chương 1, tác giả c ng đã nêu rõ lý do chọn đề tài là nhằm thúc đẩy tinh thần KNKD ở mọi đối tượng, mọi lứa tuổi có đam mê, nhi t huyết khởi nghi p nhưng lại chùn bước trước những nỗi sợ, đặc bi t là ở những sinh viên còn đang ngồi trên ghế trường đại học. Bên cạnh đó, tác giả còn trình bày thêm các mục tiêu đi k m với các câu h i nghiên cứu, xác định rõ đối tượng, phạm vi và PPNC cho toàn bài, phần ý nghĩa của đề tài và kết cấu bài c ng được trình bày khá rõ nét ở cuối chương này. 10 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM 2.
Khái niệm Khởi nghiệp kinh doanh Từ trước đến nay, KNKD luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu ở mỗi quốc gia và là đề tài được nghiên cứu rất nhiều trên thế giới. Vì vậy, các quan điểm về khởi nghi p luôn khác nhau ở từng thời điểm khác nhau và định nghĩa khởi nghi p không phải chỉ có một. Theo từ điển tiếng Vi t, định nghĩa khởi nghi p được giải nghĩa là "bắt đầu sự nghi p". "Thuật ngữ này trong tiếng Anh được gọi là ―Entrepreneurship‖ (hay Start-up) có nguồn gốc từ tiếng Pháp ―Entreprendre‖ với ý nghĩa là sự đảm đương" (Trần Hoàng Bảo Hân, 2021).
Theo Nguyễn Thu Thủy (2015), "KNKD là vi c một cá nhân (một mình hoặc cùng người khác) tận dụng cơ hội kinh doanh mới". Hoặc theo Bird (1988), "KNKD là một thái độ làm vi c đề cao tính độc lập, tự chủ, sáng tạo, luôn luôn đổi mới và sẵn sàng chấp nhận rủi ro để tạo ra giá trị mới cho doanh nghi p hi n tại". Một nhà nghiên cứu khác là MacMillan (1993) cho rằng "KNKD là vi c cá nhân chấp nhận mọi rủi ro để tạo lập ra một doanh nghi p mới hoặc mở một cửa hàng kinh doanh mới vì mục đích tạo ra lợi nhuận và làm giàu". Tóm lại, trong nghiên cứu này, "khởi nghi p sẽ được hiểu là sự tạo dựng một công vi c kinh doanh mới hay thành lập một doanh nghi p mới thông qua những ý tưởng kinh doanh sáng tạo và tận dụng được các cơ hội để đạt được sự hài lòng trong vi c kinh doanh của chính mình" (Koe và cộng sự, 2012).
Quan điểm này dễ hiểu và có nét tương đồng với các quan điểm về khởi nghi p trước đó. Khái niệm Ý định khởi nghiệp Theo Krueger (2003), "ý định là trạng thái nhận thức ngay trước khi thực hi n một hành vi". "Ý định đại di n cho mức độ cam kết về hành vi sẽ thực hi n trong tương lai" (Krueger, 1993). "Ý định khởi nghi p có thể được hiểu là sự liên quan đến ý định của một cá nhân để bắt đầu một doanh nghi p" (Souitaris và cộng sự, 2007); "là một quá trình 11 định hướng vi c lập kế hoạch và triển khai thực hi n một kế hoạch tạo lập doanh nghi p" (Gupta và Bhawe, 2007).
Một quan điểm khác về ý định khởi nghi p được đưa ra bởi Kuckertz và Wagner (2010) là "ý định khởi nghi p bắt nguồn từ vi c nhận ra cơ hội, tận dụng các nguồn lực có sẵn và sự hỗ trợ của môi trường để tạo lập doanh nghi p". Shapero và Sokol (1982) lại cho rằng "những người có ý định KNKD là những cá nhân sẵn sàng tiên phong trong vi c nắm bắt các cơ hội kinh doanh hấp dẫn mà họ nhận biết được". Nếu một cá nhân có thái độ tích cực, có suy nghĩ, ý định nghiêm túc về hành động KNKD thì phần lớn hành động đó sẽ diễn ra. "Một ý định mạnh mẽ sẽ dẫn đến sự nỗ lực hết mình để bắt đầu khởi sự công vi c kinh doanh" (Krueger và Brazeal,1994).
Ý định khởi nghi p là một yếu tố có trước còn quyết định vi c thực hi n hành vi khởi nghi p là yếu tố có sau. "Ý định khởi nghi p thường đi trước hành động khởi nghi p và ảnh hưởng đến vi c tạo ra các dự án kinh doanh mới" (Douglas, 2013). Tóm lại, có thể cho rằng "hành vi KNKD trong tương lai có khả năng được dự báo tương đối chuẩn xác bởi ý định khởi nghi p" (Trần Hoàng Bảo Hân, 2021). Khái niệm Rào cản khởi nghiệp Vi c hình thành và biến ý định kinh doanh thành vi c thành lập một doanh nghi p mới có thể được tăng cường hoặc cản trở bởi nhiều yếu tố.
Ý định khởi nghi p và hoạt động kinh doanh đòi h i một môi trường hỗ trợ xã hội được đặc trưng bởi các thông l , giá trị và chuẩn mực văn hóa, xã hội hỗ trợ và hợp pháp hóa tinh thần kinh doanh. Sự vắng mặt của những khía cạnh này có thể khiến tinh thần khởi nghi p của các cá nhân bị lung lay. Điều này sẽ tác động tiêu cực đến ý định khởi nghi p và cuối cùng là hoạt động kinh doanh (Kibler và cộng sự, 2014). Mọi người không phải lúc nào c ng hành động theo ý định của họ do kết quả của nhiều những trở ngại mà họ gặp phải khi cố gắng biến ý định thành hi n thực (Ajzen và Fishbein, 1975).
Theo từ điển tiếng Vi t, rào cản là những yếu tố gây cản trở hoặc gây khó khăn khi tiếp cận, phát triển của một cá nhân, tổ chức trong một lĩnh vực nào đó. Yếu tố rào cản có thể đóng góp tích cực hoặc tiêu cực trong một quá trình. Tuy nhiên, trong phạm vi bài nghiên cứu này, các rào cản không chỉ cản 12 trở vi c thực hi n các ý định khởi nghi p mà còn tác động tiêu cực đến vi c thực hi n các ý định tăng trưởng (Doern, 2011). Theo Kuckertz và Wagner (2010) định nghĩa "rào cản khởi nghi p là các yếu tố ngăn chặn hoặc kìm hãm sự gia nhập hay phát triển của một yếu tố mới với thị trường hi n tại.
Nói cách khác, rào cản khởi nghi p là những yếu tố làm chậm hoặc ngăn chặn ý định KNKD". LÝ THUYẾT VỀ HÀNH VI CÓ KẾ HOẠCH (TPB) Theo Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) của Ajzen và Fishbein (1975), "hai yếu tố chính ảnh hưởng đến ý định là Thái độ đối với hành vi và Chuẩn mực chủ quan". Trên cơ sở đã đưa ra trước đó, Ajzen (1991) đã phát triển "Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) nhằm khắc phục những hạn chế còn tồn đọng trong mô hình ban đầu về vi c giải quyết kiểm soát hành vi và bổ sung nhân tố thứ ba có ảnh hưởng đến ý định của con người là nhân tố Nhận thức kiểm soát hành vi" như Hình 2. Mô hình về ý định của Ajzen (1991) (Nguồn: Ajzen, 1991) T á độ đối với àn v : "Thái độ của một cá nhân đối với hành vi thể hi n mức độ đánh giá tiêu cực hoặc tích cực của cá nhân đối với hành vi" (Ajzen, 1991).
Thái độ chịu ảnh hưởng bởi giá trị mong đợi của cá nhân. 13 Chuẩn mực chủ quan: "Chuẩn mực chủ quan đề cập đến các áp lực xã hội có thể ảnh hưởng đến vi c thực hi n một hành vi nhất định, không chỉ là ảnh hưởng của nền văn hóa kinh doanh mà còn có thể là nhận định của người khác (gia đình, bạn b ) cảm thấy như thế nào khi cá nhân thực hi n hành vi đó" (Ajzen, 1991). Nhận thức kiểm soát àn v : "Nhân tố này chỉ ra mức độ sự dễ dàng hay khó khăn khi thực hi n hành vi. Nhận thức của cá nhân là khả năng của bản thân và nguồn lực để thực hi n hành vi" (Ajzen, 1991).
"Nó sẽ cho phép dự đoán cả những hành vi không hoàn toàn điều khiển được với giả định một hành vi có thể được dự báo hoặc được giải thích bởi dự định để thực hi n hành vi đó" (Kolvereid, 1996). Đây là yếu tố được Ajzen (1991) xem là quan trọng nhất trong mô hình hành vi có kế hoạch và có tác động trực tiếp đến xu hướng thực hi n hành vi. Mô hình này của Ajzen (1991) được sử dụng vô cùng rộng rãi trong nhiều nghiên cứu liên quan đến ý định của cá nhân và cụ thể ở đây là ý định khởi nghi p. Các yếu tố rào cản tác động đến ý định khởi nghi p của SVĐH tại TP.HCM trong nghiên cứu này c ng được xây dựng dựa trên MHNC của Ajzen (1991).
LÝ THUYẾT SỰ KIỆN KHỞI NGHIỆP (SEE) Thuyết ―Sự ki n khởi nghi p‖ của Shapero và Sokol (1982) là một MHNC khá cổ điển, đã được nghiên cứu và phát triển hơn 40 năm qua. Tuy nhiên, nó vẫn được áp dụng khá phổ biến trong các nghiên cứu về khởi nghi p xưa và nay bởi tính hữu ích của nó. "Các yếu tố hoàn cảnh cá nhân, cảm nhận của cá nhân về tính khả thi và cảm nhận của cá nhân về mong muốn khởi nghi p sẽ tác động đáng kể đến quyết định lựa chọn để thành lập một doanh nghi p mới của họ" (Ngô Thị Mỵ Châu, 2019) như Hình 2. Thuyết sự kiện khởi nghiệp - SEE (Nguồn: S apero và Sokol, 1982) Yếu tố oàn cảnh: Theo Shapero và Sokol (1982), "đa số cá nhân thường có xu hướng thích sự ổn định, không muốn thay đổi trạng thái hi n tại cho đến khi phải đối mặt với những sự lựa chọn khác nhau hay một tình huống bất ngờ nào đó xảy ra buộc cá nhân đó phải thay đổi để thích nghi".
Theo mô hình, sự ki n khởi nghi p của các cá nhân bắt nguồn từ các yếu tố hoàn cảnh. Các yếu tố này có thể được chia thành ba nhóm sau đây: những thay đổi tiêu cực (yếu tố đẩy) như thay đổi chỗ ở, bị đuổi vi c, bất mãn trong công vi c, thay đổi công vi c, hoặc là ly hôn,…; những thay đổi tích cực (yếu tố kéo) như có được ý tưởng mới, có được nguồn tài trợ tài chính, có khách hàng, tìm được đối tác chiến lược,…; và các yếu tố trung gian như tốt nghi p ra trường,… 15 Tuy nhiên, trong quá trình nảy sinh ý định khởi nghi p đến lúc thành lập doanh nghi p mới sẽ có thêm sự can thi p của hai nhóm yếu tố trung gian là mong muốn và khả thi. Cả hai yếu tố này được hình thành từ nhận thức của mỗi cá nhân về môi trường xung quanh, văn hóa, xã hội, kinh tế, giáo dục. Nói cách khác, "quyết định khởi nghi p chỉ chính thức được hình thành khi mỗi cá nhân cảm nhận được hành vi khởi nghi p tồn tại song song hai yếu tố là mong muốn và khả thi" (Shapero và Sokol, 1982).