Tổng quan luận án

Hoạt động khởi sự kinh doanh (KSKD) của khu vực kinh tế tư nhân giữ vai trò quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam, đặc biệt trong giai đoạn tái cấu trúc và điều chỉnh phạm vi hoạt động của doanh nghiệp nhà nước. Theo số liệu từ Cục Phát triển Doanh nghiệp (2017), khu vực doanh nghiệp tư nhân đóng góp 43,22% GDP và 39% tổng vốn đầu tư của toàn bộ nền kinh tế. Thể chế kinh tế đối với khu vực tư nhân đã được cụ thể hóa qua nhiều văn kiện và chính sách trọng tâm như: Nghị quyết số 05-NQ/TW ngày 01/11/2016; Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 03/6/2017 về phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; Nghị quyết số 24/2016/QH14 ngày 08/11/2016 về kế hoạch cơ cấu lại nền kinh tế giai đoạn 2016–2020; các Nghị quyết số 19-2017/NQ-CP ngày 06/02/2017, Nghị quyết số 35/NQ-CP về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020, Nghị quyết số 98/NQ-CP và Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. Trong đó, Nghị quyết số 10-NQ/TW xác lập mục tiêu đạt 1 triệu doanh nghiệp hoạt động vào năm 2020, 1,5 triệu doanh nghiệp vào năm 2025 và 2 triệu doanh nghiệp vào năm 2030, đồng thời nâng tỷ trọng đóng góp của kinh tế tư nhân lên 50–60% GDP vào năm 2021.

Năm 2017 ghi nhận khoảng 126 nghìn doanh nghiệp thành lập mới, đưa tổng số doanh nghiệp đang hoạt động tích lũy lên khoảng 688 nghìn đơn vị (Trần Kim Chung và Tô Ngọc Phan, 2019). Lực lượng thanh niên trong độ tuổi 16–30 có quy mô ước tính năm 2018 là 23,3 triệu người, chiếm 24,6% dân số cả nước (Viện Nghiên cứu Thanh niên, 2018), là lực lượng nòng cốt thực hiện các mục tiêu trên. Xuất phát từ cơ sở lý thuyết xác định dự định là tiền đề trực tiếp dự báo hành vi khởi sự (Ajzen, 1991, 2015; Krueger và cộng sự, 2000), luận án tập trung giải quyết khoảng trống về việc xác định hệ thống các yếu tố tác động tới dự định KSKD của thanh niên trong bối cảnh kinh tế - xã hội và văn hóa đặc thù tại Việt Nam.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là xác định rõ các yếu tố tác động đến dự định KSKD của thanh niên Việt Nam, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị nhằm thúc đẩy thanh niên tham gia hoạt động khởi sự kinh doanh. Luận án thực hiện ba nhiệm vụ cụ thể:

  1. Tổng quan nghiên cứu và xây dựng cơ sở lý thuyết về các nhân tố ảnh hưởng đến dự định KSKD của thanh niên Việt Nam.
  2. Đo lường mức độ ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp của các nhân tố đến dự định KSKD của thanh niên Việt Nam.
  3. Phân tích và đề xuất khuyến nghị, giải pháp thúc đẩy dự định KSKD của thanh niên Việt Nam.

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu của luận án được chia thành hai nhóm:

Nhóm 1: Các câu hỏi về nhân tố tác động trực tiếp đến dự định KSKD của thanh niên:

  • (1) Thái độ đối với tiền bạc ảnh hưởng như thế nào đến dự định KSKD của thanh niên Việt Nam?
  • (2) Thái độ đối với KSKD của bản thân có ảnh hưởng như thế nào đến dự định KSKD của thanh niên Việt Nam?
  • (3) Chuẩn mực chủ quan ảnh hưởng như thế nào đến dự định KSKD của thanh niên Việt Nam?
  • (4) Nhận thức kiểm soát hành vi ảnh hưởng như thế nào đến dự định KSKD của thanh niên Việt Nam?
  • (5) Nhu cầu thành tích ảnh hưởng như thế nào đến dự định KSKD của thanh niên Việt Nam?
  • (6) Kinh nghiệm KSKD của bản thân tác động như thế nào tới dự định KSKD của thanh niên Việt Nam?
  • (7) Giáo dục khởi sự kinh doanh tác động như thế nào tới dự định KSKD của thanh niên Việt Nam?
  • (8) Hỗ trợ của chính phủ ảnh hưởng như thế nào đến dự định KSKD của thanh niên Việt Nam?

Nhóm 2: Các câu hỏi về mối quan hệ trung gian giữa các nhân tố:

  • (9) Thái độ có phải là biến trung gian trong mối quan hệ giữa kinh nghiệm về KSKD và dự định KSKD của thanh niên Việt Nam?
  • (10) Thái độ có phải là biến trung gian trong mối quan hệ giữa giáo dục về KSKD và dự định KSKD của thanh niên Việt Nam?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố tác động thuộc bản thân cá nhân, giáo dục KSKD và môi trường đến dự định khởi sự kinh doanh của thanh niên Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát thanh niên trong độ tuổi 18–30 tại 9 tỉnh, thành phố đại diện cho 3 miền Bắc, Trung, Nam:
    • Khu vực đô thị: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh (các trung tâm kinh tế có phong trào khởi nghiệp sôi động và có chính sách hỗ trợ của địa phương).
    • Khu vực nông thôn: Hải Dương, Bắc Giang (Đồng bằng sông Hồng và Trung du miền núi phía Bắc), Nghệ An (Bắc Trung Bộ), Bình Định (Duyên hải Nam Trung Bộ), Đồng Tháp, Bến Tre (Đồng bằng sông Tiền và Đồng bằng sông Hậu).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2011–2018. Dữ liệu sơ cấp từ điều tra thực địa được thu thập trong năm 2018 và xử lý phân tích trong năm 2019.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan hệ thống các nghiên cứu học thuật quốc tế và trong nước xoay quanh chủ đề khởi sự kinh doanh, ý định khởi nghiệp và các chính sách can thiệp của chính phủ.

Các hướng nghiên cứu quốc tế

  • Vai trò của khởi sự kinh doanh đối với tăng trưởng kinh tế: Drucker (1985), Gorman và cộng sự (1997), Thurik và Wennekers (2004), Lee và cộng sự (2006), Sobel và King (2008), Abdullah Azhar và cộng sự (2010), Nafukho và Helen Muyia (2010), Urbano và Aparicio (2015) đều xác nhận KSKD là động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.
  • Mối quan hệ giữa dự định và hành vi khởi nghiệp: Ajzen (1991, 2015), Krueger và Brazeal (1994), Mazzarol và cộng sự (1999), Krueger và cộng sự (2000), Henley (2007), Mohammad Ismail và cộng sự (2009), Wong và Choo (2009) khẳng định KSKD là hành vi có chủ đích, trong đó dự định là tiền đề trực tiếp dự báo chính xác hành vi KSKD.
  • Các nhân tố tâm lý, nhận thức và đặc điểm cá nhân: Davidsson (1995), Armitage và Conner (2001), Li (2007), Florin và cộng sự (2007), Dell (2008), Leong (2008), Elfving và cộng sự (2009), Kolvereid và Tkachev (1999), Dohse và Walter (2010), Paco và cộng sự (2011), Indarti và cộng sự (2010), Ferreira và cộng sự (2012) nghiên cứu thái độ đối với hành vi; Lim và Teo (2003), Nordin (2005), Schwarz và cộng sự (2009) phân tích thái độ đối với tiền bạc; McClelland (1961), Sagie và Elizur (1999), Littunen (2000), Tong và cộng sự (2011) nghiên cứu nhu cầu thành tích; Krueger (1993), Basu và Virick (2008), Davidsson (1995) xem xét ảnh hưởng của kinh nghiệm kinh doanh trước đó.
  • Chuẩn mực chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi: Kolvereid (1996a, 1996b), Chen và cộng sự (1998), Autio và cộng sự (2001), Peterman và Kennedy (2003), Kristiansen và Indarti (2004), Veciana và cộng sự (2005), Kolvereid và Isaksen (2006), Linan và Chen (2009), Yordanova và Tarrazon (2010), Ruhle và cộng sự (2010) tranh luận về mức độ tác động của chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi đối với dự định KSKD.
  • Giáo dục khởi sự kinh doanh: Astebro và cộng sự (2012), Rae và Woodier-Harris (2013), Huber và cộng sự (2014), Popescu và Pohoata (2007), Turker và Selcuk (2009), Mumtaz và cộng sự (2012), Oosterbeek và cộng sự (2008) chỉ ra tác động hai chiều của giáo dục đào tạo đến thái độ và ý định KSKD.
  • Môi trường thể chế và hỗ trợ chính sách: Shapero và Sokol (1982), Lüthje và Frank (2003), Stephen và cộng sự (2005), Cuzin và Fayolle (2006), Levy-Tadjine (2004).

Các nghiên cứu trong nước

  • Nhận thức và tư duy khởi nghiệp của giới trẻ: Lê Quân (2007) phân tích quá trình ra quyết định khởi nghiệp qua các giai đoạn "yên tĩnh" và "chuyển biến tích cực"; Nguyễn Thu Thủy (2015) khảo sát môi trường cảm xúc và trải nghiệm cá nhân tác động đến tiềm năng khởi sự; Phan Anh Tú và Giang Thị Cẩm Tiên (2015) xác định thứ tự ảnh hưởng của 5 nhân tố đến ý định khởi nghiệp của sinh viên; Nguyễn Quốc Nghi, Lê Thị Diệu Hiền và Mai Võ Ngọc Thanh (2016) khảo sát 400 sinh viên tại Cần Thơ, chỉ ra thái độ và sự đam mê là yếu tố có ảnh hưởng lớn nhất; Đoàn Thị Thu Trang (2018) áp dụng mô hình TPB và lý thuyết Locus of Control khảo sát sinh viên khối ngành kỹ thuật.
  • Chính sách hỗ trợ và hệ sinh thái khởi nghiệp: Hoàng Văn Hoa (2010) nghiên cứu phát triển đội ngũ doanh nhân; Kỷ yếu Hội thảo quốc tế NEU & Hội đồng Anh (2016) phân tích hệ sinh thái KSKD xã hội; Bích Hạnh (2009) nghiên cứu môi trường pháp lý; Hồ Sỹ Hùng (2010) phân tích mô hình vườn ươm doanh nghiệp; Hội thảo quốc tế Học viện Tài chính (2018) với các nghiên cứu của Dương Công Doanh (về rào cản nội tại và bên ngoài của 437 sinh viên), Nguyễn Minh Hạnh, Trần Thị Phương Mai và Vũ Việt Ninh, Nguyễn Đoàn Thảo Linh và Nguyễn Thị Thanh; Hội thảo quốc gia Đại học Thương mại (2018) với các bài viết của Vũ Văn Hùng, Vũ Thị Như Quỳnh, Trần Thị Hoàng Hà và Đỗ Hạnh Nguyên; Bùi Nhật Quang và cộng sự (2018) hệ thống hóa chính sách khuyến khích khởi nghiệp tại Việt Nam; Nguyễn Anh Tuấn và cộng sự (2018) chỉ ra hạn chế về năng lực bản thân, nguồn tài chính và hiệu quả chính sách (53% đánh giá hạn chế về động lực chính sách, 51,7% hạn chế về hiệu quả triển khai, 43% cho rằng thiếu chính sách hoặc chính sách chưa cụ thể).
Hướng nghiên cứu Tác giả tiêu biểu Phát hiện chính
Dự định KSKD & TPB Ajzen (1991), Krueger và cs (2000), Kolvereid & Isaksen (2006), Linan & Chen (2009) Dự định là tiền đề trực tiếp của hành vi; thái độ, chuẩn chủ quan, kiểm soát hành vi có tác động khác nhau tùy bối cảnh văn hóa.
Đặc điểm cá nhân & Nhu cầu thành tích McClelland (1961), Basu & Virick (2008), Tong và cs (2011), Lim & Teo (2003) Nhu cầu thành tích, kinh nghiệm và thái độ đối với tiền bạc là động lực nội tại thúc đẩy mong muốn làm chủ.
Giáo dục KSKD Oosterbeek và cs (2008), Turker & Selcuk (2009), Bae và cs (2014), Fayolle & Gailly (2015) Giáo dục cung cấp kiến thức, kỹ năng và tác động gián tiếp đến dự định thông qua việc định hình lại thái độ.
Ý định khởi nghiệp tại Việt Nam Lê Quân (2007), Phan Anh Tú & Giang Thị Cẩm Tiên (2015), Nguyễn Quốc Nghi và cs (2016), Đoàn Thị Thu Trang (2018) Thái độ, đam mê và các nguồn lực cá nhân chi phối mạnh mẽ ý định khởi nghiệp của sinh viên.
Chính sách & Hệ sinh thái tại Việt Nam Bùi Nhật Quang và cs (2018), Nguyễn Anh Tuấn và cs (2018), Trần Văn Trang (2019) Chính sách hỗ trợ còn thiếu tính đồng bộ, việc tiếp cận nguồn vốn và vườn ươm doanh nghiệp còn nhiều rào cản.

Khoảng trống nghiên cứu mà luận án giải quyết

  1. Chưa có công trình trong nước đánh giá một cách toàn diện và có hệ thống tác động đồng thời của 3 nhóm nhân tố: bản thân cá nhân (thái độ KSKD, thái độ tiền bạc, chuẩn chủ quan, kiểm soát hành vi, nhu cầu thành tích, kinh nghiệm), giáo dục KSKD và môi trường bên ngoài (chính sách hỗ trợ của Chính phủ) đối với dự định KSKD của thanh niên.
  2. Thiếu các nghiên cứu thực nghiệm kiểm định vai trò biến trung gian của nhân tố "Thái độ đối với KSKD" trong mối quan hệ giữa kinh nghiệm, giáo dục KSKD với dự định khởi nghiệp.
  3. Phần lớn nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chỉ giới hạn ở nhóm đối tượng sinh viên tại một số trường đại học hoặc một địa phương đơn lẻ; chưa mở rộng trên mẫu thanh niên tổng thể (18–30 tuổi) gồm cả khu vực đô thị và nông thôn trên cả 3 miền đất nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Các lý thuyết và khung phân tích nền tảng

  • Thuyết hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior - TPB) của Ajzen (1991): Cung cấp 3 thành tố cốt lõi giải thích dự định hành vi gồm Thái độ đối với hành vi (Attitude Toward the Behavior), Chuẩn mực chủ quan (Subjective Norms) và Nhận thức kiểm soát hành vi (Perceived Behavioral Control).
  • Mô hình sự kiện khởi nghiệp (Shapero's Entrepreneurial Event - SEE / EEM) của Shapero và Sokol (1982): Giải thích dự định khởi nghiệp hình thành từ nhận thức nguyện vọng (perceived desirability), nhận thức khả thi (perceived feasibility) và thiên hướng hành động khi xuất hiện các sự kiện kích hoạt (đẩy/kéo).
  • Thuyết nhu cầu thành tích (Need for Achievement) của McClelland (1961): Giải thích động lực nội tại của cá nhân trong việc đặt ra các mục tiêu thách thức và theo đuổi sự nghiệp tự làm chủ.
  • Khung năng lực ASK (Attitude - Skill - Knowledge): Đánh giá năng lực cá nhân dựa trên sự tích hợp giữa thái độ, kỹ năng thực hành và tri thức thu nhận qua giáo dục và kinh nghiệm.

Mô hình và các giả thuyết nghiên cứu của luận án

Mô hình nghiên cứu kế thừa các thành tố cốt lõi từ TPB và SEE, đồng thời bổ sung các biến số thái độ đối với tiền bạc, nhu cầu thành tích, kinh nghiệm KSKD, giáo dục KSKD và chính sách hỗ trợ của Chính phủ.

Giả thuyết Nội dung giả thuyết Mối quan hệ kỳ vọng
Giả thuyết 1 (H1) Thái độ đối với tiền bạc có ảnh hưởng tích cực đến dự định KSKD của thanh niên Việt Nam. Trực tiếp (+)
Giả thuyết 2 (H2) Thái độ đối với KSKD ảnh hưởng tích cực đến dự định KSKD của thanh niên Việt Nam. Trực tiếp (+)
Giả thuyết 3 (H3) Chuẩn chủ quan có ảnh hưởng tích cực đến dự định KSKD của thanh niên Việt Nam. Trực tiếp (+)
Giả thuyết 4 (H4) Nhận thức kiểm soát hành vi có ảnh hưởng tích cực đến dự định KSKD của thanh niên Việt Nam. Trực tiếp (+)
Giả thuyết 5 (H5) Nhu cầu thành tích có ảnh hưởng tích cực đến dự định KSKD của thanh niên Việt Nam. Trực tiếp (+)
Giả thuyết 6 (H6) Kinh nghiệm có ảnh hưởng tích cực đến dự định KSKD của thanh niên Việt Nam. Trực tiếp (+)
Giả thuyết 7 (H7) Thái độ có thể là biến trung gian của mối quan hệ giữa kinh nghiệm và dự định KSKD của thanh niên Việt Nam. Trung gian
Giả thuyết 8 (H8) Giáo dục KSKD có ảnh hưởng tích cực đến dự định KSKD của thanh niên Việt Nam. Trực tiếp (+)
Giả thuyết 9 (H9) Thái độ đối với KSKD là biến trung gian mối quan hệ giữa giáo dục KSKD và dự định KSKD của thanh niên Việt Nam. Trung gian

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp định tính và định lượng qua quy trình hai bước:

  • Nghiên cứu sơ bộ: Thực hiện tổng quan tài liệu học thuật và tiến hành phỏng vấn sâu chuyên gia nhằm hiệu chỉnh mô hình, xây dựng thang đo; tiếp đó thực hiện khảo sát thử nghiệm để hoàn thiện bảng hỏi điều tra.
  • Nghiên cứu chính thức: Thu thập dữ liệu thông qua bảng hỏi khảo sát quy mô lớn trên mẫu thanh niên (18–30 tuổi) tại 9 tỉnh/thành phố; sử dụng các kỹ thuật thống kê lượng lượng để kiểm định thang đo và kiểm tra các giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H9 cùng biến hỗ trợ từ chính phủ.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp điều tra thực tế (thu thập năm 2018, xử lý năm 2019) và dữ liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo chính sách, số liệu thống kê giai đoạn 2011–2018.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về khởi sự kinh doanh và chính sách thúc đẩy khởi sự kinh doanh

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về hoạt động khởi sự kinh doanh, ý định khởi nghiệp và các chính sách công thúc đẩy KSKD. Nội dung chương phân tích sâu kinh nghiệm thực tiễn từ ba quốc gia tiêu biểu:

  • Kinh nghiệm Hoa Kỳ: Hệ sinh thái Thung lũng Silicon gắn kết giữa viện nghiên cứu, trường đại học danh tiếng và doanh nghiệp công nghệ; văn hóa chấp nhận rủi ro; chính sách hỗ trợ tài chính trực tiếp, ưu đãi thuế cho nhà đầu tư, chương trình visa khởi nghiệp (2–5 năm). Chính phủ Hoa Kỳ tham gia góp 25% vốn ban đầu vào hai quỹ Huron River Ventures và Michigan Accelerator Fund với giới hạn mức lợi nhuận 1,5 lần.
  • Kinh nghiệm Israel: Quốc gia có mật độ doanh nghiệp khởi nghiệp cao; chi tiêu cho nghiên cứu và phát triển (R&D) đạt khoảng 4,5% GDP (vượt mức bình quân 2,2% của khối OECD). Từ thập niên 1980, Chính phủ thành lập các quỹ đầu tư mạo hiểm và chuyển giao hoàn toàn quyền quản lý, điều phối cho khu vực tư nhân vào cuối thập niên 1990.
  • Kinh nghiệm Hàn Quốc: Chính phủ đầu tư 2,91 tỷ USD phát triển startup; thành lập "Quỹ Mẹ" (Fund of Funds) do KVIC quản lý từ năm 2005 (chiếm 66,6% số quỹ và 81,1% vốn đầu tư mạo hiểm năm 2016); Ngân hàng Phát triển Hàn Quốc (KDB) đóng góp 12,5% vốn quỹ đầu tư mạo hiểm giai đoạn 2012–2015; thành lập Growth Ladder Fund (GLF); cho phép quỹ hưu trí đầu tư tới 10% vốn vào quỹ mạo hiểm, đưa số lượng quỹ từ 54 lên 279 quỹ. Vốn đầu tư mạo hiểm tăng từ 71 triệu USD (2013) lên 949 triệu USD (2014) và đạt 1,8 tỷ USD (2015). Chi tiêu R&D duy trì trên 4% từ năm 2012 và đạt 4,6% GDP năm 2017. Thủ tục thành lập doanh nghiệp được tối giản còn 2 thủ tục và không yêu cầu vốn góp tối thiểu; phát triển các sàn huy động vốn KONEX, KOSDAQ và KOSPI.

Chương 1 rút ra 5 bài học kinh nghiệm cho Việt Nam: (1) Chú trọng xây dựng tinh thần và văn hóa khởi nghiệp; (2) Hoàn thiện hệ sinh thái khởi nghiệp với vai trò đồng hành của Nhà nước; (3) Phát huy vai trò khu vực kinh tế tư nhân; (4) Phát triển các chương trình hỗ trợ và vườn ươm doanh nghiệp; (5) Hoàn thiện khung khổ pháp lý, cải cách thủ tục hành chính và ưu đãi thuế.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết về dự định khởi sự kinh doanh và các yếu tố ảnh hưởng đến dự định khởi sự kinh doanh

Chương 2 trình bày khung lý thuyết nền tảng dựa trên TPB (Ajzen, 1991), EEM/SEE (Shapero và Sokol, 1982) và Thuyết nhu cầu thành tích (McClelland, 1961). Tác giả phân tích chi tiết bản chất của các yếu tố thuộc bản thân thanh niên (thái độ đối với KSKD, thái độ đối với tiền bạc, chuẩn mực chủ quan, nhận thức kiểm soát hành vi, nhu cầu thành tích, kinh nghiệm) và các yếu tố môi trường bên ngoài (giáo dục KSKD, truyền thống kinh doanh gia đình, chính sách hỗ trợ từ Chính phủ). Trên cơ sở lập luận khoa học về đặc thù văn hóa xã hội Việt Nam (tính cộng đồng, sự chuyển đổi từ khu vực nhà nước sang tư nhân, tâm lý an toàn "ăn chắc mặc bền"), tác giả thiết lập mô hình nghiên cứu và xây dựng 9 giả thuyết từ H1 đến H9.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 mô tả thiết kế nghiên cứu hoàn chỉnh, bao gồm:

  • Quy trình nghiên cứu hai giai đoạn (nghiên cứu sơ bộ định tính và nghiên cứu chính thức định lượng).
  • Thiết kế chọn mẫu tại 9 tỉnh, thành phố đại diện cho 3 miền Bắc - Trung - Nam, bao phủ cả địa bàn thành thị và nông thôn.
  • Quy trình xây dựng, điều chỉnh và chuẩn hóa thang đo đo lường các nhân tố tác động và biến dự định KSKD.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu bảng hỏi và các quy trình kỹ thuật phân tích số liệu thống kê.

Chương 4: Phân tích các yếu tố tác động đến thực trạng dự định khởi sự kinh doanh của thanh niên Việt Nam

Chương 4 trình bày kết quả phân tích định lượng từ dữ liệu khảo sát quy mô lớn tại 9 tỉnh, thành phố. Nội dung chương tập trung làm rõ thực trạng dự định KSKD của thanh niên Việt Nam theo các đặc trưng nhân khẩu học (độ tuổi, giới tính, khu vực địa lý đô thị/nông thôn, cấp học, tình trạng việc làm) và kiểm định mức độ tác động của từng nhân tố trong mô hình nghiên cứu. Kết quả kiểm định thống kê chỉ ra một số giả thuyết nghiên cứu được dữ liệu thực nghiệm ủng hộ, đồng thời có những giả thuyết không nhận được sự ủng hộ từ mẫu khảo sát.

Chương 5: Bàn luận về kết quả nghiên cứu và đề xuất giải pháp thúc đẩy thanh niên Việt Nam khởi sự kinh doanh

Chương 5 thảo luận chuyên sâu về các kết quả đạt được, so sánh đối chiếu với các công trình nghiên cứu đi trước trên thế giới và tại Việt Nam. Trên cơ sở thực trạng và kết quả kiểm định mô hình, tác giả đề xuất hệ thống khuyến nghị và giải pháp chính sách toàn diện nhằm nâng cao nhận thức, củng cố thái độ tích cực, hoàn thiện chương trình giáo dục KSKD trong nhà trường và tối ưu hóa các cơ chế hỗ trợ tài chính, pháp lý từ Chính phủ nhằm thúc đẩy hoạt động KSKD của thanh niên Việt Nam.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt học thuật và lý luận

  1. Luận án đã hệ thống hóa và làm giàu thêm cơ sở lý luận về dự định khởi sự kinh doanh thông qua việc kết hợp các thành tố của Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) và Mô hình sự kiện khởi nghiệp (SEE), đồng thời tích hợp thêm các yếu tố đặc thù như thái độ đối với tiền bạc, nhu cầu thành tích, kinh nghiệm và chính sách hỗ trợ của Chính phủ.
  2. Kiểm chứng thực nghiệm vai trò biến trung gian của nhân tố "Thái độ đối với KSKD" trong các mối quan hệ tác động từ kinh nghiệm KSKD và giáo dục KSKD đến dự định khởi sự trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi như Việt Nam.
  3. Cung cấp bằng chứng thực nghiệm khoa học về sự chi phối của các yếu tố văn hóa - xã hội (chuẩn mực chủ quan, bối cảnh gia đình) đối với nhận thức và dự định nghề nghiệp của thanh niên.

Đóng góp về mặt thực tiễn và chính sách

  1. Phác thảo bức tranh thực trạng về mức độ sẵn sàng và dự định KSKD của thanh niên Việt Nam trong độ tuổi 18–30 trên phạm vi không gian đa dạng gồm 9 tỉnh/thành phố ở cả ba miền Bắc, Trung, Nam.
  2. Đề xuất hệ thống giải pháp chính sách khả thi gửi tới các cơ quan quản lý nhà nước, bao gồm:
    • Đơn giản hóa thủ tục hành chính thành lập doanh nghiệp, giảm bớt rào cản tiếp cận vốn.
    • Xây dựng mạng lưới vườn ươm doanh nghiệp và trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp gắn kết với các trường đại học, viện nghiên cứu.
    • Thúc đẩy hợp tác công - tư (PPP) trong việc thành lập các quỹ đầu tư mạo hiểm có vốn mồi của Nhà nước.
    • Đổi mới chương trình giáo dục khởi nghiệp trong các cơ sở đào tạo theo hướng tăng cường kỹ năng thực tiễn và trải nghiệm thực tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Phạm vi khảo sát: Nghiên cứu được thực hiện trên cỡ mẫu thanh niên từ 18–30 tuổi tại 9 tỉnh, thành phố; dù có tính đại diện cho ba miền và hai khu vực đô thị - nông thôn, việc mở rộng phạm vi điều tra sang các địa bàn đặc thù khác sẽ giúp gia tăng tính bao quát của mô hình.
  • Thời gian thu thập dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong năm 2018 và phân tích trong năm 2019, phản ánh thực trạng tại thời điểm khảo sát. Do môi trường kinh tế và thể chế chính sách luôn biến động, các nghiên cứu tiếp theo có thể thực hiện khảo sát lặp lại theo chuỗi thời gian (longitudinal study) để đánh giá sự biến chuyển trong dự định KSKD của thanh niên.
  • Mở rộng các biến số môi trường: Các nghiên cứu tương lai có thể bổ sung sâu hơn các khía cạnh về rào cản thể chế cụ thể, tác động của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 và ảnh hưởng của công nghệ số đến hành vi khởi sự kinh doanh của giới trẻ.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cơ quan hoạch định chính sách và quản lý nhà nước: Cung cấp cơ sở khoa học để hoàn thiện khung chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, triển khai các chương trình mục tiêu quốc gia về khởi nghiệp thanh niên và xây dựng hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
  • Các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng và dạy nghề: Tham khảo để thiết kế, điều chỉnh chương trình đào tạo khởi sự kinh doanh, phương pháp giảng dạy gắn liền với thực tiễn nhằm định hình thái độ tích cực cho người học.
  • Tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam: Sử dụng làm tài liệu định hướng các hoạt động đồng hành cùng thanh niên lập thân, lập nghiệp, tư vấn nghề nghiệp và phân bổ nguồn vốn vay ưu đãi.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kinh tế, Quản trị kinh doanh: Tham khảo khung lý thuyết tích hợp TPB - SEE, thiết kế thang đo và phương pháp xử lý mô hình định lượng phức hợp.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định đối tượng thanh niên và phạm vi địa bàn khảo sát như thế nào?

Luận án khảo sát đối tượng thanh niên Việt Nam trong độ tuổi từ 18 đến 30 tuổi. Địa bàn nghiên cứu bao gồm 9 tỉnh, thành phố đại diện cho 3 miền Bắc, Trung, Nam:

  • Khu vực đô thị: Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh.
  • Khu vực nông thôn: Hải Dương, Bắc Giang, Nghệ An, Bình Định, Đồng Tháp, Bến Tre.

2. Mô hình nghiên cứu của luận án kế thừa những thành tố cốt lõi nào từ các lý thuyết nền tảng?

Mô hình nghiên cứu kế thừa:

  • 3 yếu tố từ Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB - Ajzen, 1991): Thái độ đối với KSKD, Chuẩn mực chủ quan, Nhận thức kiểm soát hành vi.
  • Các thành tố từ Mô hình sự kiện khởi nghiệp (SEE - Shapero & Sokol, 1982) và Thuyết nhu cầu thành tích (McClelland, 1961): Nhu cầu thành tích, Thái độ đối với tiền bạc, Kinh nghiệm KSKD, Giáo dục KSKD.
  • Yếu tố môi trường thể chế: Hỗ trợ từ Chính phủ đối với khởi sự kinh doanh.

3. Luận án đặt ra vai trò biến trung gian của nhân tố "Thái độ đối với KSKD" trong các mối quan hệ nào?

Luận án kiểm định vai trò biến trung gian của Thái độ đối với KSKD trong hai mối quan hệ:

  • Giả thuyết 7 (H7): Thái độ là biến trung gian trong mối quan hệ giữa kinh nghiệm KSKD và dự định KSKD.
  • Giả thuyết 9 (H9): Thái độ là biến trung gian trong mối quan hệ giữa giáo dục KSKD và dự định KSKD.

4. Kinh nghiệm quốc tế từ Hoa Kỳ, Israel và Hàn Quốc mang lại những bài học chính sách trọng tâm nào?

Kinh nghiệm quốc tế chỉ ra vai trò then chốt của Nhà nước trong giai đoạn đầu hình thành hệ sinh thái:

  • Hoa Kỳ: Cơ chế đồng đầu tư quỹ mạo hiểm (chính phủ góp 25% vốn ban đầu), cấp visa khởi nghiệp, kết nối viện - trường - doanh nghiệp.
  • Israel: Tỷ lệ chi tiêu R&D đạt 4,5% GDP, nhà nước thành lập quỹ mạo hiểm rồi tư nhân hóa hoàn toàn quyền vận hành.
  • Hàn Quốc: Thành lập "Quỹ Mẹ" (KVIC) tạo vốn mồi cho 66,6% số quỹ mạo hiểm, quỹ hưu trí được đầu tư tối đa 10% vào mạo hiểm, tối giản còn 2 thủ tục đăng ký kinh doanh và không yêu cầu vốn tối thiểu.

5. Những rào cản chính trong quá trình khởi nghiệp của thanh niên Việt Nam được luận án điểm lại là gì?

Dựa trên các nghiên cứu đi trước (như Nguyễn Anh Tuấn và cộng sự, 2018), các rào cản chính gồm:

  • Hạn chế năng lực bản thân: Thiếu tri thức chuyên môn, thiếu kinh nghiệm thực tế và hạn chế nguồn tài chính cá nhân.
  • Hạn chế về chính sách: 53% ý kiến đánh giá hạn chế về động lực chính sách, 51,7% đánh giá hạn chế về hiệu quả triển khai, 43% ý kiến cho rằng còn thiếu chính sách hoặc chính sách ban hành chưa cụ thể.

Kết luận

Luận án tiến sĩ "Các yếu tố tác động tới dự định khởi sự kinh doanh của thanh niên Việt Nam" là một công trình nghiên cứu học thuật được thiết kế chặt chẽ, kết hợp hài hòa giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trên mẫu khảo sát diện rộng tại 9 tỉnh, thành phố. Đề tài đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết TPB, SEE và kiểm định mô hình các nhân tố thuộc bản thân, giáo dục và môi trường thể chế chi phối dự định khởi nghiệp của giới trẻ. Các kết quả phân tích cung cấp luận cứ khoa học tin cậy giúp các cơ quan quản lý nhà nước và các cơ sở đào tạo hoàn thiện chính sách hỗ trợ, phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp và thúc đẩy tinh thần tự làm chủ của thanh niên Việt Nam.