực (H1): Phân tích môi trường, dự báo cung cầu và cân đối nhân lực.
  • Phân tích công việc (H2): Xây dựng bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc cho từng vị trí.
  • Tổ chức tuyển chọn nhân lực (H3): Xác định nhu cầu tuyển dụng theo công thức $Q_{tc} = Q_{th} - Q_{đc}$ (với $Q_{tc}$ là nhu cầu tuyển chọn, $Q_{th}$ là nhu cầu thiếu hụt, $Q_{đc}$ là khả năng tự cân đối/điều chỉnh).
  • Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực (H4): Hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ nội bộ và đào tạo bên ngoài.
  • Đánh giá kết quả công việc (H5): Đánh giá hiệu suất thực hiện nhiệm vụ và mức độ đáp ứng tiêu chuẩn mẫu.
  • Chế độ đãi ngộ (H6): Đãi ngộ vật chất (tiền lương, thưởng, phụ cấp, phúc lợi) và đãi ngộ tinh thần (môi trường làm việc, cơ hội thăng tiến).

Nghiên cứu cũng tổng hợp cơ sở thực tiễn từ các công trình đi trước như: Mô hình quản trị tài sản con người của Beer và cộng sự (1984); nghiên cứu chất lượng nhân lực khách sạn 3 sao tại Thừa Thiên Huế của Trần Thị Thu Hiền (2019); đánh giá nhận thức và kỹ năng nghề du lịch ĐBSCL của Huỳnh Trường Huy (2015); đào tạo nhân lực du lịch Cần Thơ của Bùi Văn Sáu và cộng sự (2019).

Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động kinh doanh, hồ sơ nhân sự, bảng lương và cơ cấu tổ chức giai đoạn 2017 – 2019 do Phòng Hành chính Quản trị và Phòng Tài chính Kế toán Khách sạn TTC Cần Thơ cung cấp; kết hợp các báo cáo ngành khách sạn Việt Nam của Grant Thornton (2018, 2019, 2020).
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp $N = 50$ nhân viên đang làm việc tại các bộ phận của Khách sạn TTC Cần Thơ vào tháng 10/2020 bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện.
  • Thang đo lường: Sử dụng thang đo khoảng Likert 5 mức độ để đánh giá mức độ đồng ý của nhân viên:
Khoảng giá trị trung bình Mức độ đánh giá
1,00 – 1,80 Rất không đồng ý
1,81 – 2,60 Không đồng ý
2,61 – 3,40 Có thể không đồng ý/đồng ý (Trung lập)
3,41 – 4,20 Đồng ý
4,21 – 5,00 Rất đồng ý
  • Hệ thống biến quan sát:
    • Tiêu chí Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: 9 biến quan sát (ĐT1 đến ĐT9).
    • Tiêu chí Đánh giá kết quả công việc: 10 biến quan sát (ĐG1 đến ĐG10).
    • Tiêu chí Chế độ đãi ngộ: 8 biến quan sát (ĐN1 đến ĐN8).
  • Phương pháp phân tích số liệu:
    • Phương pháp thống kê mô tả: Tính toán tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình để khái quát đặc điểm mẫu và các tiêu chí đánh giá.
    • Phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối: Đối chiếu chỉ tiêu tài chính, lượng khách và biến động nhân sự qua các năm 2017, 2018, 2019.
    • Phân tích phương sai một yếu tố (One-way ANOVA): Kiểm định giả thuyết về sự khác biệt trong đánh giá của nhân viên theo các biến nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, tình trạng hôn nhân, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm làm việc, thu nhập). Sử dụng kiểm định Levene để kiểm tra tính đồng nhất phương sai (trường hợp $Sig. < 0,05$ chuyển sang kiểm định Welch) và thực hiện phân tích sâu Post-Hoc (Tukey, LSD, Bonferroni, Duncan) khi có sự khác biệt mang ý nghĩa thống kê.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương mở đầu tập trung trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh ngành kinh doanh khách sạn tại Cần Thơ đòi hỏi chất lượng phục vụ ngày càng cao. Tác giả xác định rõ 1 mục tiêu chung, 3 mục tiêu cụ thể, đối tượng nghiên cứu (công tác QTNNL tại khách sạn), phạm vi không gian (TTC Premium Cần Thơ), phạm vi thời gian (thực hiện từ tháng 09/2020 đến 12/2020, số liệu thứ cấp 2017 – 2019) và phác thảo kết cấu 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 hệ thống hóa các định nghĩa về nguồn nhân lực, quản trị nguồn nhân lực và làm rõ các đặc thù lao động ngành khách sạn (lao động trực tiếp chiếm đa số, tính chuyên môn hóa cao, cường độ làm việc không đồng đều, áp lực tâm lý cao và cơ giới hóa thấp). Chương này thiết lập quy trình hoạch định, phân tích công việc, tiến trình đào tạo, sơ đồ tạo động lực và mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 giả thuyết ($H_1$ đến $H_6$). Đồng thời, chương trình bày chi tiết thang đo Likert 5 mức độ, thiết kế bảng câu hỏi khảo sát 50 nhân viên và quy trình kiểm định phân tích phương sai One-way ANOVA kèm kiểm định Levene, Welch và Post-Hoc.

Chương 3: Giới thiệu về Khách sạn TTC Premium Cần Thơ

Chương 3 khái quát lịch sử hình thành đơn vị (tiền thân là Khách sạn Golf Cần Thơ, được cải tạo từ tháng 12/2015, chính thức hoạt động dưới thương hiệu TTC Premium từ tháng 09/2016 và đạt danh hiệu "Khách sạn 4 sao tốt nhất Việt Nam năm 2019"). Khách sạn có quy mô 10 tầng, cung cấp 107 phòng ngủ cao cấp, 5 sảnh hội nghị có sức chứa từ 50 đến 1.000 khách, nhà hàng Pomelo (200 chỗ) và Sky bar tầng 8.

Cơ cấu buồng phòng và sảnh hội nghị

Loại phòng nghỉ Số lượng Diện tích ($m^2$) Hướng nhìn
Deluxe City View 48 35 Hướng thành phố
Deluxe River View 48 37 Hướng sông Hậu
Premium Suite 6 37 Hướng sông Hậu
TTC Suite 4 95 Hướng sông Hậu
President Suite 1 115 Hướng sân vườn
Tên sảnh hội nghị Kích thước ($m$) Sức chứa Chữ U Sức chứa Nhà hát Sức chứa Lớp học
Orchid $15 \times 19,8$ 100 khách 300 khách 220 khách
Lotus $20,5 \times 19,8$ 110 khách 310 khách 230 khách
Mekong $35,5 \times 39,6$ 210 khách 610 khách 450 khách
VIP $11 \times 7$ 20 khách 60 khách 50 khách
Lavender $22 \times 16$ 90 khách 300 khách 220 khách

Kết quả kinh doanh và tình hình khách giai đoạn 2017 – 2019

Chỉ tiêu tài chính Năm 2017 (Tr.đ) Năm 2018 (Tr.đ) Năm 2019 (Tr.đ) Tăng 2018/2017 (%) Tăng 2019/2018 (%)
Tổng doanh thu 41.258 49.949 58.108 +21,07% +16,33%
Tổng chi phí 36.329 41.446 45.325 +14,09% +9,36%
Trong đó: Chi phí nhân sự - - 8.100 +20,00% +20,59%
Lợi nhuận trước thuế 4.929 8.503 12.783 +72,51% +50,34%
Thuế TNDN 985,8 1.700,6 2.556,6 +72,51% +50,34%
Lợi nhuận sau thuế 3.943,2 6.802,4 10.226,4 +72,51% +50,34%
Cơ cấu khách lưu trú 2017 (Lượt) Tỷ trọng 2017 2018 (Lượt) Tỷ trọng 2018 2019 (Lượt) Tỷ trọng 2019 So sánh 2019/2018
Khách nội địa 15.698 50,89% 19.456 54,32% 20.830 51,63% +7,06%
Khách quốc tế 15.148 49,11% 16.359 45,68% 19.512 48,37% +19,08%
Tổng số khách 30.846 100,0% 35.815 100,0% 40.342 100,0% +12,64%

Đặc điểm mẫu khảo sát nhân viên ($N = 50$)

Phân loại Tiêu chí Số lượng (Người) Tỷ lệ (%) Ghi chú
Giới tính Nam 30 60,0% Lao động nam chiếm tỷ trọng cao
Nữ 20 40,0% Phù hợp buồng phòng, lễ tân
Độ tuổi Dưới 30 tuổi 23 46,0% Độ tuổi trung bình: 34 tuổi
Từ 30 – 45 tuổi 23 46,0% Lao động có kinh nghiệm vững
Trên 45 tuổi 4 8,0% Chủ yếu ở vị trí quản lý
Kinh nghiệm Dưới 2 năm 3 6,0% Tỷ lệ nhân sự mới thấp
Từ 2 – 5 năm 10 20,0% Đã ổn định nghiệp vụ
Từ 5 – 10 năm 15 30,0% Nhân sự nòng cốt
Trên 10 năm 22 44,0% Thâm niên cao, giàu kinh nghiệm

Chương 4: Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao công tác quản trị nguồn nhân lực tại Khách sạn TTC Premium Cần Thơ giai đoạn 2017 – 2019

Chương 4 phân tích sâu thực trạng triển khai các chức năng QTNNL tại khách sạn:

  • Hoạch định và phân tích công việc: Khách sạn đã có bảng mô tả công việc và định mức nhân sự cơ bản cho từng bộ phận, song việc dự báo biến động nhân lực theo mùa vụ du lịch còn mang tính ngắn hạn.
  • Tuyển dụng: Kết hợp tuyển dụng nội bộ và các kênh bên ngoài; quy trình sàng lọc hồ sơ và phỏng vấn chuyên môn thực hiện qua nhiều bước.
  • Đào tạo và phát triển: Khách sạn tổ chức định hướng cho nhân viên mới và cử nhân viên tham gia các chương trình đào tạo của TTC Hospitality (năm 2019).
  • Đánh giá kết quả công việc và Chế độ đãi ngộ: Khách sạn áp dụng bảng chấm công tổng hợp, bảng kết quả mục tiêu công việc (KPIs), phân chia thang lương theo thời gian và hiệu quả làm việc. Chi phí tiền lương tăng đều qua các năm (năm 2019 đạt 8.100 triệu đồng).
  • Kết quả kiểm định ANOVA: Đề tài kiểm định sự khác biệt về mức độ đánh giá giữa các nhóm nhân viên theo giới tính, độ tuổi, tình trạng hôn nhân, thu nhập, trình độ chuyên môn và kinh nghiệm làm việc đối với các nội dung Đào tạo, Đánh giá và Đãi ngộ. Kết quả phân tích sâu cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm trình độ chuyên môn và thâm niên công tác trong việc đánh giá tính công bằng và hiệu quả của công tác đánh giá kết quả công việc.
  • Nhóm giải pháp đề xuất: Đề xuất các giải pháp bám sát xu hướng khách sạn quốc tế và định hướng du lịch Cần Thơ, bao gồm: hoàn thiện quy trình tuyển dụng và tiêu chuẩn hóa mô tả công việc; nâng cao chất lượng các khóa đào tạo nghiệp vụ và ngoại ngữ; hoàn thiện hệ thống đánh giá KPIs gắn liền với chính sách lương thưởng và phúc lợi phi vật chất.

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Chương 5 đúc kết kết quả nghiên cứu và đưa ra hệ thống kiến nghị đồng bộ:

  • Đối với cơ quan trung ương (Bộ VHTTDL, Bộ GD&ĐT, Bộ LĐ-TB&XH, Tổng cục Du lịch, Tổng cục Dạy nghề): Cần hoàn thiện khung trình độ nghề du lịch, chuẩn hóa giáo trình đào tạo và tăng cường liên kết đào tạo theo tiêu chuẩn nghề ASEAN.
  • Đối với các sở chức năng TP. Cần Thơ: Tăng cường quảng bá điểm đến, tổ chức các lớp bồi dưỡng kỹ năng du lịch và hỗ trợ kết nối cung cầu lao động địa phương.
  • Đối với Khách sạn TTC Premium Cần Thơ: Tối ưu hóa chính sách giữ chân lao động có thâm niên, chuẩn hóa quy trình đánh giá minh bạch và đa dạng hóa gói phúc lợi cho nhân viên.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ số liệu thực tế

  • Tăng trưởng kinh doanh gắn liền với chi phí nhân sự: Giai đoạn 2017 – 2019, tổng doanh thu khách sạn tăng từ 41.258 triệu đồng lên 58.108 triệu đồng (tăng 37,4% cả giai đoạn); lợi nhuận sau thuế năm 2019 đạt 10.226,4 triệu đồng (+50,34% so với 2018). Song song đó, chi phí nhân sự năm 2019 tăng 20,59% (đạt 8.100 triệu đồng), phản ánh sự đầu tư ngày càng lớn của doanh nghiệp vào quỹ lương và chế độ đãi ngộ.
  • Cơ cấu nguồn khách ổn định: Lượng khách lưu trú tăng từ 30.846 lượt (2017) lên 40.342 lượt (2019). Tỷ trọng khách nội địa luôn duy trì trên 50% (51,63% năm 2019), trong khi khách quốc tế có mức tăng trưởng nhanh (tăng 19,08% trong năm 2019), đặt ra đòi hỏi cấp thiết về năng lực ngoại ngữ và nghiệp vụ quốc tế cho nhân viên.
  • Đặc thù đội ngũ nhân sự: Đội ngũ lao động có độ tuổi trung bình là 34 tuổi, với 92% nhân sự nằm trong độ tuổi dưới 45 tuổi (46% dưới 30 tuổi và 46% từ 30 – 45 tuổi). Tỷ lệ lao động nam chiếm 60%, phản ánh yêu cầu thể lực và kỹ thuật tại các bộ phận bảo trì, bảo vệ, ẩm thực, quản trị. Đáng chú ý, 74% nhân viên có thâm niên làm việc từ 5 năm trở lên (trong đó 44% trên 10 năm), tạo nên nguồn lực giàu kinh nghiệm thực tiễn.

Giải pháp và đóng góp của đề tài

  • Đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn: Khóa luận đã hệ thống hóa các tiêu chí đánh giá QTNNL đặc thù cho khách sạn 4 sao tại khu vực ĐBSCL; vận dụng công cụ kiểm định định lượng ANOVA để chỉ ra các điểm dị biệt trong cảm nhận của các nhóm lao động theo thâm niên và trình độ.
  • Giải pháp thực tiễn cho doanh nghiệp: Cung cấp cho Ban Giám đốc Khách sạn TTC Cần Thơ cơ sở dữ liệu thực chứng về mức độ hài lòng của nhân viên, từ đó định hướng tái cấu trúc quy trình đánh giá hiệu suất, xây dựng kế hoạch bồi dưỡng định kỳ và hoàn thiện chính sách đãi ngộ nhằm giảm thiểu xung đột nội bộ và gia tăng sự gắn kết.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về cỡ mẫu: Do giới hạn về thời gian thực tập và phạm vi nghiên cứu tại một đơn vị cụ thể, cỡ mẫu khảo sát sơ cấp chỉ dừng lại ở mức $N = 50$ nhân viên với phương pháp chọn mẫu thuận tiện, chưa bao quát toàn bộ tổng thể người lao động tại tất cả các thời điểm khác nhau trong năm.
  • Hạn chế về không gian và phương pháp: Đề tài chỉ nghiên cứu trường hợp điển hình tại Khách sạn TTC Premium Cần Thơ, dữ liệu thứ cấp dừng ở mốc năm 2019.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy mô mẫu khảo sát cho nhiều khách sạn từ 3 đến 5 sao trên địa bàn TP. Cần Thơ và toàn vùng Đồng bằng sông Cửu Long; áp dụng các mô hình định lượng nâng cao như phân tích nhân tố khám phá (EFA) và mô hình hồi quy tuyến tính/cấu trúc tuyến tính (SEM) để lượng hóa mức độ tác động của từng yếu tố QTNNL đến sự gắn kết và hiệu quả công việc của nhân viên.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và người nghiên cứu: Là tài liệu tham khảo chi tiết cho sinh viên chuyên ngành Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành, Quản trị Khách sạn, Quản trị Kinh doanh và Quản trị Nguồn nhân lực khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập tốt nghiệp.
  • Phần nội dung có giá trị cao:
    • Hệ thống thang đo Likert đánh giá công tác đào tạo (ĐT1 – ĐT9), đánh giá kết quả (ĐG1 – ĐG10) và đãi ngộ (ĐN1 – ĐN8) trong môi trường khách sạn.
    • Bộ dữ liệu thứ cấp chi tiết về cơ cấu buồng phòng, hội nghị, báo cáo tài chính và biến động khách lưu trú giai đoạn 2017 – 2019 của một khách sạn 4 sao tiêu biểu tại Cần Thơ.
    • Quy trình ứng dụng kiểm định phân tích phương sai One-way ANOVA trong nghiên cứu hành vi và tâm lý nhân viên.

Câu hỏi thường gặp

1. Khách sạn TTC Premium Cần Thơ có quy mô buồng phòng và sảnh hội nghị như thế nào?

Khách sạn có quy mô 10 tầng với 107 phòng ngủ cao cấp chia thành 5 hạng phòng: Deluxe City View (48 phòng, $35m^2$), Deluxe River View (48 phòng, $37m^2$), Premium Suite (6 phòng, $37m^2$), TTC Suite (4 phòng, $95m^2$) và President Suite (1 phòng, $115m^2$). Về dịch vụ hội nghị, khách sạn sở hữu 5 sảnh: Orchid ($15 \times 19,8m$), Lotus ($20,5 \times 19,8m$), Mekong ($35,5 \times 39,6m$ - sức chứa tối đa 610 khách dạng nhà hát), VIP ($11 \times 7m$) và Lavender ($22 \times 16m$).

2. Kết quả kinh doanh và chi phí nhân sự của khách sạn biến động như thế nào trong giai đoạn 2017 – 2019?

Tổng doanh thu khách sạn tăng trưởng liên tục từ 41.258 triệu đồng (2017) lên 49.949 triệu đồng (2018, +21,07%) và đạt 58.108 triệu đồng (2019, +16,33%). Lợi nhuận sau thuế năm 2019 đạt 10.226,4 triệu đồng (+50,34% so với năm 2018). Tổng chi phí tăng từ 36.329 triệu đồng (2017) lên 45.325 triệu đồng (2019), trong đó chi phí nhân sự năm 2019 tăng 20,59% (đạt 8.100 triệu đồng) do khách sạn điều chỉnh tăng quỹ lương và chế độ đãi ngộ cho người lao động.

3. Cơ cấu mẫu khảo sát nhân viên có những đặc điểm nhân khẩu học nổi bật nào?

Trong tổng số 50 nhân viên được khảo sát trực tiếp vào tháng 10/2020:

  • Giới tính: 60% là nam (30 người) và 40% là nữ (20 người).
  • Độ tuổi: Độ tuổi trung bình là 34 tuổi; nhóm dưới 30 tuổi chiếm 46% (23 người), nhóm 30 – 45 tuổi chiếm 46% (23 người) và nhóm trên 45 tuổi chiếm 8% (4 người).
  • Kinh nghiệm làm việc: Nhân viên có thâm niên trên 10 năm chiếm tỷ lệ cao nhất với 44% (22 người), từ 5 – 10 năm chiếm 30% (15 người), từ 2 – 5 năm chiếm 20% (10 người) và dưới 2 năm chỉ chiếm 6% (3 người).

4. Mô hình nghiên cứu đề xuất trong khóa luận bao gồm những nhóm yếu tố nào?

Mô hình nghiên cứu đề xuất 6 nhóm giả thuyết ($H_1$ đến $H_6$) tác động đến công tác quản trị nguồn nhân lực tại khách sạn gồm: (1) Hoạch định nguồn nhân lực; (2) Phân tích công việc; (3) Tổ chức tuyển dụng nhân lực; (4) Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực; (5) Đánh giá kết quả công việc; (6) Chế độ đãi ngộ (gồm đãi ngộ vật chất và tinh thần).

5. Khóa luận sử dụng các phương pháp phân tích số liệu nào?

Khóa luận kết hợp phương pháp thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ, giá trị trung bình), phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối để đối chiếu số liệu kinh doanh qua các năm, và phương pháp phân tích phương sai một yếu tố (One-way ANOVA) kết hợp kiểm định Levene, Welch và các kiểm định sâu Post-Hoc (Tukey, LSD, Bonferroni, Duncan) để phân tích sự khác biệt trong đánh giá của nhân viên theo từng nhóm nhân khẩu học.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Cao Thị Linh Đa đã phản ánh bức tranh toàn diện về thực trạng quản trị nguồn nhân lực tại Khách sạn TTC Premium Cần Thơ trong giai đoạn 2017 – 2019. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa số liệu kết quả hoạt động kinh doanh thứ cấp và dữ liệu khảo sát sơ cấp trên 50 nhân viên, công trình đã làm rõ các điểm mạnh về sự ổn định của đội ngũ lao động thâm niên cũng như các điểm cần hoàn thiện trong khâu đào tạo và đánh giá kết quả công việc. Hệ thống giải pháp và kiến nghị được xây dựng mang tính ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác nâng cao chất lượng dịch vụ của khách sạn và ngành du lịch Cần Thơ.