Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khởi nghiệp kinh doanh (KNKD) giữ vai trò là một động lực kinh tế quan trọng, thúc đẩy tăng trưởng và được xem là giải pháp hữu hiệu nhằm giải quyết vấn đề việc làm tại nhiều quốc gia (Ahmad và Xavier, 2012; Shamsudin và cộng sự, 2017). Nhận thức được tầm quan trọng này, các chính phủ và cơ sở đào tạo đại học trên thế giới đã ban hành nhiều chính sách nhằm thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp, đặc biệt là trong lực lượng sinh viên đại học – nguồn nhân lực tri thức chất lượng cao trong tương lai.

Tại Việt Nam, các chính sách vĩ mô như Quyết định số 844/QĐ-TTg ngày 18/05/2016 của Thủ tướng Chính phủ về đề án "Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm 2025" đã ghi nhận việc hỗ trợ 800 dự án, 200 doanh nghiệp khởi nghiệp, 50 doanh nghiệp gọi vốn thành công từ các quỹ đầu tư mạo hiểm với chi phí mua bán và sáp nhập ước tính đạt 1.000 tỷ đồng. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê (2022), trong 7 tháng đầu năm 2022 có 133,7 nghìn doanh nghiệp đăng ký thành lập mới và quay trở lại hoạt động (tăng 26,8% so với cùng kỳ năm 2021), trong đó doanh nghiệp quy mô nhỏ (từ 0 đến 10 tỷ đồng) chiếm tỷ trọng 89,6% (tương đương 80,1 nghìn doanh nghiệp).

Mặc dù nhóm thanh niên (18–35 tuổi) có ý định khởi nghiệp cao hơn nhóm trung niên (15,5% so với 11,9%, theo Ngô Thị Mỵ Châu, 2019), tỷ lệ khởi nghiệp thực tế của sinh viên đại học tại Việt Nam vẫn ở mức thấp so với các nước phát triển. Theo đánh giá từ Cơ quan Thương mại và Đầu tư của Chính phủ Australia (Xuân Hòa, 2019), Việt Nam thuộc nhóm 20 quốc gia có tinh thần khởi nghiệp dẫn đầu nhưng lại nằm trong nhóm 20 quốc gia có khả năng thực hiện kế hoạch kinh doanh thấp nhất, với tỷ lệ thành công chỉ đạt khoảng 3%. Sự tồn tại của các rào cản tâm lý, kỹ năng và nguồn lực khiến sinh viên e dè ngay từ giai đoạn hình thành ý định.

Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế trọng điểm, chiếm 0,6% diện tích và 8,34% dân số cả nước nhưng đóng góp 20,5% GDP, 27,9% giá trị sản xuất công nghiệp và 37,9% dự án đầu tư nước ngoài (Cổng thông tin điện tử Chính phủ, 2022). Thành phố tập trung 53 trường đại học và 49 trường cao đẳng (chiếm 22,17% cả nước), hầu hết đều có chương trình đào tạo về khởi nghiệp đổi mới sáng tạo. Tuy nhiên, các nghiên cứu thực nghiệm chuyên sâu về các yếu tố rào cản tác động đến ý định khởi nghiệp của sinh viên đại học tại địa bàn này còn hạn chế. Do đó, đề tài "Nghiên cứu các rào cản tác động đến ý định khởi nghiệp của sinh viên đại học tại TP.HCM" được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Xác định và đo lường mức độ tác động của các yếu tố rào cản đến ý định khởi nghiệp của sinh viên đại học tại TP.HCM; từ đó đề xuất các hàm ý quản trị nhằm hạn chế các rào cản, thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp của sinh viên.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Thứ nhất: Xác định các nhân tố là rào cản tác động đến ý định khởi nghiệp của sinh viên đại học tại TP.HCM.
    • Thứ hai: Đo lường mức độ tác động của mỗi nhân tố rào cản đến ý định khởi nghiệp của sinh viên đại học tại TP.HCM.
    • Thứ ba: Đề xuất các hàm ý quản trị nhằm khắc phục các rào cản, gia tăng ý định khởi nghiệp của sinh viên đại học tại TP.HCM.

Nhiệm vụ nghiên cứu gắn liền với việc giải quyết ba câu hỏi nghiên cứu:

  1. Những yếu tố nào là rào cản tác động đến ý định khởi nghiệp của sinh viên đại học tại TP.HCM?
  2. Mức độ tác động của những yếu tố rào cản đó lên ý định khởi nghiệp của sinh viên đại học tại TP.HCM như thế nào?
  3. Những hàm ý quản trị nào được đề xuất sau khi tiến hành nghiên cứu các rào cản tác động đến ý định khởi nghiệp của sinh viên đại học tại TP.HCM?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố rào cản tác động đến ý định khởi nghiệp của sinh viên đại học tại TP.HCM.
  • Đối tượng khảo sát: Sinh viên tại các trường đại học trên địa bàn TP.HCM trong độ tuổi từ 18 đến 22 tuổi đã, đang và sẽ có ý định khởi nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Khuôn khổ các trường đại học tại TP.HCM.
  • Phạm vi thời gian: Toàn bộ đề tài triển khai trong 10 tuần (từ tháng 1/2023 đến tháng 4/2023); thời gian khảo sát thực tế diễn ra trong 4 tuần (từ đầu tháng 2/2023 đến đầu tháng 3/2023).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm nền tảng

Khóa luận xây dựng cơ sở lập luận dựa trên hai lý thuyết nền tảng trong nghiên cứu hành vi và khởi sự kinh doanh:

  • Lý thuyết Hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior - TPB) của Ajzen (1991), phát triển từ Thuyết hành động hợp lý (TRA) của Ajzen và Fishbein (1975). Mô hình TPB giải thích ý định hành vi thông qua ba thành phần: Thái độ đối với hành vi, Chuẩn mực chủ quanNhận thức kiểm soát hành vi.
  • Lý thuyết Sự kiện khởi nghiệp (The Entrepreneurial Event - SEE) của Shapero và Sokol (1982). Mô hình chỉ ra rằng quyết định khởi sự doanh nghiệp xuất phát từ các Yếu tố hoàn cảnh (yếu tố đẩy, yếu tố kéo, yếu tố trung gian) cùng hai trạng thái nhận thức trung gian là Cảm nhận về mong muốnCảm nhận tính khả thi.

Các khái niệm chính được sử dụng trong văn bản gồm:

  • Khởi nghiệp kinh doanh: Sự tạo dựng một công việc kinh doanh mới hay thành lập một doanh nghiệp mới thông qua ý tưởng sáng tạo và tận dụng cơ hội (Koe và cộng sự, 2012).
  • Ý định khởi nghiệp: Trạng thái nhận thức và mức độ cam kết của cá nhân nhằm định hướng việc lập kế hoạch và triển khai tạo lập doanh nghiệp (Krueger, 2003; Souitaris và cộng sự, 2007).
  • Rào cản khởi nghiệp: Các yếu tố ngăn chặn, làm chậm hoặc kìm hãm sự gia nhập, phát triển và thực hiện ý định kinh doanh mới của cá nhân (Kuckertz và Wagner, 2010; Doern, 2011).

Tác giả đã tổng hợp và phân tích 20 công trình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước để xác định khoảng trống nghiên cứu và thiết lập mô hình các rào cản:

STT Tác giả & Năm công bố Tên nghiên cứu / Bối cảnh Các nhân tố / Biến số chính
1 Luthje & Franke (2004) Nghiên cứu so sánh sinh viên kinh doanh Yếu tố bên trong, yếu tố bên ngoài (Môi trường giáo dục đại học)
2 Arenius & Minniti (2005) Tinh thần khởi nghiệp non trẻ Sự tỉnh táo trước cơ hội, Nỗi sợ thất bại, Sự tự tin
3 Boissin và cộng sự (2009) So sánh sinh viên tại Pháp và Mỹ Thái độ, Đánh giá hiệu quả bản thân, Chuẩn chủ quan
4 Singh Sandhu và cộng sự (2011) Sinh viên sau tốt nghiệp tại Malaysia Ác cảm rủi ro, Nỗi sợ thất bại, Thiếu mạng lưới, Thiếu nguồn lực
5 Shinnar và cộng sự (2012) Vai trò của giới tính và văn hóa Văn hóa, Giới tính, Rào cản (Thiếu hỗ trợ, Sợ thất bại, Vốn, Năng lực)
6 Wongnaa & Seyram (2014) Sinh viên ĐH Bách khoa Kumasi Tính cách, Hỗ trợ gia đình/bạn bè, Nghề nghiệp cha mẹ, Tài chính
7 Zhang và cộng sự (2014) Sinh viên đại học tại Trung Quốc Nhận thức tính khả thi, Nhận thức mong muốn, Kinh nghiệm, Giáo dục
8 Mat và cộng sự (2015) Sinh viên ngành Kỹ thuật ĐH Kuala Lumpur Nhận thức kiểm soát hành vi, Nhu cầu thành đạt, Hỗ trợ khởi nghiệp
9 Haris và cộng sự (2016) Sinh viên Công nghệ thông tin (Malaysia) Tiếp cận tài chính, Cơ hội nghề nghiệp, Nhận thức tính khả thi
10 Sabah (2016) Sinh viên năm 3-4 tại 3 thành phố Thổ Nhĩ Kỳ Thái độ, Nhận thức kiểm soát hành vi, Quy chuẩn chủ quan
11 Bùi Huỳnh Tuấn Duy và cộng sự (2011) Tiềm năng khởi nghiệp của sinh viên Nhu cầu tự chủ, Nhu cầu thành đạt, Sự tự tin, Khả năng sáng tạo
12 Nguyễn Doãn Chí Luân (2012) Sinh viên khối kinh tế tại TP.HCM Cảm nhận khát khao, Điều kiện thị trường & tài chính, Tính khả thi
13 Nguyễn Thu Thủy (2015) Tiềm năng khởi sự kinh doanh của SVĐH Ý kiến người xung quanh, Vị trí xã hội, Năng lực khởi sự, Ngành học
14 Phan Anh Tú & Trần Quốc Huy (2017) Sinh viên ĐH Kỹ thuật Công nghệ Cần Thơ Đặc điểm tính cách, Thái độ, Nhận thức kiểm soát hành vi, Quy chuẩn
15 Nguyễn Xuân Hiệp và cộng sự (2019) Sinh viên khối Kinh tế tại TP.HCM Đặc điểm tính cách, Chuẩn chủ quan, Tính khả thi, Giáo dục kinh doanh
16 Võ Văn Hiền & Lê Hoàng Vân Trang (2020) Sinh viên Trường ĐH Tiền Giang Đặc điểm tính cách, Giáo dục, Kinh nghiệm, Nguồn vốn, Nhận thức
17 Vũ Thanh Tùng & Đinh Cao Tín (2021) Sinh viên đại học tại TP.HCM Thái độ, Ý thức hành vi, Suy nghĩ chủ quan, Ứng dụng giáo dục
18 Trần Hoàng Bảo Hân (2021) Rào cản khởi nghiệp tại TP.HCM Thiếu kiến thức/kinh nghiệm, Thiếu vốn, Thiếu nhân lực, Thiếu ủng hộ
19 Phạm Thị Thúy Anh (2021) Nỗi sợ thất bại của sinh viên tại TP.HCM Chi phối chuẩn mực, Sức mạnh tài chính yếu, Thiếu sáng tạo/khả thi

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập đại diện cho các rào cản và 1 biến phụ thuộc:

  • Giả thuyết H1: Thiếu kiến thức và kinh nghiệm (KN) có tác động ngược chiều (-) đến ý định khởi nghiệp của SVĐH tại TP.HCM.
  • Giả thuyết H2: Thiếu nguồn vốn cá nhân (NV) có tác động ngược chiều (-) đến ý định khởi nghiệp của SVĐH tại TP.HCM.
  • Giả thuyết H3: Thiếu sự tự tin (TT) có tác động ngược chiều (-) đến ý định khởi nghiệp của SVĐH tại TP.HCM.
  • Giả thuyết H4: Thiếu nhận thức về tính khả thi (KT) có tác động ngược chiều (-) đến ý định khởi nghiệp của SVĐH tại TP.HCM.
  • Giả thuyết H5: Thiếu sự ủng hộ khởi nghiệp (UH) có tác động ngược chiều (-) đến ý định khởi nghiệp của SVĐH tại TP.HCM.
  • Biến phụ thuộc: Ý định khởi nghiệp (YD).
[Mô hình nghiên cứu đề xuất]
Thiếu kiến thức và kinh nghiệm (KN) ------(-)-----> +-----------------------+
Thiếu nguồn vốn cá nhân (NV) ------------(-)-----> |                       |
Thiếu sự tự tin (TT) ---------------------(-)-----> |  Ý ĐỊNH KHỞI NGHIỆP   |
Thiếu nhận thức về tính khả thi (KT) ----(-)-----> |         (YD)          |
Thiếu sự ủng hộ khởi nghiệp (UH) ---------(-)-----> |                       |
                                                   +-----------------------+

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng thuần túy:

  • Thu thập dữ liệu: Khảo sát bằng bảng câu hỏi cấu trúc gửi gián tiếp qua thư điện tử (email) tới sinh viên các trường đại học tại TP.HCM theo phương pháp chọn mẫu phi xác suất. Quy mô phát ra là 360 phiếu, thu về 323 phiếu hợp lệ phục vụ phân tích.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để thực hiện:
    1. Thống kê mô tả và phân tích giá trị trung bình.
    2. Đánh giá độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha.
    3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho biến độc lập và biến phụ thuộc.
    4. Phân tích tương quan tuyến tính Pearson.
    5. Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến để kiểm định các giả thuyết.
    6. Kiểm tra các vi phạm giả định hồi quy: kiểm định đa cộng tuyến (hệ số phóng đại phương sai VIF), tự tương quan, tính tuyến tính, phân phối chuẩn phần dư (biểu đồ Histogram) và kiểm định phương sai sai số thay đổi (hệ số tương quan hạng Spearman, biểu đồ phân tán Scatterplot).
    7. Kiểm định sự khác biệt trung bình của biến phụ thuộc theo các biến nhân khẩu học định tính (giới tính, bậc học, trường đại học).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu

Chương 1 thiết lập tính cấp thiết của đề tài từ bối cảnh kinh tế toàn cầu hóa và chủ trương phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp tại Việt Nam. Tác giả chỉ ra mâu thuẫn giữa khát vọng khởi nghiệp cao của thanh niên và tỷ lệ hiện thực hóa kế hoạch kinh doanh thấp (3%), nhấn mạnh vai trò của TP.HCM như một trung tâm giáo dục - kinh tế trọng điểm. Chương này công bố mục tiêu nghiên cứu (1 mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể), 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu (yếu tố rào cản), đối tượng khảo sát (sinh viên đại học 18–22 tuổi), phạm vi không gian (các trường đại học tại TP.HCM) và phạm vi thời gian (10 tuần, khảo sát trong 4 tuần). Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài cũng được xác lập cụ thể.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương 2 trình bày hệ thống khái niệm về khởi nghiệp kinh doanh, ý định khởi nghiệp và rào cản khởi nghiệp. Tác giả phân tích chuyên sâu hai lý thuyết nền tảng gồm Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB - Ajzen, 1991) và Thuyết sự kiện khởi nghiệp (SEE - Shapero & Sokol, 1982). Tiếp đó, chương tổng thuật 20 nghiên cứu thực nghiệm liên quan (10 quốc tế, 10 trong nước), phân tích các yếu tố thúc đẩy và rào cản. Từ khoảng trống nghiên cứu về rào cản khởi nghiệp của sinh viên tại TP.HCM, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 5 biến độc lập (KN, NV, TT, KT, UH) với 5 giả thuyết tác động ngược chiều (H1 đến H5) lên biến phụ thuộc ý định khởi nghiệp (YD).

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu khoa học từ khâu hệ thống hóa lý thuyết, thiết kế thang đo đến phân tích dữ liệu. Quy trình chọn mẫu phi xác suất được mô tả với 323 phiếu hợp lệ thu được từ 360 email phát ra. Chương này thiết lập tiêu chuẩn cho các công cụ phân tích trên phần mềm SPSS 20.0: phân tích thống kê mô tả, kiểm định Cronbach's Alpha (loại biến có tương quan biến - tổng nhỏ), phân tích EFA (hệ số KMO, kiểm định Bartlett's, Eigenvalues, tổng phương sai trích, ma trận xoay), phân tích tương quan Pearson, mô hình hồi quy đa biến, quy trình kiểm định các giả định OLS (VIF, Durbin-Watson, biểu đồ Histogram, Scatterplot, kiểm định Spearman) và các kiểm định phi tham số / ANOVA cho biến định tính.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 công bố toàn bộ kết quả xử lý số liệu trên SPSS 20.0:

  • Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu và giá trị trung bình của các biến quan sát.
  • Kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha cho 5 thang đo biến độc lập và thang đo ý định khởi nghiệp.
  • Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA cho các biến độc lập và biến phụ thuộc (xác nhận hệ số KMO, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê, các biến quan sát hội tụ chuẩn xác).
  • Kết quả phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính: kiểm định ANOVA xác nhận mô hình phù hợp; kiểm định đa cộng tuyến cho thấy các giá trị VIF đều nằm trong giới hạn an toàn; kiểm định sai số qua biểu đồ Histogram và kiểm định Spearman xác nhận các giả định hồi quy không bị vi phạm.
  • Kết quả kiểm định phương trình hồi quy xác định 2 biến rào cản có tác động ngược chiều có ý nghĩa thống kê là Thiếu sự ủng hộ khởi nghiệp (tác động mạnh nhất) và Thiếu sự tự tin; 3 biến còn lại (Thiếu kiến thức và kinh nghiệm, Thiếu nguồn vốn cá nhân, Thiếu nhận thức về tính khả thi) không có ý nghĩa thống kê trong mô hình.
  • Kết quả kiểm định sự khác biệt trung bình theo giới tính, bậc học và trường học đối với ý định khởi nghiệp.

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Chương 5 đúc kết các phát hiện nghiên cứu, làm rõ đóng góp về mặt lý thuyết đối với các biến rào cản khởi nghiệp trong môi trường sinh viên. Dựa trên kết quả thực nghiệm, tác giả đề xuất hệ thống hàm ý quản trị tập trung vào việc khắc phục tình trạng thiếu sự tự tin và nâng cao sự ủng hộ khởi nghiệp từ phía gia đình, nhà trường và các cơ quan quản lý. Chương kết thúc bằng việc nêu rõ các hạn chế về quy mô mẫu, phương pháp chọn mẫu phi xác suất và định hướng các nghiên cứu tiếp theo.


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã tiến hành khảo sát và thu về 323 phiếu trả lời hợp lệ từ sinh viên đại học (18–22 tuổi) tại TP.HCM. Kết quả phân tích định lượng trên SPSS 20.0 đưa ra các kết luận cụ thể:

  1. Kiểm định mô hình hồi quy: Mô hình hồi quy tuyến tính chứng minh chỉ có 2 trong số 5 yếu tố rào cản có tác động ngược chiều (-) có ý nghĩa thống kê đến ý định khởi nghiệp của sinh viên đại học tại TP.HCM:
    • Thiếu sự ủng hộ khởi nghiệp (UH): Tác động ngược chiều mạnh nhất đến ý định khởi nghiệp.
    • Thiếu sự tự tin (TT): Tác động ngược chiều đến ý định khởi nghiệp.
  2. Các yếu tố không có ý nghĩa thống kê: Ba yếu tố rào cản gồm Thiếu kiến thức và kinh nghiệm (KN), Thiếu nguồn vốn cá nhân (NV)Thiếu nhận thức về tính khả thi (KT) không đạt mức ý nghĩa thống kê trong mô hình hồi quy của mẫu nghiên cứu này.
Giả thuyết Mối quan hệ kỳ vọng Kết quả kiểm định thực nghiệm
H1: Thiếu kiến thức và kinh nghiệm $\rightarrow$ Ý định khởi nghiệp Tác động ngược chiều (-) Không có ý nghĩa thống kê
H2: Thiếu nguồn vốn cá nhân $\rightarrow$ Ý định khởi nghiệp Tác động ngược chiều (-) Không có ý nghĩa thống kê
H3: Thiếu sự tự tin $\rightarrow$ Ý định khởi nghiệp Tác động ngược chiều (-) Chấp nhận (Tác động ngược chiều)
H4: Thiếu nhận thức về tính khả thi $\rightarrow$ Ý định khởi nghiệp Tác động ngược chiều (-) Không có ý nghĩa thống kê
H5: Thiếu sự ủng hộ khởi nghiệp $\rightarrow$ Ý định khởi nghiệp Tác động ngược chiều (-) Chấp nhận (Tác động ngược chiều mạnh nhất)

Hàm ý quản trị và giải pháp đề xuất

Dựa trên kết quả thực nghiệm, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp tập trung vào hai rào cản có ý nghĩa thống kê:

  • Khắc phục rào cản "Thiếu sự ủng hộ khởi nghiệp":
    • Đối với gia đình và xã hội: Cần thay đổi tư duy của phụ huynh về tinh thần tự lập và kinh doanh của sinh viên, giảm bớt tâm lý bảo bọc, áp đặt hay ngăn cản định hướng khởi nghiệp; tạo lập mạng lưới liên kết giữa gia đình và nhà trường trong việc định hướng nghề nghiệp.
    • Đối với nhà trường và xã hội: Xây dựng môi trường khuyến khích tinh thần khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, tổ chức các diễn đàn giao lưu nhằm tạo sự thừa nhận xã hội đối với nỗ lực khởi sự kinh doanh của giới trẻ.
  • Khắc phục rào cản "Thiếu sự tự tin":
    • Đối với nhà trường: Đổi mới phương pháp đào tạo khởi nghiệp theo hướng tăng cường trải nghiệm thực tế, thực hành xử lý tình huống kinh doanh, rèn luyện kỹ năng mềm và bản lĩnh vượt qua rủi ro; tổ chức các chương trình cố vấn (mentoring) với sự tham gia của các doanh nhân đi trước nhằm truyền cảm hứng và củng cố niềm tin vào năng lực bản thân cho sinh viên.
  • Đối với Chính phủ và các cơ quan chức năng: Tiếp tục triển khai hiệu quả Đề án 844/QĐ-TTg, mở rộng không gian ươm tạo và các sân chơi học thuật lành mạnh để giảm thiểu tâm lý lo sợ rủi ro ở sinh viên.

Đóng góp khoa học của đề tài

  • Đóng góp về mặt lý thuyết: Bổ sung vào hệ thống lý luận về khởi nghiệp kinh doanh bằng việc tiếp cận từ góc độ các nhân tố rào cản (ngăn cản/kìm hãm) thay vì chỉ tập trung vào các yếu tố thúc đẩy như phần lớn các công trình trước đây. Nghiên cứu kiểm chứng tính ứng dụng của Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) và Thuyết sự kiện khởi nghiệp (SEE) trong việc giải thích hành vi khởi nghiệp của giới trẻ tại một thị trường mới nổi.
  • Đóng góp về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực nghiệm cập nhật năm 2023 về tâm lý và trở ngại khởi nghiệp của sinh viên tại các trường đại học ở TP.HCM, làm cơ sở thực chứng giúp các nhà quản lý giáo dục đại học và cơ quan hoạch định chính sách xây dựng các chương trình can thiệp phù hợp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số hạn chế và định hướng phát triển nghiên cứu:

  • Hạn chế về phương pháp chọn mẫu và quy mô mẫu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (thuận tiện qua email) với kích thước mẫu dừng lại ở 323 quan sát hợp lệ, tập trung chủ yếu vào sinh viên trong độ tuổi 18–22 tại TP.HCM, do đó tính đại diện tổng thể chưa thực sự toàn diện cho toàn bộ sinh viên cả nước.
  • Hạn chế về phạm vi thời gian: Quá trình thu thập dữ liệu chỉ diễn ra trong vòng 4 tuần (tháng 2/2023 đến tháng 3/2023), chưa phản ánh được sự biến động nhận thức của sinh viên theo các giai đoạn học tập khác nhau.
  • Hạn chế về mô hình: Nghiên cứu chỉ sử dụng phương pháp định lượng đơn thuần; có 3 biến độc lập không đạt ý nghĩa thống kê trong mô hình hồi quy mẫu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng quy mô mẫu và áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất trên nhiều tỉnh, thành phố khác nhau để tăng cường tính đại diện và khả năng khái quát hóa kết quả.
    • Kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính (phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm) nhằm khám phá sâu hơn các rào cản tâm lý vi mô và áp lực xã hội.
    • Xem xét bổ sung các biến điều tiết (như giới tính, ngành học, hoàn cảnh kinh tế gia đình) hoặc các biến rào cản khác (như thủ tục pháp lý, áp lực thời gian, nỗi sợ thất bại cụ thể) vào mô hình phân tích.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên và học viên: Thuộc các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế học, Quản lý giáo dục và Phát triển nguồn nhân lực đang thực hiện khóa luận, luận văn liên quan đến ý định hành vi, tinh thần kinh doanh hoặc các mô hình ứng dụng lý thuyết TPB và SEE.
  • Giảng viên và cán bộ quản lý giáo dục: Tại các trường đại học, đặc biệt là ban giám hiệu và khoa chuyên môn phụ trách hoạt động khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo; cung cấp căn cứ để thiết kế chương trình đào tạo kỹ năng, xây dựng các trung tâm hỗ trợ sinh viên khởi nghiệp.
  • Các nhà hoạch định chính sách: Các tổ chức quản lý thanh niên, cơ quan thực thi Đề án 844 và các hiệp hội doanh nghiệp trong việc tìm hiểu rào cản tâm lý thực tế của sinh viên để hoàn thiện chính sách hỗ trợ vườn ươm khởi nghiệp.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất:
    • Bảng tổng hợp lược khảo 20 nghiên cứu trong và ngoài nước (Chương 2) với các thang đo và phát hiện chi tiết.
    • Quy trình ứng dụng kiểm định thống kê đa biến trên SPSS 20.0 (từ kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, phân tích EFA đến kiểm tra các vi phạm giả định OLS) được trình bày logic và bài bản (Chương 3 và Chương 4).

Câu hỏi thường gặp

1. Hai lý thuyết nền tảng chính được tác giả sử dụng để phát triển mô hình nghiên cứu là gì?
Tác giả sử dụng Lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) của Ajzen (1991) và Lý thuyết sự kiện khởi nghiệp (SEE) của Shapero và Sokol (1982) làm cơ sở lý luận để xây dựng 5 nhóm biến rào cản trong mô hình nghiên cứu.

2. Mô hình nghiên cứu đề xuất của khóa luận gồm những biến rào cản nào?
Mô hình đề xuất gồm 5 biến độc lập đại diện cho 5 rào cản: (1) Thiếu kiến thức và kinh nghiệm, (2) Thiếu nguồn vốn cá nhân, (3) Thiếu sự tự tin, (4) Thiếu nhận thức về tính khả thi, và (5) Thiếu sự ủng hộ khởi nghiệp; tác động đến biến phụ thuộc là Ý định khởi nghiệp của sinh viên.

3. Mẫu khảo sát của nghiên cứu được thu thập như thế nào và có bao nhiêu phiếu hợp lệ?
Mẫu khảo sát được thu thập theo phương pháp chọn mẫu phi xác suất thông qua bảng câu hỏi gửi trực tuyến qua email tới 360 sinh viên tại các trường đại học ở TP.HCM trong độ tuổi từ 18 đến 22; kết quả thu về được 323 phiếu trả lời hợp lệ để đưa vào phân tích thống kê trên SPSS 20.0.

4. Kết quả phân tích hồi quy cho thấy những yếu tố rào cản nào thực sự tác động đến ý định khởi nghiệp của sinh viên?
Phân tích hồi quy tuyến tính chứng minh chỉ có 2 yếu tố rào cản có tác động ngược chiều có ý nghĩa thống kê đến ý định khởi nghiệp là "Thiếu sự tự tin" và "Thiếu sự ủng hộ khởi nghiệp" (trong đó yếu tố "Thiếu sự ủng hộ khởi nghiệp" có mức độ tác động mạnh hơn); 3 yếu tố còn lại không có ý nghĩa thống kê.

5. Đề tài đưa ra hàm ý quản trị trọng tâm nào nhằm tháo gỡ rào cản cho sinh viên?
Tác giả đề xuất các trường đại học cần đổi mới phương pháp giảng dạy khởi nghiệp theo hướng thực hành và rèn luyện kỹ năng giải quyết rủi ro để gia tăng sự tự tin cho sinh viên; đồng thời gia đình và xã hội cần thay đổi nhận thức nhằm tạo sự ủng hộ, động viên tinh thần đối với các ý tưởng khởi nghiệp của người trẻ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Yến Nhi đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về các rào cản tác động đến ý định khởi nghiệp của sinh viên đại học tại TP.HCM thông qua việc kết hợp mô hình TPB và SEE cùng 20 nghiên cứu thực nghiệm liên quan. Sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng với mẫu khảo sát 323 sinh viên trên phần mềm SPSS 20.0, đề tài xác định "Thiếu sự ủng hộ khởi nghiệp" và "Thiếu sự tự tin" là hai rào cản tác động ngược chiều có ý nghĩa thống kê đến ý định khởi sự kinh doanh. Các kết quả và hàm ý quản trị đề xuất cung cấp cơ sở thực tiễn giá trị cho các trường đại học và nhà hoạch định chính sách trong việc điều chỉnh chương trình đào tạo và xây dựng môi trường hỗ trợ sinh viên khởi nghiệp hiệu quả.