Nghiên cứu rào cản ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên đại học tại TP. Hồ Chí Minh

Nghiên cứu rào cản ảnh hưởng ý định khởi nghiệp sinh viên ĐH tại TP.HCM. Khám phá khó khăn, thách thức sinh viên gặp phải và giải pháp hỗ trợ.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

121
21
2

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

ABSTRACT

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH ẢNH

1. CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1. Mục tiêu tổng quát

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1.4. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU

1.5. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.6. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.7. Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU

1.7.1. Về mặt lý thuyết

1.7.2. Về mặt thực tiễn

1.8. KẾT CẤU CỦA NGHIÊN CỨU

1.9. TÓM TẮT CHƢƠNG 1

2. CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM

2.1.1. Khái ni m Khởi nghi p kinh doanh

2.1.2. Khái ni m Ý định khởi nghi p

2.1.3. Khái ni m Rào cản khởi nghi p

2.2. LÝ THUYẾT VỀ HÀNH VI CÓ KẾ HOẠCH (TPB)

2.3. LÝ THUYẾT SỰ KIỆN KHỞI NGHIỆP (SEE)

2.4. LƢỢC KHẢO CÁC MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN

2.5. THẢO LUẬN VỀ KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU

2.6. MÔ HÌNH VÀ CÁC GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

2.6.1. Giả thuyết nghiên cứu

2.6.1.1. Thiếu kiến thức và k n n m (KN)
2.6.1.2. Thiếu nguồn vốn cá n ân (NV)
2.6.1.3. Thiếu sự tự tin (TT)
2.6.1.4. Thiếu nhận thức về tín k ả thi (KT)
2.6.1.5. Thiếu sự ủng hộ khởi nghi p (UH)

2.6.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất

2.7. TÓM TẮT CHƢƠNG 2

3. CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

3.2. THANG ĐO NGHIÊN CỨU

3.3. PHƢƠNG PHÁP THU THẬP DỮ LIỆU

3.3.1. Thiết kế mẫu nghiên cứu

3.3.2. Phương pháp chọn mẫu

3.3.3. Cách thức thu thập dữ li u

3.4. PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DỮ LIỆU

3.4.1. Thống kê mô tả

3.4.2. Phân tích giá trị trung bình

3.4.3. Kiểm định độ tin cậy của thang đo

3.4.4. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)

3.4.5. Phân tích hồi quy đa biến

3.4.6. P ân tíc tươn quan Pearson

3.4.7. Kiểm định sự p ù ợp của mô ìn

3.4.8. P ân tíc mô ìn ồi quy

3.4.9. Kiểm tra sự vi phạm các ả định của mô ìn ồi quy

3.4.10. Kiểm địn các ả thuyết của mô ìn ồi quy

3.4.11. Kiểm định sự khác bi t trung bình của các biến định tính

3.5. TÓM TẮT CHƢƠNG 3

4. CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. THỐNG KÊ MÔ TẢ

4.2. PHÂN TÍCH GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH

4.3. KIỂM ĐỊNH ĐỘ TIN CẬY THANG ĐO - CRONBACH’S ALPHA

4.3.1. Thang đo ―Thiếu kiến thức và kinh nghi m‖

4.3.2. Thang đo ―Thiếu nguồn vốn cá nhân‖

4.3.3. Thang đo ―Thiếu sự tự tin‖

4.3.4. Thang đo ―Thiếu nhận thức về tính khả thi‖

4.3.5. Thang đo ―Thiếu sự ủng hộ khởi nghi p‖

4.3.6. Thang đo ―Ý định khởi nghi p‖

4.4. PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA

4.4.1. Biến độc lập

4.4.2. Biến phụ thuộc

4.5. PHÂN TÍCH HỒI QUY TUYẾN TÍNH

4.5.1. Phân tích tương quan Pearson

4.5.2. Kiểm định sự phù hợp của mô hình

4.5.3. Kiểm tra các giả định của mô hình hồi quy

4.5.3.1. Kiểm tra hi n tượng đa cộng tuyến
4.5.3.2. Kiểm tra hi n tượng tự tươn quan
4.5.3.3. Kiểm tra giả địn l n tuyến tín
4.5.3.4. Kiểm tra p ân p ối chuẩn của phần dư
4.5.3.5. Kiểm tra sự k ôn đổi của p ươn sa sa số

4.5.4. Kiểm định các giả thuyết của mô hình

4.5.5. Phương trình hồi quy

4.5.6. Kiểm định sự khác bi t của các biến định tính

4.5.6.1. Kiểm định sự k ác b t trun bìn ữa giớ tín và ý định khởi nghi p
4.5.6.2. Kiểm định sự khác b t trun bìn ữa bậc học và ý định khởi nghi p
4.5.6.3. Kiểm định sự k ác b t trun bìn ữa trườn và ý định khởi nghi p

4.6. THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.7. TÓM TẮT CHƢƠNG 4

5. CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. NHỮNG ĐÓNG GÓP VỀ MẶT LÝ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI

5.1.1. Đối với biến ―Thiếu kiến thức và kinh nghi m‖

5.1.2. Đối với biến ―Thiếu nguồn vốn cá nhân‖

5.1.3. Đối với biến ―Thiếu nhận thức về tính khả thi‖

5.2. HÀM Ý QUẢN TRỊ

5.2.1. Thiếu sự ủng hộ khởi nghi p

5.2.2. Thiếu sự tự tin

5.3. HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƢỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

5.4. TÓM TẮT CHƢƠNG 5

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 01: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT CHÍNH THỨC

PHỤ LỤC 02: KẾT QUẢ SPSS

Tóm tắt

I. Tổng quan về Khởi nghiệp và Ý định Khởi nghiệp

Khởi nghiệp kinh doanh (KNKD) đang ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế toàn cầu, được xem như động lực thúc đẩy tăng trưởng và giải quyết bài toán thất nghiệp. Chính phủ các nước và các cơ sở đào tạo đang nỗ lực gia tăng ý định khởi nghiệp, đặc biệt ở sinh viên đại học – nguồn nhân lực chất lượng cao của tương lai. Tuy nhiên, tỷ lệ khởi nghiệp của sinh viên vẫn còn ở mức thấp và có xu hướng giảm. Tại Việt Nam, dù có nhiều chính sách hỗ trợ khởi nghiệp, khoảng cách giữa ý định và hành động vẫn còn lớn. Sinh viên, tuy nhạy bén với cơ hội kinh doanh và sẵn sàng chấp nhận rủi ro, nhưng lại thiếu kinh nghiệm thực tế, dễ gặp khó khăn và hình thành rào cản tâm lý. TP.HCM, với vai trò kinh tế trọng điểm và hệ thống giáo dục đại học phát triển, là môi trường nghiên cứu lý tưởng cho đề tài này. Nghiên cứu tập trung vào sinh viên đại học tại TP.HCM để tìm hiểu các rào cản ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của họ, từ đó đề xuất giải pháp nhằm thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp trong nhóm đối tượng này. Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê năm 2022, số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới tập trung chủ yếu ở quy mô nhỏ, cho thấy tiềm năng khởi nghiệp ở quy mô nhỏ nhưng cũng đồng thời chỉ ra những khó khăn mà các doanh nghiệp này phải đối mặt.

II. Các Rào cản Khởi nghiệp ở Sinh viên Đại học

Nghiên cứu này dựa trên Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) của Ajzen (1991) và Thuyết sự kiện khởi nghiệp (SEE) của Shapero và Sokol (1982), kết hợp với 20 nghiên cứu trước đó, đề xuất mô hình 5 yếu tố rào cản: "Thiếu kiến thức và kinh nghiệm", "Thiếu vốn cá nhân", "Thiếu tự tin", "Thiếu nhận thức về tính khả thi" và "Thiếu sự ủng hộ khởi nghiệp". Những rào cản này phản ánh những khó khăn thường gặp của sinh viên khi bắt đầu kinh doanh. "Thiếu kiến thức và kinh nghiệm" thể hiện sự non nớt trong quản lý, tiếp thị, tài chính. "Thiếu vốn cá nhân" là khó khăn trong việc huy động vốn khởi nghiệp. "Thiếu tự tin" liên quan đến tâm lý e ngại rủi ro, sợ thất bại. "Thiếu nhận thức về tính khả thi" là việc đánh giá chưa đúng tiềm năng của ý tưởng kinh doanh. Cuối cùng, "Thiếu sự ủng hộ khởi nghiệp" đến từ gia đình, bạn bè và xã hội cũng là một yếu tố cản trở đáng kể. Việc thiếu hụt những yếu tố này có thể dẫn đến việc sinh viên do dự, trì hoãn hoặc từ bỏ ý định khởi nghiệp. Theo nghiên cứu của GEM (2021), việc khởi nghiệp ngày càng khó khăn hơn, một phần do thiếu kỹ năng, tài chính và sợ rủi ro. Điều này cho thấy tính cấp thiết của việc nghiên cứu và tìm giải pháp hỗ trợ sinh viên vượt qua các rào cản này.

III. Phương pháp và Kết quả Nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng với 323 phiếu khảo sát hợp lệ, thu thập bằng phương pháp phi xác suất. Dữ liệu được phân tích bằng SPSS 20.0 với các kiểm định Cronbach’s Alpha, EFA, phân tích tương quan Pearson và hồi quy tuyến tính. Kết quả cho thấy chỉ "Thiếu tự tin" và "Thiếu sự ủng hộ khởi nghiệp" tác động ngược chiều lên ý định khởi nghiệp, trong đó "Thiếu sự ủng hộ" ảnh hưởng mạnh hơn. Ba yếu tố còn lại không có ý nghĩa thống kê. Điều này cho thấy yếu tố tâm lý và xã hội đóng vai trò quan trọng hơn các yếu tố về kiến thức, kinh nghiệm và vốn. Kết quả này đặt ra câu hỏi về hiệu quả của các chương trình hỗ trợ khởi nghiệp hiện nay, liệu có tập trung đúng vào những khó khăn thực sự của sinh viên hay không. Có thể thấy, việc cung cấp kiến thức và hỗ trợ tài chính chưa đủ, cần chú trọng hơn đến việc xây dựng sự tự tin và tạo môi trường ủng hộ khởi nghiệp cho sinh viên.

IV. Kết luận và Hàm ý

Nghiên cứu đã xác định được hai rào cản chính ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên đại học tại TP.HCM là "Thiếu tự tin" và "Thiếu sự ủng hộ khởi nghiệp". Kết quả này có hàm ý quan trọng đối với các trường đại học và các cơ quan quản lý. Cần thiết kế các chương trình đào tạo và hoạt động ngoại khóa nhằm tăng cường sự tự tin cho sinh viên, đồng thời xây dựng môi trường ươm mầm khởi nghiệp, kết nối sinh viên với các doanh nghiệp, nhà đầu tư và cố vấn. Gia đình và xã hội cũng cần thay đổi nhận thức, khuyến khích và ủng hộ tinh thần khởi nghiệp của sinh viên. Hạn chế của nghiên cứu là mẫu khảo sát chưa đủ lớn và phương pháp phi xác suất có thể ảnh hưởng đến tính đại diện. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng phạm vi nghiên cứu, sử dụng phương pháp kết hợp định tính và định lượng để có cái nhìn sâu sắc hơn về vấn đề. Nghiên cứu cũng gợi ý cho các nghiên cứu tương lai về việc tìm hiểu sâu hơn về vai trò của các yếu tố khác như văn hóa, chính sách, đặc thù ngành nghề đối với ý định khởi nghiệp của sinh viên.

11/12/2024

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1, tác giả c ng đã nêu rõ lý do chọn đề tài là nhằm thúc đẩy tinh thần KNKD ở mọi đối tượng, mọi lứa tuổi có đam mê, nhi t huyết khởi nghi p nhưng lại chùn bước trước những nỗi sợ, đặc bi t là ở những sinh viên còn đang ngồi trên ghế trường đại học. Bên cạnh đó, tác giả còn trình bày thêm các mục tiêu đi k m với các câu h i nghiên cứu, xác định rõ đối tượng, phạm vi và PPNC cho toàn bài, phần ý nghĩa của đề tài và kết cấu bài c ng được trình bày khá rõ nét ở cuối chương này. 10 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM 2.

Khái niệm Khởi nghiệp kinh doanh Từ trước đến nay, KNKD luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu ở mỗi quốc gia và là đề tài được nghiên cứu rất nhiều trên thế giới. Vì vậy, các quan điểm về khởi nghi p luôn khác nhau ở từng thời điểm khác nhau và định nghĩa khởi nghi p không phải chỉ có một. Theo từ điển tiếng Vi t, định nghĩa khởi nghi p được giải nghĩa là "bắt đầu sự nghi p". "Thuật ngữ này trong tiếng Anh được gọi là ―Entrepreneurship‖ (hay Start-up) có nguồn gốc từ tiếng Pháp ―Entreprendre‖ với ý nghĩa là sự đảm đương" (Trần Hoàng Bảo Hân, 2021).

Theo Nguyễn Thu Thủy (2015), "KNKD là vi c một cá nhân (một mình hoặc cùng người khác) tận dụng cơ hội kinh doanh mới". Hoặc theo Bird (1988), "KNKD là một thái độ làm vi c đề cao tính độc lập, tự chủ, sáng tạo, luôn luôn đổi mới và sẵn sàng chấp nhận rủi ro để tạo ra giá trị mới cho doanh nghi p hi n tại". Một nhà nghiên cứu khác là MacMillan (1993) cho rằng "KNKD là vi c cá nhân chấp nhận mọi rủi ro để tạo lập ra một doanh nghi p mới hoặc mở một cửa hàng kinh doanh mới vì mục đích tạo ra lợi nhuận và làm giàu". Tóm lại, trong nghiên cứu này, "khởi nghi p sẽ được hiểu là sự tạo dựng một công vi c kinh doanh mới hay thành lập một doanh nghi p mới thông qua những ý tưởng kinh doanh sáng tạo và tận dụng được các cơ hội để đạt được sự hài lòng trong vi c kinh doanh của chính mình" (Koe và cộng sự, 2012).

Quan điểm này dễ hiểu và có nét tương đồng với các quan điểm về khởi nghi p trước đó. Khái niệm Ý định khởi nghiệp Theo Krueger (2003), "ý định là trạng thái nhận thức ngay trước khi thực hi n một hành vi". "Ý định đại di n cho mức độ cam kết về hành vi sẽ thực hi n trong tương lai" (Krueger, 1993). "Ý định khởi nghi p có thể được hiểu là sự liên quan đến ý định của một cá nhân để bắt đầu một doanh nghi p" (Souitaris và cộng sự, 2007); "là một quá trình 11 định hướng vi c lập kế hoạch và triển khai thực hi n một kế hoạch tạo lập doanh nghi p" (Gupta và Bhawe, 2007).

Một quan điểm khác về ý định khởi nghi p được đưa ra bởi Kuckertz và Wagner (2010) là "ý định khởi nghi p bắt nguồn từ vi c nhận ra cơ hội, tận dụng các nguồn lực có sẵn và sự hỗ trợ của môi trường để tạo lập doanh nghi p". Shapero và Sokol (1982) lại cho rằng "những người có ý định KNKD là những cá nhân sẵn sàng tiên phong trong vi c nắm bắt các cơ hội kinh doanh hấp dẫn mà họ nhận biết được". Nếu một cá nhân có thái độ tích cực, có suy nghĩ, ý định nghiêm túc về hành động KNKD thì phần lớn hành động đó sẽ diễn ra. "Một ý định mạnh mẽ sẽ dẫn đến sự nỗ lực hết mình để bắt đầu khởi sự công vi c kinh doanh" (Krueger và Brazeal,1994).

Ý định khởi nghi p là một yếu tố có trước còn quyết định vi c thực hi n hành vi khởi nghi p là yếu tố có sau. "Ý định khởi nghi p thường đi trước hành động khởi nghi p và ảnh hưởng đến vi c tạo ra các dự án kinh doanh mới" (Douglas, 2013). Tóm lại, có thể cho rằng "hành vi KNKD trong tương lai có khả năng được dự báo tương đối chuẩn xác bởi ý định khởi nghi p" (Trần Hoàng Bảo Hân, 2021). Khái niệm Rào cản khởi nghiệp Vi c hình thành và biến ý định kinh doanh thành vi c thành lập một doanh nghi p mới có thể được tăng cường hoặc cản trở bởi nhiều yếu tố.

Ý định khởi nghi p và hoạt động kinh doanh đòi h i một môi trường hỗ trợ xã hội được đặc trưng bởi các thông l , giá trị và chuẩn mực văn hóa, xã hội hỗ trợ và hợp pháp hóa tinh thần kinh doanh. Sự vắng mặt của những khía cạnh này có thể khiến tinh thần khởi nghi p của các cá nhân bị lung lay. Điều này sẽ tác động tiêu cực đến ý định khởi nghi p và cuối cùng là hoạt động kinh doanh (Kibler và cộng sự, 2014). Mọi người không phải lúc nào c ng hành động theo ý định của họ do kết quả của nhiều những trở ngại mà họ gặp phải khi cố gắng biến ý định thành hi n thực (Ajzen và Fishbein, 1975).

Theo từ điển tiếng Vi t, rào cản là những yếu tố gây cản trở hoặc gây khó khăn khi tiếp cận, phát triển của một cá nhân, tổ chức trong một lĩnh vực nào đó. Yếu tố rào cản có thể đóng góp tích cực hoặc tiêu cực trong một quá trình. Tuy nhiên, trong phạm vi bài nghiên cứu này, các rào cản không chỉ cản 12 trở vi c thực hi n các ý định khởi nghi p mà còn tác động tiêu cực đến vi c thực hi n các ý định tăng trưởng (Doern, 2011). Theo Kuckertz và Wagner (2010) định nghĩa "rào cản khởi nghi p là các yếu tố ngăn chặn hoặc kìm hãm sự gia nhập hay phát triển của một yếu tố mới với thị trường hi n tại.

Nói cách khác, rào cản khởi nghi p là những yếu tố làm chậm hoặc ngăn chặn ý định KNKD". LÝ THUYẾT VỀ HÀNH VI CÓ KẾ HOẠCH (TPB) Theo Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) của Ajzen và Fishbein (1975), "hai yếu tố chính ảnh hưởng đến ý định là Thái độ đối với hành vi và Chuẩn mực chủ quan". Trên cơ sở đã đưa ra trước đó, Ajzen (1991) đã phát triển "Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) nhằm khắc phục những hạn chế còn tồn đọng trong mô hình ban đầu về vi c giải quyết kiểm soát hành vi và bổ sung nhân tố thứ ba có ảnh hưởng đến ý định của con người là nhân tố Nhận thức kiểm soát hành vi" như Hình 2. Mô hình về ý định của Ajzen (1991) (Nguồn: Ajzen, 1991) T á độ đối với àn v : "Thái độ của một cá nhân đối với hành vi thể hi n mức độ đánh giá tiêu cực hoặc tích cực của cá nhân đối với hành vi" (Ajzen, 1991).

Thái độ chịu ảnh hưởng bởi giá trị mong đợi của cá nhân. 13 Chuẩn mực chủ quan: "Chuẩn mực chủ quan đề cập đến các áp lực xã hội có thể ảnh hưởng đến vi c thực hi n một hành vi nhất định, không chỉ là ảnh hưởng của nền văn hóa kinh doanh mà còn có thể là nhận định của người khác (gia đình, bạn b ) cảm thấy như thế nào khi cá nhân thực hi n hành vi đó" (Ajzen, 1991). Nhận thức kiểm soát àn v : "Nhân tố này chỉ ra mức độ sự dễ dàng hay khó khăn khi thực hi n hành vi. Nhận thức của cá nhân là khả năng của bản thân và nguồn lực để thực hi n hành vi" (Ajzen, 1991).

"Nó sẽ cho phép dự đoán cả những hành vi không hoàn toàn điều khiển được với giả định một hành vi có thể được dự báo hoặc được giải thích bởi dự định để thực hi n hành vi đó" (Kolvereid, 1996). Đây là yếu tố được Ajzen (1991) xem là quan trọng nhất trong mô hình hành vi có kế hoạch và có tác động trực tiếp đến xu hướng thực hi n hành vi. Mô hình này của Ajzen (1991) được sử dụng vô cùng rộng rãi trong nhiều nghiên cứu liên quan đến ý định của cá nhân và cụ thể ở đây là ý định khởi nghi p. Các yếu tố rào cản tác động đến ý định khởi nghi p của SVĐH tại TP.HCM trong nghiên cứu này c ng được xây dựng dựa trên MHNC của Ajzen (1991).

LÝ THUYẾT SỰ KIỆN KHỞI NGHIỆP (SEE) Thuyết ―Sự ki n khởi nghi p‖ của Shapero và Sokol (1982) là một MHNC khá cổ điển, đã được nghiên cứu và phát triển hơn 40 năm qua. Tuy nhiên, nó vẫn được áp dụng khá phổ biến trong các nghiên cứu về khởi nghi p xưa và nay bởi tính hữu ích của nó. "Các yếu tố hoàn cảnh cá nhân, cảm nhận của cá nhân về tính khả thi và cảm nhận của cá nhân về mong muốn khởi nghi p sẽ tác động đáng kể đến quyết định lựa chọn để thành lập một doanh nghi p mới của họ" (Ngô Thị Mỵ Châu, 2019) như Hình 2. Thuyết sự kiện khởi nghiệp - SEE (Nguồn: S apero và Sokol, 1982) Yếu tố oàn cảnh: Theo Shapero và Sokol (1982), "đa số cá nhân thường có xu hướng thích sự ổn định, không muốn thay đổi trạng thái hi n tại cho đến khi phải đối mặt với những sự lựa chọn khác nhau hay một tình huống bất ngờ nào đó xảy ra buộc cá nhân đó phải thay đổi để thích nghi".

Theo mô hình, sự ki n khởi nghi p của các cá nhân bắt nguồn từ các yếu tố hoàn cảnh. Các yếu tố này có thể được chia thành ba nhóm sau đây: những thay đổi tiêu cực (yếu tố đẩy) như thay đổi chỗ ở, bị đuổi vi c, bất mãn trong công vi c, thay đổi công vi c, hoặc là ly hôn,…; những thay đổi tích cực (yếu tố kéo) như có được ý tưởng mới, có được nguồn tài trợ tài chính, có khách hàng, tìm được đối tác chiến lược,…; và các yếu tố trung gian như tốt nghi p ra trường,… 15 Tuy nhiên, trong quá trình nảy sinh ý định khởi nghi p đến lúc thành lập doanh nghi p mới sẽ có thêm sự can thi p của hai nhóm yếu tố trung gian là mong muốn và khả thi. Cả hai yếu tố này được hình thành từ nhận thức của mỗi cá nhân về môi trường xung quanh, văn hóa, xã hội, kinh tế, giáo dục. Nói cách khác, "quyết định khởi nghi p chỉ chính thức được hình thành khi mỗi cá nhân cảm nhận được hành vi khởi nghi p tồn tại song song hai yếu tố là mong muốn và khả thi" (Shapero và Sokol, 1982).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu rào cản ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên đại học tại TP. Hồ Chí Minh" của tác giả Nguyễn Thị Yến Nhi, dưới sự hướng dẫn của TS. Trần Ngọc Thiện Thy, tập trung vào việc phân tích các yếu tố rào cản mà sinh viên đại học tại TP. Hồ Chí Minh gặp phải khi có ý định khởi nghiệp. Nghiên cứu chỉ ra rằng những rào cản này không chỉ đến từ môi trường bên ngoài mà còn từ chính nhận thức và tâm lý của sinh viên. Bài viết cung cấp cái nhìn sâu sắc về những thách thức mà sinh viên phải đối mặt, từ đó giúp các nhà quản lý giáo dục và doanh nghiệp hiểu rõ hơn về cách hỗ trợ sinh viên trong việc khởi nghiệp.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản trị kinh doanh và các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của doanh nghiệp, bạn có thể tham khảo các bài viết liên quan như Ứng Dụng KPI Để Đánh Giá Hiệu Quả Công Việc Tại Công Ty TNHH Thương Mại Hà Việt, nơi bàn về việc áp dụng KPI trong đánh giá hiệu quả công việc, hoặc Phân Tích Môi Trường Kinh Doanh Của Công Ty Cổ Phần Thiết Kế Xây Dựng Nghĩa Hùng, giúp bạn hiểu hơn về môi trường kinh doanh và các yếu tố tác động đến doanh nghiệp. Cuối cùng, bài viết Quản trị chuỗi cung ứng của Walmart và bài học cho doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam cũng sẽ mang lại những bài học quý giá về quản lý chuỗi cung ứng trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay. Các liên kết này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề trong lĩnh vực quản trị kinh doanh và khởi nghiệp.