Luận án tiến sĩ dự báo cầu lao động ngành chế biến thực phẩm: Tiếp cận đối ngẫu từ phía doanh nghiệp - Lâm Văn Sơn, NEU

Chuyên ngành

Toán kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2021

158
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về cách tiếp cận đối ngẫu dự báo cầu lao động

Dự báo cầu lao động là nhiệm vụ quan trọng trong hoạch định chính sách kinh tế và phát triển nguồn nhân lực. Cách tiếp cận đối ngẫu cung cấp nền tảng lý thuyết vững chắc để phân tích mối quan hệ giữa yếu tố đầu vào, bao gồm lao động, và đầu ra sản xuất. Phương pháp này dựa trên hai bài toán kinh tế cơ bản: cực đại hóa lợi nhuận và cực tiểu hóa chi phí. Khi doanh nghiệp tối ưu hóa hoạt động sản xuất, hàm cầu lao động được xác định thông qua giá cả các yếu tố sản xuất và mức sản lượng kỳ vọng. Cách tiếp cận từ phía doanh nghiệp cho phép nắm bắt trực tiếp hành vi sử dụng lao động của các đơn vị sản xuất. Điều này giúp dự báo sát thực tế hơn so với các phương pháp tiếp cận vĩ mô truyền thống. Ngành chế biến thực phẩm, với đặc thù sử dụng nhiều lao động và có tính thời vụ cao, đòi hỏi mô hình dự báo linh hoạt và chính xác.

1.1. Cơ sở lý thuyết hàm cầu lao động đối ngẫu

Hàm cầu lao động đối ngẫu được xây dựng dựa trên nguyên lý kinh tế học vi mô. Bài toán cực đại lợi nhuận xác định nhu cầu lao động tối ưu khi doanh nghiệp tối đa hóa chênh lệch giữa doanh thu và chi phí. Hàm sản xuất liên kết đầu ra với các yếu tố đầu vào, trong đó lao động là biến số quan trọng. Bài toán cực tiểu chi phí xác định hàm cầu có điều kiện đối với lao động, khi doanh nghiệp đạt mức sản lượng mục tiêu với chi phí thấp nhất. Hai cách tiếp cận này bổ sung và kiểm chứng lẫn nhau trong phân tích kinh tế lượng.

1.2. Đặc điểm ngành chế biến thực phẩm Việt Nam

Ngành chế biến thực phẩm đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam. Ngành có đặc thù sử dụng tỷ lệ lớn lao động giản đơn và bán kỹ thuật. Quy mô doanh nghiệp phân hóa mạnh, từ cơ sở nhỏ đến nhà máy lớn hiện đại. Tính thời vụ trong sản xuất nông nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu lao động theo chu kỳ. Ngành chịu tác động mạnh từ biến động giá nguyên liệu đầu vào và nhu cầu thị trường xuất khẩu. Những đặc điểm này tạo ra thách thức lớn trong dự báo cầu lao động chính xác.

II. Phân tích thực trạng cầu lao động ngành chế biến thực phẩm

Thực trạng cầu lao động ngành chế biến thực phẩm phản ánh sự phát triển năng động nhưng cũng đầy biến động. Giai đoạn 2015-2020, ngành chứng kiến tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng 6-8% mỗi năm. Nhu cầu lao động tăng tương ứng, đặc biệt ở phân khúc lao động có tay nghề trung bình. Tuy nhiên, biến động về giá nguyên liệu, dịch bệnh và xu hướng tự động hóa tạo ra sự bất ổn trong dự báo. Nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong tuyển dụng và giữ chân lao động có kỹ năng. Dữ liệu từ khảo sát doanh nghiệp cho thấy mối quan hệ phi tuyến giữa sản lượng và số lượng lao động sử dụng. Các yếu tố như lương tối thiểu, năng suất lao động và công nghệ sản xuất đều tác động đáng kể đến hàm cầu lao động.

2.1. Vấn đề trong dự báo cầu lao động truyền thống

Phương pháp dự báo truyền thống dựa trên xu hướng ngoại suy và hệ số nhân lao động có nhiều hạn chế. Các mô hình này thường giả định mối quan hệ tuyến tính giữa tăng trưởng kinh tế và nhu cầu lao động. Thực tế cho thấy mối quan hệ này mang tính phi tuyến và thay đổi theo thời gian. Phương pháp tiếp cận nguồn nhân lực của OECD từng bị chỉ trích vì nhầm lẫn giữa lập kế hoạch giáo dục và dự báo cầu lao động thị trường. Độ chính xác giảm đáng kể khi áp dụng cho ngành cụ thể như chế biến thực phẩm.

2.2. Thách thức thu thập dữ liệu doanh nghiệp

Việc thu thập dữ liệu từ doanh nghiệp chế biến thực phẩm đối mặt nhiều trở ngại. Nhiều cơ sở sản xuất nhỏ không lưu trữ đầy đủ sổ sách kế toán. Dữ liệu về lao động thường không phân loại theo trình độ kỹ năng và loại hợp đồng. Tính bảo mật thông tin khiến doanh nghiệp ngại chia sẻ chi tiết về chi phí lao động và lợi nhuận. Dữ liệu mảng theo thời gian yêu cầu theo dõi liên tục nhiều doanh nghiệp, đòi hỏi nguồn lực lớn. Chất lượng dữ liệu ảnh hưởng trực tiếp đến độ tin cậy của mô hình dự báo.

III. Phương pháp mô hình kinh tế lượng dự báo cầu lao động

Nghiên cứu áp dụng phương pháp kinh tế lượng hiện đại để ước lượng hàm cầu lao động theo cách tiếp cận đối ngẫu. Mô hình dữ liệu mảng kết hợp thông tin từ nhiều doanh nghiệp qua các năm khác nhau.Ước lượng sử dụng phương pháp bình phương tổng quát có điều chỉnh hiệp phương sai. Mô hình không gian kinh tế được bổ sung để nắm bắt hiệu ứng lan tỏa giữa các doanh nghiệp trong cùng ngành. Hàm chi phí translog linh hoạt được lựa chọn vì khả năng xấp xỉ tốt hàm chi phí thực tế mà không đặt giả định cứng về công nghệ. Phương pháp dự báo kết hợp ước lượng mô hình với kịch bản tăng trưởng GDP và giá cả các yếu tố sản xuất. Kiểm định chẩn đoán đảm bảo mô hình thỏa mãn các tính chất lý thuyết như đối xứng và đồng nhất tuyến tính.

3.1. Mô hình hàm chi phí translog và ước lượng tham số

Hàm chi phí translog là công cụ phân tích phổ biến trong kinh tế học sản xuất. Hàm này xấp xỉ任意 hàm chi phí bằng khai triển Taylor bậc hai của logarit. Các tham số ước lượng cho phép tính toán co giãn cầu có điều kiện đối với lao động.Ước lượng sử dụng dữ liệu mảng từ khảo sát doanh nghiệp chế biến thực phẩm. Kiểm định Wald xác nhận tính đối xứng của ma trận hệ số. Kiểm định tỷ lệ tương hợp đánh giá tính nhất quán của mô hình với lý thuyết đối ngẫu.

3.2. Kỹ thuật dự báo và kịch bản cầu lao động

Dự báo cầu lao động sử dụng phương pháp mô phỏng Monte Carlo kết hợp với kịch bản tăng trưởng. Các kịch bản được xây dựng dựa trên giả định về tăng trưởng sản lượng, biến đổi giá nguyên liệu và tiến bộ công nghệ. Khoảng tin cậy cho dự báo được tính toán để đánh giá mức độ không chắc chắn. Phương pháp cho phép phân tích cầu lao động theo nhóm kỹ năng và quy mô doanh nghiệp. Kết quả dự báo được so sánh với các phương pháp truyền thống để đánh giá cải thiện về độ chính xác.

IV. Kết luận và ứng dụng dự báo cầu lao động thực tiễn

Nghiên cứu chứng minh tính ưu việt của cách tiếp cận đối ngẫu trong dự báo cầu lao động ngành chế biến thực phẩm. Mô hình kinh tế lượng dựa trên hàm chi phí translog cho phép tính toán co giãn cầu lao động chính xác. Kết quả ước lượng cho thấy cầu lao động có tính co giãn thấp đối với biến động lương, phản ánh đặc thù sản xuất cần nhiều lao động.Ứng dụng thực tiễn của mô hình bao gồm hỗ trợ doanh nghiệp lập kế hoạch tuyển dụng và đào tạo. Cơ quan quản lý nhà nước sử dụng kết quả dự báo để hoạch định chính sách lao động và giáo dục nghề nghiệp. Phương pháp có thể mở rộng áp dụng cho các ngành sản xuất khác trong nền kinh tế. Giới hạn nghiên cứu bao gồm độ bao phủ mẫu khảo sát và giả định về hàm sản xuất. Hướng phát triển là tích hợp dữ liệu lớn và học máy để cải thiện độ chính xác dự báo.

4.1. Đóng góp lý luận và thực tiễn của nghiên cứu

Nghiên cứu đóng góp vào kho tàng kiến thức về dự báo cầu lao động ở Việt Nam. Về lý luận, nghiên cứu hệ thống hóa cơ sở lý thuyết đối ngẫu và áp dụng vào ngành chế biến thực phẩm. Về thực tiễn, mô hình cung cấp công cụ dự báo khoa học cho doanh nghiệp và cơ quan quản lý. Kết quả giúp đánh giá tác động của chính sách lương tối thiểu và tự động hóa đến việc làm. Nghiên cứu cũng chỉ ra khoảng trống về dữ liệu doanh nghiệp cần được cải thiện.

4.2. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu hiện tại có một số hạn chế cần được giải quyết trong công trình tương lai. Mẫu khảo sát chủ yếu tập trung vào doanh nghiệp quy mô vừa và lớn, bỏ qua nhiều cơ sở nhỏ. Dữ liệu mảng chưa đủ dài để nắm bắt đầy đủ chu kỳ kinh doanh của ngành. Giả định hàm sản xuất Cobb-Douglas hoặc CES có thể không phản ánh đúng công nghệ thực tế. Hướng nghiên cứu tiếp theo nên áp dụng dữ liệu lớn và phương pháp học máy để cải thiện mô hình.

22/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ______________________________ LÂM VĂN SƠN SỬ DỤNG CÁCH TIẾP CẬN ĐỐI NGẪU DỰ BÁO CẦU LAO ĐỘNG CỦA NGÀNH CHẾ BIẾN THỰC PHẨM: TIẾP CẬN TỪ PHÍA DOANH NGHIỆP LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH KINH TẾ HỌC HÀ NỘI - 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ______________________________ LÂM VĂN SƠN SỬ DỤNG CÁCH TIẾP CẬN ĐỐI NGẪU DỰ BÁO CẦU LAO ĐỘNG CỦA NGÀNH CHẾ BIẾN THỰC PHẨM: TIẾP CẬN TỪ PHÍA DOANH NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH: TOÁN KINH TẾ MÃ SỐ: 9310101 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Người hướng dẫn khoa học: 1. TỪ THUÝ ANH HÀ NỘI - 2021 i LỜI CAM ĐOAN Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng, luận án: “Sử dụng cách tiếp cận đối ngẫu dự báo cầu lao động của ngành chế biến thực phẩm: Tiếp cận từ phía doanh nghiệp” do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật. Hà Nội, ngày tháng năm 2021 Nghiên cứu sinh Lâm Văn Sơn ii LỜI CẢM ƠN Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Cao Xuân Hòa, người hướng dẫn khoa học, đã tận tình hướng dẫn tác giả trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án. Tác giả xin chân thành cảm ơn các nhà khoa học, các thầy cô giáo công tác trong và ngoài trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu để giúp tác giả hoàn thiện luận án. Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Khoa Toán kinh tế và các đồng nghiệp thuộc Bộ môn Toán cơ bản – Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã tạo mọi điều kiện và giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu. Tác giả xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo và cán bộ Viện Sau đại học – Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã nhiệt tình giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường. Cuối cùng, xin được bày tỏ lòng biết ơn đến những người thân trong gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã chia sẻ, động viên và khích lệ tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án. Nghiên cứu sinh Lâm Văn Sơn iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN . ii MỤC LỤC . iii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.v DANH MỤC BẢNG .vi DANH MỤC HÌNH . vii GIỚI THIỆU . TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU .1 Các nghiên cứu lý thuyết liên quan .2 Cách tiếp cận dự báo cầu lao động .3 Một số mô hình dự báo cầu lao động được sử dụng trong nước .4 Khoảng trống nghiên cứu . CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CẦU LAO ĐỘNG . Cầu lao động và các yếu tố ảnh hưởng . Cầu lao động . Các yếu tố tác động đến cầu lao động .2 Cơ sở lý thuyết đối ngẫu cho hàm cầu lao động .1 Bài toán cực đại lợi nhuận và hàm cầu nhân tố lao động .2 Bài toán cực tiểu chi phí và hàm cầu có điều kiện đối với lao động . Vấn đề ước lượng giá nhân tố . PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Khung phân tích . Mô hình cầu lao động . Mô hình cầu lao động của các doanh nghiệp dựa trên số liệu mảng.2 Mô hình kinh tế lượng không gian về cầu lao động . Số liệu sử dụng . Phương pháp ước lượng và dự báo .1 Phương pháp ước lượng .2 Phương pháp dự báo cầu lao động . THỰC TRẠNG CẦU LAO ĐỘNG CỦA NGÀNH CHẾ BIẾN .71 THỰC PHẨM Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2012-2019 .1 Tổng quan ngành công nghiệp chế biến thực phẩm giai đoạn 2012-2019 . Doanh nghiệp hoạt động trong ngành sản xuất chế biến thực phẩm . Nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hoạt động trong ngành sản xuất CBTP . Doanh thu của doanh nghiệp hoạt động trong ngành sản xuất CBTP . Thực trạng sử dụng lao động trong ngành sản xuất chế biến thực phẩm .1 Số lao động trong ngành chế biến thực phẩm .2 Tiền lương của người lao động trong ngành sản xuất chế biến thực phẩm . DỰ BÁO CẦU LAO ĐỘNG CỦA NGÀNH CHẾ BIẾN THỰC PHẨM Ở VIỆT NAM .1 Mối quan hệ giữa các yếu tố tác động và cầu lao động .2 Bối cảnh dự báo cầu lao động ngành công nghiệp chế biến thực phẩm .1 Bối cảnh phát triển kinh tế .2 Xu hướng phát triển ngành công nghiệp chế biến thực phẩm .3 Ước lượng mô hình dự báo cầu lao động theo cách tiếp cận đối ngẫu .1 Dự báo cầu lao động theo cách tiếp cận đối ngẫu ở cấp Tỉnh .2 Dự báo cầu lao động theo cách tiếp cận đối ngẫu ở cấp doanh nghiệp . KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH . Một số kết luận .2 Đề xuất một số kiến nghị .3 Hạn chế của luận án .4 Đề xuất một số hướng nghiên cứu mở rộng.131 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CÓ NỘI DUNG LIÊN QUAN TRỰC TIẾP ĐẾN LUẬN ÁN .132 TÀI LIỆU THAM KHẢO.142 v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Giải thích Tiếng Anh Giải thích Tiếng Việt ASEAN Association of South East Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á Asian Nations CCKT Cơ cấu kinh tế CCLĐ Cơ cấu lao động CNCB Công nghiệp chế biến CN-DV Công nghiệp-dịch vụ FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài FE Fixed effect model Mô hình tác động cố định GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm nội địa GLS Generalized least squares Bình phương nhỏ nhất tổng quát SXNN Sản xuất nông nghiệp KTTĐ Kinh tế trọng điểm MLE Maximum Likelihood Ước lượng hợp lý tối đa Estimation LĐNN Lao động nông nghiệp OLS Ordinary Least Squares Bình phương nhỏ nhất PCI Provincial Competitiveness Chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh Index cấp, thành phố POLS Pool Ordinary Least Square Bình phương nhỏ nhất gộp QML Quasi-Maximum Likelihood Tựa hợp lý tối đa RE Random effect model Tác động ngẫu nhiên SAC Spatial autocorrelation Tự hồi quy sai số không gian SAR Spatial autoregressive Tự hồi quy không gian SDM Spatial durbin model Mô hình Durbin không gian SEM Spatial Error Model Mô hình sai số không gian TFP Total factor productivity Năng suất các nhân tố tổng hợp VA Value added Giá trị gia tăng VCCI Vietnam Chamber of Phòng Thương mại và Công nghiệp Commerce and Industry Việt Nam VHLSS Vietnam Household Living Điều tra mức sống hộ gia đình Việt Standard Survey Nam WB World Bank Ngân hàng thế giới vi DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1 Tổng quan một số mô hình tổ chức dự báo.1: Cơ cấu doanh nghiệp hoạt động trong ngành CBTP .74 theo vùng kinh tế (%) .2 Cơ cấu doanh nghiệp theo ngành thuộc nhóm CNCB thực phẩm .3 Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp ngành CNCB thực phẩm .78 theo quy mô (%) .4: Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp hoạt động trong ngành sản xuất CBTP theo vùng kinh tế (%) .5 Cơ cấu vốn theo ngành thuộc ngành CBTP .6: Cơ cấu doanh thu của doanh nghiệp hoạt động trong ngành sản xuất CBTP theo vùng kinh tế (%) .7 Cơ cấu doanh thu theo nhóm ngành thuộc ngành CNCB TP .8 Chỉ số hiểu quả kỹ thuật của các doanh nghiệp .9 Số lao động theo quy mô doanh nghiệp .10: Cơ cấu lao động đang làm việc trong ngành sản xuất CBTP .91 theo vùng kinh tế .11 Cơ cấu lao động theo nhóm ngành thuộc CNCB thực phẩm .12 Tiền lương bình quân tháng của người lao động trong doanh nghiệp .1 Mô tả thống kê các biến sử dụng trong mô hình .2 Tương quan giữa các biến sử dụng trong mô hình .3 Hệ số VIF của các biến trong mô hình .4 Dự báo các biến độc lập dựa trên phương pháp xu thế .5 Ước lượng cầu lao động ngành chế biến thực phẩm bằng GMM .6 Số lao động làm việc đến 2025 theo 3 kịch bản .7 Kiểm định về sự tự tương quan không gian .8 Tổng hợp các tác động của mô hình SDM.12 Kết quả dự báo cầu lao động từ mô hình SDM .9 Mô tả các biến sử dụng trong mô hình. Kết quả ước lượng mô hình cầu lao động bằng phương pháp GMM .11 Dự báo lao động theo nhóm ngành CNCB thực phẩm .122 vii DANH MỤC HÌNH Hình 3.1 Khung dự báo cầu lao động theo cách tiếp cận đối ngẫu .1: Số lượng và tốc độ tăng doanh nghiệp hoạt động trong ngành CBTP .2: Cơ cấu doanh nghiệp hoạt động trong ngành CBTP .72 theo loại hình sở hữu . Cơ cấu doanh nghiệp ngành CNCB thực phẩm theo quy mô .4: Nguồn vốn và tốc độ tăng nguồn vốn của doanh nghiệp hoạt động trong ngành sản xuất CBTP .5: Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp hoạt động trong ngành sản xuất CBTP theo loại hình sở hữu .6: Doanh thu và tốc độ tăng doanh thu của doanh nghiệp hoạt động trong ngành sản xuất CBTP .7: Cơ cấu doanh thu của doanh nghiệp hoạt động trong ngành sản xuất CBTP theo loại hình sở hữu .8 Cơ cấu doanh thu của doanh nghiệp ngành CNCB thực phẩm theo quy mô .9: Số lượng và tỷ lệ lao động đang làm việc trong ngành sản xuất CBTP.10: Cơ cấu lao động đang làm việc trong ngành sản xuất CBTP theo giới tính .11: Cơ cấu lao động đang làm việc trong ngành sản xuất CBTP .90 theo loại hình sở hữu .12 Thu nhập bình quân tháng của lao động làm công hưởng lương trong ngành sản xuất CBTP .1 Quan hệ giữa giá trị gia tăng, vốn và số lượng lao động.2 Quan hệ giữa giá lao động và số lượng lao động .3 Quan hệ giữa giá vốn và số lượng lao động .4 Quan hệ giữa TFP và số lượng lao động .5 Kết quả dự báo cầu lao động theo 3 kịch bản .6 Xu hướng lao động trong ngành CNCB thực phẩm . Lý do chọn đề tài Theo Stephanie C. Vereen và cộng sự (2016), việc dự báo nhu cầu lao động là rất quan trọng để đảm bảo một lực lượng lao động được đào tạo bài bản và có đủ năng lực. Kết quả dự báo sẽ giúp các bên liên quan trong ngành, bao gồm các nhà quản lý, các nhà hoạch định chính sách, người thực thi, chủ sở hữu, nhà nghiên cứu, các nhà cung cấp dịch vụ đào tạo và giáo dục thường xuyên, và các cơ quan chính phủ có thể chủ động trong việc lập kế hoạch và hoạch định chính sách vì liên quan đến việc đảm bảo một lực lượng lao động có kỹ năng trong tương lai.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ