Chương 1: Giới thiệu lý do hình thành đề tài, mục tiêu thực hiện, đối tượng thực hiện, phạm vi thực hiện. Chương 2: Giới thiệu về cơ sở lý thuyết lập kế hoạch khởi nghiệp. Chương 3: Phân tích thị trường, kế hoạch tiếp thị, kế hoạch tài chính, phân tích rủi ro. Chương 4: Kết luận và kiến nghị.
Tiến độ thực hiện - Ngày 01/7 – 15/7: Hoàn tất chương 2 - Ngày 16/7 – 31/7: Hoàn tất phân tích thị trường chương 3 - Ngày 01/8 – 31/8: Hoàn tất kế hoạch tiếp thị chương 3 - Ngày 01/9 – 30/9: Hoàn tất kế hoạch tài chính và phân tích rủi ro chương 3 - Ngày 01/10 – 12/10: Hoàn tất chương 4 4 CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 2. Khái niệm kế hoach kinh doanh Lập kế hoạch khởi nghiệp là một bước quan trọng mà bất cứ mội nhà doanh nghiệp cẩn trọng nào cũng cần tiến hành cho dù quy mô của doanh nghiệp ở mức độ nào. Một kế hoạc kinh doanh thực thế giúp cho chủ doanh nghiệp nhìn rõ hơn các cơ hội cũng như yếu kém, rủi ro của họ một cách rõ ràng. Một câu nói phổ biến trong kinh doanh là không lập kế hoạc kinh doanh đồng nghĩa với việc lập kế hoạch cho thất bại.
Kế hoạch doanh doanh không chỉ cần thiết khi khởi sự kinh doanh mà còn cần trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Kế hoạch khởi nghiệp có thể nhằm mục tiêu thay đổi nhận thức và nhận biết thươngng hiệu trong con mắt của khách hàng, đối tác, cộng đồng. Đối với doanh nghiệp đang hoạt động hướng đến những thay đổi lớn hoạc khi hoạch định một kế hoạch khởi sự thì kế hoạch khởi nghiệp thường là 3-4 năm. Qua đó, khái niệm về kế hoạch khởi nghiệp được định nghĩa như sau: “bản kế hoạch khởi nghiệp là văn bản chính thức bao gồm mục tiêu kinh doanh, các luận giải cho mục tiêu và các kế hoạch để đạt mục tiêu đó” (Pinson.L, 2013) hay “Kế hoạch khởi nghiệp là bản tổng hợp các nội dung chứa trong các kế hoạch bộ phận bao gồm kế hoạch tiếp thị, kế hoạch sản xuất, kế hoạch nhân sự, kế hoạch tài chính mà doanh nghiệp thực hiện trong thời đoạn từ 3-5 năm” (Phạm Ngọc Thúy và cộng sự, 2015) Do đó, việc hoành chỉnh kế hoạch khởi nghiệp là bước đầu rất quan trọng cũng như thực sự cần thiết cho quá trình ổn định hoạt động và phát triển kinh doanh.
Phân loại kế hoạch khởi nghiệp Quá trình xác định mục đích, định hướng của kế hoạch khởi nghiệp dựa trên việc phân loại bản kế hoạch đó. Điều này sẽ giúp người lập cũng như người đọc kế hoạch nhận dạng được các vấn đề trọng tâm nêu trong kế hoạch. Tham khảo Kế hoạch khởi nghiệp (Phạm Ngọc Thúy và cộng sự, 2015), các tiêu chí phân loại bao gồm: - Theo quy mô công nghiệp: doanh nghiệp vừa và nhỏ - doanh nghiệp lớn. 5 - Theo tình trạng doanh nghiệp: khi khởi nghiệp – đang hoạt động.
- Theo mục đích lập kế hoạch khởi nghiệp: để vay vốn/bán doanh nghiệp – dùng địch hướng/quản lý hoạt động. - Theo đối tượng đọc bản kế hoạch khởi nghiệp: bên ngoài – bên trong doanh nghiệp. Mô hình kinh doanh ứng dụng xem ti vi trực tuyến có quy mô vừa và nhỏ, do đó theo luận giả trong tài liệu trên về kế hoạch khởi nghiệp cho doanh nghiệp vừa và nhỏ như sau: “Nhấn mạnh vai trò chủ doanh nghiệp, khả năng và kinh nghiệm của người này trong lĩnh vực đang hoặc dự định hoạt động kinh doanh. Các phân tích về thị trường, khách hàng, cạnh tranh mang tính chất ước lượng, kinh nghiệm do nhu cầu về thông tin không cao, hạn chế về chi phí.
Hầu như chỉ đề ra những chiến lược theo đuôi, về marketing chỉ đủ kinh phí theo đuổi chiến lược đẩy.” (Phạm Ngọc Thúy và cộng sự, 2015) Tuy nhiên, cũng có thể kết hợp các tiêu chí để phân loại như bảng sau: Tình trạng DN Khởi sự Đang hoạt động Mục đích lập KHKD Vay vốn I III Quản lý/Định hướng hoạt động II IV Bảng 3: Phân loại kết hợp hai yếu tố mục đích và tình trạng doanh nghiệp (Phạm Ngọc Thúy và cộng sự, 2015) Theo đó, kế hoạc kinh doanh ứng dụng xem ti vi được xác định là loại II. Kế hoạch sẽ được dùng cho doanh nghiệp chuẩn bị thành lập nhằm định hướng các hoạt động kinh doanh. Nội dung của bản kế hoạch khởi nghiệp cần tập trung vào các thông tin và biện pháp cụ thể cho hoạt động sắp tới của doanh nghiệp. Nội dung của kế hoạch khởi nghiệp Các nội dung của bản kế hoạch khởi nghiệp cơ bản được thể hiện tổng quát một cách hệ thống theo sơ đồ sau: Phân tích - Lượng hóa – Mô tả Hoạch định Đánh giá Mục tiêu và chiến lược chung Kế hoạch tiếp Tổng hợp nhu Mô tả công ty thị cầu nguồn lực Mô tả sản Kế hoạch hoạt Kết quả tài phẩm dịch vụ động chính Mô tả thị Kế hoạch nhân Phân tích rủi trường và môi sự ro trường kinh doanh Hình 3: Sơ dồ liên kết các nội dung của một bản kế hoạch khởi nghiệp (Phạm Ngọc Thúy và cộng sự, 2015) Trong đó, phần đầu là mô tả và phân tích về doanh nghiệp, sản phẩn và thị trường giúp người đọc hiểu rõ về doanh nghiệp, đặc điểm và nhu cầu khách hàng, các đối thủ cạnh tranh, toàn cảnh môi trường kinh doanh và những xu thế thay đổi đang diễn ra.
Phần tiếp theo là trong tâm của kế hoạch khởi nghiệp, gồm mục tiêu doanh nghiệp, chiến lược chung và phương cách cùng với các hoạt động chức năng cụ thể mà doanh nghiệp sẽ thực hiện để đạt mục tiêu. Cuối cùng là phần chi tiết hóa các nguồn lực cần thiết để thực hiện kế hoạch khởi nghiệp và đánh giá/ dự báo các kết quả tài chính mà 7 doanh nghiệp dự kiến đạt được thông qua kế hoạch, kèm theo các phân tích các rủi ro có thể xảy ra. Do kế hoạch khởi nghiệp được thiết lập với nhiều mục đích khác nhau, nhiều tình huống doanh nghiệp khác nhau và nhiều đổi tượng đọc khác nhau nên sẽ có điểm khác biệt giữa chúng, cụ thể là sự điều chỉnh về mức độ chi tiết mỗi phần mục tùy theo tầm quan trọng của chúng đối với định hướng của kế hoạch. Với mô hình kinh doanh ứng dụng ti vi trên thiết bị di động thì nội dung sẽ được điều chỉnh cụ thể như sau: - Phân tích thị trường và các đối thủ cạnh tranh.
- Mô tả sản phẩm ứng dụng ti vi trên thiết bị di động. - Kế hoạch tiếp thị - Kế hoạch nhân sự - Kế hoạch tài chính - Phân tích rủi ro - Thực hiện thử nghiệm - Đánh giá kế hoạch 2. Quy trình lập kế hoạch khởi nghiệp Dựa trên nội dung trên, việc lập kế hoạch khởi nghiệp được đơn giản hóa trong tài liệu Kế hoạch khởi nghiệp (Phạm Ngọc Thúy và cộng sự, 2015) theo các bước sau” - B1. Chuẩn bị: Hình thành nhu cầu, ý tưởng.
Các định mục đích xây dựng kế hoạch khởi nghiệp, người chịu trách nhiệm và các nguồn lực cần thiết. Thu thập thông tin: Liệt kê chi tiết nhu cầu thông tin và cách thu thập của ừng loại thông tin. Ước lượng độ chính xác của mỗi thông tin thu thập. Tổng hợp và phân tích thông tin: Sau khi thu thập, thông tin sẽ được tập hợp và hình thành một bức tranh toàn cảnh về doanh nghiệp, sản phẩm, thị trường và môi trường kinh doanh mà doanh nghiệp đang hoặc sắp hoạt động dựa vào kỹ năng, kinh nghiệm và công cụ hỗ trợ để phân tích.
Từ đó dự báo một số thay đôi trong tương lai về thị trường, nhu cầu, yếu tố cạnh tranh… - B4. Hình thành chiến lược và kế hoạch hoạt động: Đây là phần công tác quan trọng, cần đảm bảo tính nhất quán giữa chiến lược chung và các kế hoạch hoạt động chức năng (tiếp thị, hoạt động, nhân sự…) - B5. Lượng hóa và tổng hợp yêu cầu về nguồn lực: Xác định nhu cầu nguồn lực ho từng hoạt động chức năng và tổng hợp nhu cầu cho toàn bộ kế hoạch khởi nghiệp. Phân tích và đánh giá kết quả: Thiết lập các dự báo tài chính.
Ngoài ra còn phân tích về hiệu quả kinh doanh, cấu trúc vốn và tình trạng tài chính trong tương lai. Phân tích rủi ro: Phân tích, nhận dạng, đo lường rủi ro và dự kiến phương pháp quản lý rủi ro. Giai đoạn hoàn tất: Trình bày tất cả nội dung yêu cầu trên bản kế hoạch khởi nghiệp. Tổ chức trình bày cho lãnh đạo, chuyên gia nghe và góp ý.
Trong đề tài này có tiến hành triển khai thử nghiệm nên sẽ gộp chung bước này vào bước 8. Bên cạnh đó, bước 5 sẽ được lược bỏ do loại hình kinh doanh này không cần nhân sự nhiều, chỉ cần 1 người thực hiện marketing trên internet (do tác giả thực hiện) và thuê ngoài một đơn vị để lập trình ứng dụng. Với các bước lập kế hoạch khởi nghiệp được đề cập ở trên có thể thống nhất với nội dung được đề cập trong phần nội dung 2.3 để được quy trình sau: B7. Giai đoạn hoàn tất B1.
Chuẩn bị Mô tả tổng quát B2+B3. Thu thập, tổng hợp và Phân tích thị trường phân tích thông tin B4. Hình thành chiến lược và Kế hoạch tiếp thị kế hoạch hoạt động B5. Phân tích và đánh giá kết Kế hoạch tài chính quả B6.
Phân tích rủi ro Phân tích rủi ro Hình 4: Quy trình lập kế hoạch khởi nghiệp 9 2. Khái niệm về kinh doanh điện tử Thương mại điện tử: là quá trình của việc mua, bán hoặc trao đổi các sản phẩm, dịch vụ hoặc thông tin thông qua máy vi tính.E, 2006) Kinh doanh điện tử: là định nghĩa rộng hơn của thương mại điện tử, nó không chỉ bao gồm việc mua bán hàng hóa và dịch vụ mà còn phục vụ khách hàng, hợp tác với các đối tác kinh doanh và tiến hành các giao dịch điện tử trong một tổ chức. Giới thiệu mô hình doanh thu Trên thế giới hiện nay có các mô hình doanh thu phổ biến như sau: - Mô hình doanh thu phí giao dịch. - Mô hình doanh thu thuê bao.
- Mô hình doanh thu quảng cáo. - Mô hình doanh thu liên kết. - Mô hình doanh thu bán hàng 10 Hình 5: Các mô hình doanh thu (Turban.E, 2006) Trong đề tài này tác giả sử dụng mô hình doanh thu quảng cáo. Chương trình quảng cáo được gắn vào ứng dụng là chương trình quảng cáo Admob của công ty Google.
Những mô hình doanh thu cho ứng dụng di động Ứng dụng di động có 6 mô hình doanh thu cơ bản (Munir.