Luận án tiến sĩ: Hệ thống chỉ tiêu tài chính đánh giá năng lực tài chính ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam - Nguyễn Thu Hằng, ĐH Kinh tế Quốc dân

2021

193
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về hệ thống chỉ tiêu tài chính đánh giá ngân hàng thương mại

Hệ thống chỉ tiêu tài chính đóng vai trò then chốt trong việc đánh giá năng lực tài chính của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam. Năng lực tài chính phản ánh sức khỏe tổng thể của ngân hàng, bao gồm khả năng huy động vốn, quản lý rủi ro và tạo ra lợi nhuận bền vững. Các chỉ tiêu tài chính được xây dựng dựa trên cơ sở lý thuyết kế toán, tài chính ngân hàng và thực tiễn hoạt động tại Việt Nam. Hệ thống chỉ tiêu này giúp nhà quản trị, nhà đầu tư và cơ quan giám sát đánh giá khách quan tình hình tài chính. Nghiên cứu của Nguyễn Thu Hằng (2021) tại Đại học Kinh tế Quốc dân đã hệ thống hóa các chỉ tiêu thành các nhóm chính: chỉ tiêu thanh khoản, chỉ tiêu an toàn vốn, chỉ tiêu hiệu quả hoạt động và chỉ tiêu tăng trưởng. Mỗi nhóm chỉ tiêu phản ánh một khía cạnh cụ thể của năng lực tài chính ngân hàng. Việc áp dụng hệ thống chỉ tiêu này cần phù hợp với đặc thù của hệ thống ngân hàng Việt Nam và các quy định của Ngân hàng Nhà nước.

1.1. Khái niệm năng lực tài chính ngân hàng thương mại cổ phần

Năng lực tài chính ngân hàng thương mại cổ phần là khả năng tổng hợp thể hiện sức mạnh tài chính của ngân hàng trong quá trình hoạt động kinh doanh. Khái niệm này bao gồm nhiều chiều cạnh: khả năng huy động vốn từ thị trường, khả năng cho vay và đầu tư hiệu quả, khả năng thanh toán các nghĩa vụ nợ đến hạn và khả năng sinh lời cho cổ đông. Năng lực tài chính mạnh giúp ngân hàng duy trì hoạt động ổn định, mở rộng quy mô và đối phó với các rủi ro tài chính. Theo các nghiên cứu trong nước, năng lực tài chính ngân hàng được đo lường thông qua hệ thống chỉ tiêu định lượng phản ánh các khía cạnh an toàn, thanh khoản và hiệu quả.

1.2. Vai trò của hệ thống chỉ tiêu tài chính trong đánh giá ngân hàng

Hệ thống chỉ tiêu tài chính cung cấp công cụ đánh giá khách quan và có hệ thống về tình hình hoạt động của ngân hàng. Các chỉ tiêu giúp xác định điểm mạnh, điểm yếu trong quản lý tài chính và so sánh hiệu quả hoạt động giữa các ngân hàng. Đối với cơ quan quản lý, hệ thống chỉ tiêu là cơ sở giám sát an toàn hệ thống ngân hàng. Đối với nhà đầu tư, các chỉ tiêu hỗ trợ ra quyết định đầu tư sáng suốt. Đối với ban lãnh đạo ngân hàng, hệ thống chỉ tiêu là công cụ quản trị hiệu quả, giúp xây dựng chiến lược phát triển phù hợp với thực tế thị trường và năng lực nội tại.

II. Phân tích các nhóm chỉ tiêu tài chính đánh giá năng lực ngân hàng

Hệ thống chỉ tiêu tài chính đánh giá năng lực ngân hàng thương mại cổ phần được phân thành bốn nhóm chính. Nhóm chỉ tiêu thanh khoản đo lường khả năng đáp ứng các nghĩa vụ ngắn hạn, bao gồm tỷ lệ an toàn thanh khoản và khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền mặt. Nhóm chỉ tiêu an toàn vốn đánh giá mức độ bảo vệ người gửi tiền và duy trì hoạt động ổn định, thể hiện qua hệ số an toàn vốn CAR và tỷ lệ nợ xấu. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả hoạt động phản ánh khả năng sinh lời thông qua ROA, ROE và biên lợi nhuận ròng NIM. Nhóm chỉ tiêu tăng trưởng đánh giá tốc độ phát triển qua các kỳ kế toán, bao gồm tăng trưởng vốn chủ sở hữu, tăng trưởng dư nợ cho vay và tăng trưởng lợi nhuận. Mỗi nhóm chỉ tiêu có công thức tính toán chuẩn và ngưỡng đánh giá riêng. Sự kết hợp các nhóm chỉ tiêu tạo nên bức tranh toàn diện về năng lực tài chính của ngân hàng.

2.1. Nhóm chỉ tiêu thanh khoản và an toàn vốn ngân hàng

Nhóm chỉ tiêu thanh khoản bao gồm tỷ lệ khả năng thanh toán ngắn hạn, tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn và tỷ lệ dự trữ bắt buộc. Các chỉ tiêu này phản ánh khả năng ngân hàng đáp ứng các nghĩa vụ nợ đến hạn mà không gặp khó khăn về dòng tiền. Nhóm chỉ tiêu an toàn vốn bao gồm hệ số an toàn vốn CAR, tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ và tỷ lệ dự phòng rủi ro. Theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, hệ số CAR tối thiểu là 8% theo chuẩn Basel II. Tỷ lệ nợ xấu cần duy trì dưới 3% để đảm bảo an toàn hệ thống. Việc đánh giá hai nhóm chỉ tiêu này giúp nhận diện rủi ro tiềm ẩn trong hoạt động ngân hàng.

2.2. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả hoạt động và tăng trưởng ngân hàng

Nhóm chỉ tiêu hiệu quả hoạt động bao gồm ROA (tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản), ROE (tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu) và NIM (biên lợi nhuận ròng). ROA cho biết mỗi đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. ROE phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cổ đông. NIM thể hiện chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất huy động. Nhóm chỉ tiêu tăng trưởng bao gồm tốc độ tăng trưởng vốn chủ sở hữu, tăng trưởng dư nợ tín dụng và tăng trưởng lợi nhuận trước thuế. Các chỉ tiêu tăng trưởng giúp đánh giá xu hướng phát triển và tiềm năng tương lai của ngân hàng trong dài hạn.

III. Phương pháp xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá năng lực tài chính

Xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá năng lực tài chính ngân hàng thương mại cổ phần đòi hỏi phương pháp khoa học và phù hợp với thực tiễn Việt Nam. Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng. Nghiên cứu định tính thông qua phân tích tài liệu, phỏng vấn chuyên gia và tổng hợp kinh nghiệm quốc tế. Nghiên cứu định lượng sử dụng dữ liệu tài chính từ báo cáo tài chính kiểm toán của các ngân hàng giai đoạn 2013-2018. Phương pháp phân tích tỷ lệ tài chính là công cụ chính, kết hợp với phân tích so sánh ngang và phân tích xu hướng dọc. Hệ thống chỉ tiêu được xây dựng theo nguyên tắc toàn diện, có trọng số phù hợp với đặc thù hoạt động ngân hàng. Các chỉ tiêu được lựa chọn dựa trên tần suất sử dụng trong nghiên cứu trước đó và mức độ phản ánh năng lực tài chính. Phương pháp đánh giá sử dụng thang điểm và xếp hạng để so sánh hiệu quả giữa các ngân hàng trong cùng thời kỳ.

3.1. Nguyên tắc và quy trình xây dựng hệ thống chỉ tiêu

Xây dựng hệ thống chỉ tiêu tuân thủ các nguyên tắc: tính toàn diện bao quát các khía cạnh tài chính, tính khả thi về dữ liệu thu thập, tính so sánh giữa các ngân hàng và tính phù hợp với quy định pháp luật. Quy trình xây dựng gồm bốn bước. Bước một, tổng hợp lý thuyết và nghiên cứu trước đó về chỉ tiêu tài chính ngân hàng. Bước hai, lựa chọn chỉ tiêu dựa trên mức độ phù hợp và tính đại diện. Bước three, xác định công thức tính toán và ngưỡng đánh giá. Bước bốn, kiểm định hệ thống chỉ tiêu bằng dữ liệu thực tế từ các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam để đảm bảo tính tin cậy và giá trị ứng dụng.

3.2. Nguồn dữ liệu và phương pháp thu thập xử lý thông tin

Nguồn dữ liệu chính bao gồm báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán của các ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Dữ liệu được thu thập từ các nguồn công khai: website của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở Giao dịch Chứng khoán và hệ thống công bố thông tin của các ngân hàng. Phương pháp xử lý dữ liệu sử dụng phần mềm thống kê để tính toán các chỉ tiêu, phân tích xu hướng và kiểm định giả thuyết. Dữ liệu được chuẩn hóa để đảm bảo tính so sánh giữa các ngân hàng có quy mô khác nhau. Thời kỳ nghiên cứu tập trung giai đoạn 2013-2018 để đánh giá biến động năng lực tài chính qua các năm.

IV. Kết luận và ứng dụng hệ thống chỉ tiêu tài chính ngân hàng

Nghiên cứu hệ thống chỉ tiêu tài chính nhằm đánh giá năng lực tài chính các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam mang lại nhiều kết quả có giá trị. Hệ thống chỉ tiêu được xây dựng đáp ứng yêu cầu đánh giá toàn diện năng lực tài chính ngân hàng trên bốn khía cạnh: thanh khoản, an toàn vốn, hiệu quả hoạt động và tăng trưởng. Kết quả nghiên cứu cho thấy sự khác biệt đáng kể về năng lực tài chính giữa các ngân hàng thương mại cổ phần trong giai đoạn 2013-2018. Các ngân hàng lớn có lợi thế về quy mô vốn và mạng lưới hoạt động thường có chỉ tiêu tài chính ổn định hơn. Hệ thống chỉ tiêu này có tính ứng dụng cao trong thực tiễn quản trị ngân hàng, giám sát tài chính và đầu tư. Ngân hàng Nhà nước có thể sử dụng hệ thống chỉ tiêu để đánh giá sức khỏe hệ thống ngân hàng. Nhà đầu tư áp dụng để lựa chọn cổ phiếu ngân hàng có nền tảng tài chính vững chắc.

4.1. Kết quả nghiên cứu chính về năng lực tài chính ngân hàng

Kết quả nghiên cứu cho thấy hệ thống chỉ tiêu tài chính có khả năng đánh giá và phân loại năng lực tài chính của các ngân hàng thương mại cổ phần. Nhóm chỉ tiêu an toàn vốn và thanh khoản có ý nghĩa quan trọng nhất trong đánh giá năng lực tài chính ngân hàng. Nghiên cứu phát hiện mối quan hệ chặt chẽ giữa các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động và chỉ tiêu tăng trưởng. Các ngân hàng có ROE và ROA cao thường duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định. Hệ thống chỉ tiêu giúp nhận diện ngân hàng có năng lực tài chính mạnh, ngân hàng có tiềm năng phát triển và ngân hàng cần cải thiện để đảm bảo an toàn hoạt động trong dài hạn.

4.2. Ứng dụng thực tiễn và kiến nghị phát triển hệ thống chỉ tiêu

Hệ thống chỉ tiêu tài chính có thể ứng dụng rộng rãi trong nhiều đối tượng sử dụng. Ngân hàng thương mại cổ phần áp dụng để tự đánh giá và cải thiện năng lực tài chính nội bộ. Cơ quan thanh tra giám sát sử dụng để đánh giá sức khỏe từng ngân hàng và toàn hệ thống. Nhà đầu tư tổ chức và cá nhân tham khảo để ra quyết định đầu tư vào cổ phiếu ngân hàng. Kiến nghị phát triển hệ thống chỉ tiêu bao gồm: bổ sung chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng chi tiết hơn, tích hợp chỉ tiêu phi tài chính như quản trị doanh nghiệp, cập nhật theo chuẩn Basel III và ứng dụng công nghệ phân tích dữ liệu lớn để nâng cao hiệu quả đánh giá năng lực tài chính ngân hàng.

22/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN --------[[ \\-------- NGUYỄN THU HẰNG NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH NHẰM ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH KẾ TOÁN HÀ NỘI - 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN --------[[ \\-------- NGUYỄN THU HẰNG NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH NHẰM ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM Chuyên ngành: KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN VÀ PHÂN TÍCH Mã số: 9340301 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Người hướng dẫn khoa học: PGS. PHẠM THỊ GÁI HÀ NỘI - 2021 i LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật. Hà Nội, ngày tháng năm 2021 Nghiên cứu sinh Nguyễn Thu Hằng ii LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, nghiên cứu sinh đã được hướng dẫn, trang bị thêm nhiều kiến thức quý báu và nhận được rất nhiều sự giúp đỡ từ các Thầy Cô, đồng nghiệp, bạn bè và những người thân trong gia đình để có thể hoàn thành luận án tiến sĩ chuyên ngành kế toán, kiểm toán và phân tích. Lời đầu tiên, nghiên cứu sinh xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Hiệu trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Ban lãnh đạo Viện Kế toán – Kiểm toán, Viện Đào tạo Sau đại học đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để nghiên cứu sinh có thể hoàn thành chương trình học tập và giảng dạy chuyên môn của mình. Nghiên cứu sinh xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc nhât đến Người hướng dẫn khoa học của mình - PGS. Phạm Thị Gái đã luôn hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và luôn động viên nghiên cứu sinh trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Nghiên cứu sinh cũng xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô giáo, đồng nghiệp và anh chị em, bạn bè tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Viện Kế toán – Kiểm toán đã luôn quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ và khích lệ nghiên cứu sinh trong quá trình hoàn thiện luận án của mình. Nghiên cứu sinh luôn trân trọng những tính cảm quý báu đó. Lời cuối cùng, nghiên cứu sinh xin dành lời cảm ơn tới gia đình, người thân những người đã luôn ở bên cạnh động viên, khích lệ nghiên cứu sinh trong những lúc khó khăn nhất của quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án. Hà Nội, ngày tháng năm 2021 Nghiên cứu sinh Nguyễn Thu Hằng iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN . ii MỤC LỤC . iii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT .vi DANH MỤC TÊN VIẾT TẮT CỦA CÁC NHTMCP VIỆT NAM . vii DANH MỤC BẢNG .ix DANH MỤC BIỂU ĐỒ .xi LỜI MỞ ĐẦU . Lý do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu . Câu hỏi nghiên cứu . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu . Phương pháp nghiên cứu . TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ HỆ THỐNG CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH VÀ NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN . Tổng quan các công trình nghiên cứu về hệ thống chỉ tiêu tài chính thông thường trong phân tích tài chính doanh nghiệp hoặc các tổ chức tín dụng . Tổng quan các công trình nghiên cứu về sử dụng hệ thống chỉ tiêu tài chính của mô hình Camel trong đánh giá năng lực tài chính của các NHTMCP . Khoảng trống nghiên cứu . 21 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 . LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH VÀ NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN . Tổng quan về tài chính các Ngân hàng thương mại cổ phần . Khái niệm và hoạt động của Ngân hàng thương mại cổ phần . Tài chính của Ngân hàng thương mại cổ phần . Tổng quan về hệ thống chỉ tiêu tài chính của Ngân hàng thương mại cổ phần29 2. Bản chất, mục tiêu của hệ thống chỉ tiêu tài chính . Hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính của các Ngân hàng thương mại cổ phần . Tổng quan về năng lực tài chính của Ngân hàng thương mại cổ phần . Quan niệm về năng lực tài chính các Ngân hàng thương mại cổ phần . Nội dung năng lực tài chính các NHTMCP. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá năng lực tài chính NHTMCP theo khung an toàn Camel . Nhân tố ảnh hưởng đến các chỉ tiêu tài chính nhằm đánh giá năng lực tài chính NHTMCP . 52 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 . KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ THỰC TRẠNG HỆ THỐNG CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH NHẰM ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM . Tổng quan về các Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam . Lịch sử hình thành và phát triển . Đặc điểm hoạt động của các Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam . Kết quả nghiên cứu về thực trạng hệ thống chỉ tiêu tài chính của các Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam . Thực trạng hệ thống chỉ tiêu tài chính của các NHTMCP Việt Nam . Đánh giá thực trạng hệ thống chỉ tiêu tài chính của các Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam . Kết quả nghiên cứu về thực trạng năng lực tài chính so với khung an toàn Camel của các Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam . Thực trạng năng lực tài chính so với khung an toàn Camel của các NHTMCP Việt Nam . Nhân tố ảnh hưởng đến các chỉ tiêu tài chính nhằm đánh giá năng lực tài chính của các NHTMCP Việt Nam . Đánh giá chung về năng lực tài chính của các Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam . 131 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .133 CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH NHẰM ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM . Định hướng phát triển ngành ngân hàng Việt Nam và quan điểm hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu tài chính của các Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam . Định hướng phát triển ngành ngân hàng Việt Nam . Quan điểm hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu tài chính của các Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam . Giải pháp hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu tài chính nhằm đánh giá năng lực tài chính của các NHTMCP Việt Nam . Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích cấu trúc tài chính. Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tốc độ tăng trưởng về huy động và đầu tư vốn. Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích khả năng sinh lợi . Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích mức độ an toàn trong sử dụng vốn147 4. Các kiến nghị để thực hiện giải pháp . Đối với các Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam . Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước . 150 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 .153 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN .155 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .161 vi DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT Viết tắt Viết đầy đủ CAR Capital adequacy ratio Hệ số an toàn vốn CP Cổ phần CPI Consumer Price Index Chỉ số giá tiêu dùng DN Doanh nghiệp DPRR Dự phòng rủi ro GDCK Giao dịch chứng khoán GDP GrossDomestic Product Tổng giá trị sản phẩm quốc nội NHLD-HNNg Ngân hàng liên doanh-Ngân hàng nước ngoài NHNN Ngân hàng nhà nước NHTM Ngân hàng thương mại NIM Net Interest Margin Thu nhập ròng từ lãi NLTC Năng lực tài chính NN Nhà nước QĐ Quyết định ROA Returns On Assets Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản ROE Return On Equity Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu Statistical Package for SPSS the Social Sciences Phần mềm phân tích thống kê TCTD Tổ chức tín dụng TSCĐ Tài sản cố định VCSH Vốn chủ sở hữu VTC Vốn tự có vii DANH MỤC TÊN VIẾT TẮT CỦA CÁC NHTMCP VIỆT NAM Tên viết tắt Tên đầy đủ NHTMCP Á Châu ACB Asia Commercial Joint Stock Bank NHTMCP An Bình ABB An Binh Commercial Joint Stock Bank NHTMCP Bảo Việt BVB Bao Viet Joint Stock commercial Bank NHTMCP Bản Việt BanViet Viet Capital Commercial Joint Stock Bank NHTMCP Bắc Á BacA BAC A Commercial Joint Stock Bank NHTMCP Bưu điện Liên Việt LPB LienViet Commercial Joint Stock Bank – Lienviet Post Bank NHTMCP Đại Chúng Việt Nam PVB Public Vietnam Bank NHTMCP Đông Á EAB DONG A Commercial Joint Stock Bank NHTMCP Đông Nam Á Seabank Southeast Asia Commercial Joint Stock Bank NHTMCP Hàng Hải MSB The Maritime Commercial Joint Stock Bank NHTMCP Kiên Long KLB Kien Long Commercial Joint Stock Bank NHTMCP Kỹ Thương TCB Viet Nam Technological and Commercial Joint Stock Bank NHTMCP Nam Á NAM A Nam A Commercial Joint Stock Bank NHTMCP Phương Đông OCB Orient Commercial Joint Stock Bank NHTMCP Quân Đội MB Military Commercial Joint Stock Bank viii Tên viết tắt Tên đầy đủ NHTMCP Quốc Tế VIB Vietnam International Commercial Joint Stock Bank NHTMCP Quốc dân NCB National Citizen bank NHTMCP Sài Gòn SCB Sai Gon Commercial Joint Stock Bank NHTMCP Sài Gòn Công Thương SGB Saigon Bank for Industry & Trade NHTMCP Sài Gòn – Hà Nội SHB Saigon-Hanoi Commercial Joint Stock Bank NHTMCP Sài Gòn Thương Tín STB Saigon Thuong TinCommercial Joint Stock Bank NHTMCP Tiên Phong TPB TienPhong Commercial Joint Stock Bank NHTMCP Việt Á VIETA Viet A Commercial Joint Stock Bank NHTMCP Việt Nam Thịnh Vượng VPB Vietnam Commercial Joint Stock Bank for Private Enterprise NHTMCP Việt Nam Thương Tín Vietbank Viet Nam Thuong Tin Commercial Joint Stock Bank NHTMCP Xăng dầu Petrolimex PGBank Petrolimex Group Commercial Joint Stock Bank NHTMCP Xuất Nhập Khẩu EIB Viet nam Export Import Commercial Joint Stock NHTMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh HDB Ho Chi Minh city Development Joint Stock Commercial Bank Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam CTG Vietnam Joint Stock Commercial Bank of Industry and Trade Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam BID Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam VCB Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam ix DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Mục tiêu sử dụng hệ thống chỉ tiêu tài chính của các đối tượng liên quan . Các tiêu chí CAMEL . Bảng đo lường các biến độc lập. Bảng đo lường các biến phụ thuộc . Phân tích khái quát tình hình nguồn vốn của CTG . Cơ cấu huy động vốn của MB . Chỉ tiêu phân tích tình hình vốn tín dụng tại ACB . Thực trạng chỉ tiêu phân tích tình hình vốn đầu tư của các NHTMCP Việt Nam . Cơ cấu đầu tư của CTG năm 2017-2018 . Thực trạng chỉ tiêu phân tích tình hình vốn tín dụng của các NHTMCP Việt Nam . Phân tích tài sản sinh lợi của ACB .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ