Luận án Tiến sĩ: Khai thác hạ tầng NTM vào phát triển kinh tế xã hội vùng ĐBSH

Dưới đây là các meta tags được tạo cho bài viết "Khai thác hạ tầng NTM phát triển kinh tế xã hội ĐBSH": { "ai_description": "Khai thác hiệu quả hạ tầng nông

Trường đại học

Đại học Kinh tế Quốc dân

Chuyên ngành

Kinh tế nông nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2019

191
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về khai thác hạ tầng trong xây dựng nông thôn mới

Luận án tiến sĩ của Phùng Tất Hữu (2019) được thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, thuộc chuyên ngành kinh tế nông nghiệp. Nghiên cứu tập trung vào việc khai thác các công trình hạ tầng trong Chương trình Mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới (NTM) tại vùng đồng bằng sông Hồng. Chương trình NTM được triển khai từ năm 2010 với mục tiêu cải thiện đời sống nông thôn. Hàng nghìn công trình hạ tầng đã được đầu tư xây dựng. Đường giao thông, trường học, trạm y tế, kênh mương thủy lợi được hoàn thiện. Tuy nhiên, hiệu quả khai thác các công trình này vào phát triển kinh tế - xã hội vẫn còn nhiều hạn chế. Nhiều công trình xây dựng xong nhưng chưa được sử dụng đúng mục đích. Một số công trình xuống cấp nhanh do thiếu cơ chế bảo trì. Luận án đặt mục tiêu đánh giá thực trạng khai thác hạ tầng NTM. Đồng thời đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng. Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính và định lượng. Khảo sát được tiến hành tại nhiều tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Hồng.

1.1. Cơ sở lý luận về hạ tầng nông thôn mới

Hạ tầng nông thôn bao gồm các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phục vụ sản xuất và đời sống. Các công trình này được phân loại thành hạ tầng giao thông, thủy lợi, giáo dục, y tế và văn hóa. Chương trình xây dựng NTM đặt ra 19 tiêu chí quốc gia. Trong đó tiêu chí về hạ tầng chiếm vị trí quan trọng. Việc khai thác hạ tầng được hiểu là quá trình sử dụng, bảo dưỡng và phát huy giá trị của công trình. Mục tiêu cuối cùng là phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững. Các yếu tố ảnh hưởng bao gồm thể chế quản lý, năng lực cộng đồng và điều kiện tự nhiên.

1.2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu vùng đồng bằng sông Hồng

Đối tượng nghiên cứu là các công trình hạ tầng được xây dựng trong chương trình NTM tại vùng đồng bằng sông Hồng. Vùng này gồm 11 tỉnh với đặc điểm mật độ dân số cao, hạ tầng giao thông phát triển. Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa thu thập dữ liệu thứ cấp và khảo sát thực địa. Điều tra mẫu thực hiện tại nhiều xã đạt chuẩn NTM. Công cụ phân tích bao gồm thống kê mô tả, phân tích hồi quy và so sánh quốc tế. Kinh nghiệm các nước Đông Á về khai thác hạ tầng nông thôn được tham chiếu.

II. Thực trạng khai thác hạ tầng nông thôn mới vùng đồng bằng sông Hồng

Vùng đồng bằng sông Hồng đạt nhiều kết quả tích cực trong xây dựng NTM. Đến năm 2018, hàng trăm xã đạt chuẩn nông thôn mới. Hệ thống đường giao thông nông thôn được kiên cố hóa với hàng nghìn kilomet. Trường mầm non, tiểu học, trạm y tế được nâng cấp đạt chuẩn. Hệ thống kênh mương thủy lợi phục vụ tưới tiêu được cải thiện rõ rệt. Tuy nhiên, thực trạng khai thác hạ tầng bộc lộ nhiều bất cập. Thứ nhất, một số công trình giao thông nông thôn được xây dựng nhưng lưu lượng phương tiện thấp. Thứ hai, cơ chế quản lý và bảo trì công trình chưa đồng bộ. Nhiều công trình thủy lợi xuống cấp sau vài năm đưa vào sử dụng. Thứ ba, người dân chưa phát huy hết tiềm năng từ hạ tầng mới. Năng lực khai thác của cộng đồng còn hạn chế. Sự phối hợp giữa các cấp chính quyền chưa chặt chẽ. Kinh phí bảo dưỡng hàng năm không đáp ứng nhu cầu. Kết quả là hiệu quả đầu tư hạ tầng chưa tương xứng với nguồn lực bỏ ra. Phát triển kinh tế - xã hội vùng nông thôn chưa đạt kỳ vọng.

2.1. Kết quả xây dựng hạ tầng trong chương trình nông thôn mới

Chương trình NTM tại vùng đồng bằng sông Hồng đạt kết quả nổi bật về xây dựng hạ tầng. Đường giao thông liên xã, liên thôn được nhựa hóa hoặc bê tông hóa với tỷ lệ cao. Hệ thống trường học đạt chuẩn quốc gia tăng đáng kể. Trạm y tế xã được trang bị thiết bị hiện đại hơn. Các chợ nông thôn được cải tạo phục vụ giao thương. Hệ thống cấp nước sạch nông thôn mở rộng phạm vi. Hạ tầng viễn thông phủ sóng đến hầu hết vùng nông thôn. Những kết quả này tạo nền tảng vững chắc cho phát triển kinh tế - xã hội.

2.2. Hạn chế và thách thức trong khai thác hạ tầng nông thôn

Nhiều hạn chế tồn tại trong khai thác hạ tầng NTM. Công trình xây dựng xong nhưng chưa có kế hoạch khai thác hiệu quả. Cơ chế giao quản lý tài sản công cho địa phương còn chồng chéo. Kinh phí bảo trì hàng năm không đủ đáp ứng. Năng lực quản lý vận hành của cán bộ cấp xã còn yếu. Người dân chưa nhận thức đầy đủ vai trò của mình trong bảo vệ hạ tầng. Một số công trình quy hoạch không phù hợp với nhu cầu thực tế. Tình trạng lãng phí đầu tư xảy ra ở nhiều nơi. Biến đổi khí hậu cũng gây hư hại nhanh cho các công trình ngoài trời.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả khai thác hạ tầng nông thôn mới

Luận án đề xuất nhiều giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả khai thác hạ tầng NTM. Giải pháp đầu tiên là hoàn thiện cơ chế quản lý tài sản hạ tầng công cộng nông thôn. Cần phân định rõ trách nhiệm giữa các cấp chính quyền. Xây dựng quy trình bàn giao, tiếp nhận công trình minh bạch. Giải pháp thứ hai là tăng cường năng lực cho cộng đồng địa phương. Đào tạo kỹ năng quản lý và bảo trì công trình cho cán bộ xã. Nâng cao nhận thức người dân về bảo vệ hạ tầng chung. Giải pháp thứ ba là đa dạng hóa nguồn lực bảo trì. Xây dựng quỹ bảo trì từ nhiều nguồn khác nhau. Khuyến khích sự tham gia của doanh nghiệp và tổ chức xã hội. Giải pháp thứ tư là ứng dụng khoa học - công nghệ trong quản lý. Số hóa hệ thống quản lý hạ tầng nông thôn. Giám sát tình trạng công trình bằng công nghệ hiện đại. Giải pháp cuối cùng là gắn kết khai thác hạ tầng với phát triển kinh tế. Tận dụng hạ tầng giao thông để phát triển thương mại dịch vụ. Sử dụng hạ tầng thủy lợi để chuyển đổi cơ cấu cây trồng.

3.1. Hoàn thiện cơ chế quản lý và bảo trì công trình hạ tầng

Cơ chế quản lý hạ tầng nông thôn cần được hoàn thiện đồng bộ. Xây dựng quy chế giao nhận tài sản hạ tầng rõ ràng cho từng cấp. Thành lập ban quản lý hạ tầng tại cấp xã với nhân lực chuyên trách. Lập kế hoạch bảo trì hàng năm gắn với ngân sách địa phương. Đa dạng hóa nguồn kinh phí bảo trì từ phí dịch vụ, đóng góp cộng đồng và hỗ trợ nhà nước. Ban hành quy trình bảo dưỡng định kỳ cho từng loại công trình. Thiết lập hệ thống giám sát chất lượng công trình thường xuyên. Xử lý nghiêm các hành vi xâm hại hạ tầng công cộng.

3.2. Phát huy vai trò cộng đồng trong khai thác hạ tầng nông thôn

Cộng đồng dân cư đóng vai trò quyết định trong khai thác hạ tầng NTM. Cần tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức về giá trị hạ tầng mới. Người dân phải tham gia giám sát quá trình xây dựng và bảo trì công trình. Đào tạo kỹ năng sử dụng và bảo quản thiết bị cho người thụ hưởng. Phát huy vai trò của tổ chức đoàn thể trong bảo vệ hạ tầng. Xây dựng hương ước, quy ước làng văn hóa về bảo vệ tài sản công. Khuyến khích mô hình cộng đồng tự quản lý hạ tầng nhỏ. Tạo cơ chế khen thưởng cho tập thể và cá nhân có thành tích bảo vệ hạ tầng.

IV. Kết luận và ứng dụng phát triển kinh tế nông thôn mới

Luận án đạt được nhiều kết quả quan trọng về khai thác hạ tầng NTM vùng đồng bằng sông Hồng. Nghiên cứu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về khai thác hạ tầng nông thôn. Thực trạng khai thác hạ tầng NTM được đánh giá toàn diện trên nhiều phương diện. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả khai thác được xác định rõ ràng. Luận án chỉ ra mối quan hệ giữa hạ tầng và phát triển kinh tế - xã hội. Hạ tầng giao thông giúp giảm chi phí vận chuyển nông sản. Hạ tầng thủy lợi nâng cao năng suất cây trồng. Hạ tầng giáo dục và y tế cải thiện chất lượng nguồn nhân lực. Hệ thống các giải pháp đề xuất mang tính khả thi cao. Kết quả nghiên cứu có giá trị áp dụng cho các vùng nông thôn khác. Hàm ý chính sách được rút ra cho việc điều chỉnh chương trình NTM giai đoạn tiếp theo. Cần tiếp tục đầu tư đồng thời nâng cao hiệu quả khai thác. Phát triển bền vững nông thôn phụ thuộc vào cách quản lý và sử dụng hạ tầng hiện có.

4.1. Đóng góp chính của luận án về kinh tế nông nghiệp

Luận án có nhiều đóng góp thiết thực cho lĩnh vực kinh tế nông nghiệp. Về mặt lý luận, nghiên cứu xây dựng khung phân tích khai thác hạ tầng nông thôn mới. Hệ thống hóa các khái niệm, đặc điểm và nội dung khai thác hạ tầng NTM. Về mặt thực tiễn, luận án cung cấp bằng chứng về thực trạng hạ tầng vùng đồng bằng sông Hồng. Các giải pháp đề xuất có cơ sở khoa học và tính ứng dụng cao. Kết quả nghiên cứu phục vụ công tác quản lý nhà nước về xây dựng NTM. Góp phần hoàn thiện chính sách phát triển nông thôn bền vững.

4.2. Hàm ý chính sách và hướng nghiên cứu tiếp theo

Một số hàm ý chính sách được rút ra từ kết quả luận án. Nhà nước cần tăng cường đầu tư cho công tác bảo trì hạ tầng nông thôn. Hoàn thiện khung pháp lý về quản lý tài sản hạ tầng công cộng. Giao quyền tự chủ cho địa phương trong khai thác hạ tầng. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong quản lý hạ tầng nông thôn. Hướng nghiên cứu tiếp theo nên mở rộng phạm vi ra các vùng miền khác. Nghiên cứu sâu hơn về tác động của hạ tầng đến thu nhập nông hộ. Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội theo thời gian dài hạn. So sánh hiệu quả khai thác giữa các mô hình quản lý khác nhau.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

21/04/2026
Luận án tiến sĩ ngành kinh tế nông nghiệp khai thác các công trình hạ tầng trong chương trình xây dựng nông thôn mới vào phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bằng sông hồng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ XÂY DỰNG NTM VÀ KHAI THÁC CÁC CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG CỦA XÂY DỰNG NTM VÀO PHÁT TRIỂN KTXH 1. Các công trình nghiên cứu về xây dựng NTM và khai thác các công trình hạ tầng của NTM vào phát triển KTXH của các tác giả nước ngoài 1. Các công trình nghiên cứu về xây dựng nông thôn và NTM - Trong các nghiên cứu của các nhà kinh tế học Mác xít, các vấn đề về phát triển nông thôn, trong đó sự cần thiết đẩy mạnh phát triển KTXH nông thôn đã được làm rõ, những vấn đề ban đầu của chính quyền Xô viết.Mác (1867), với Tư bản (Das Kapital) là tác phẩm về kinh tế chính trị quan trọng của C.Mác được viết bằng tiếng Đức và dịch ra tiếng Việt. Trong tác phẩm, những luận điểm của C.Mác chỉ rõ xuất phát điểm ban đầu của phát triển ở mỗi quốc gia từ nông nghiệp, do tiến bộ của công cụ lao động, công nghiệp dần tách khỏi nông nghiệp và nhanh chóng trở thành ngành chính có nhiều ưu thế so với ngành nông nghiệp, chính vì lẽ đó nông nghiệp luôn lạc hậu tương đối so với công nghiệp và sự tập trung phát triển nông nghiệp, nông thôn, nhất là các cơ sở hạ tầng nông thôn được đặt ra là tất yếu.

+ Trong bài viết “Những nhiệm vụ trước mắt của chính quyền xô viết” ở tác phẩm Lê Nin toàn tập, tập 36 (1977), Nhà xuất bản Tiến bộ Matxcơva, Lê Nin đã cho rằng: “Nâng cao năng suất lao động là điều kiện chủ yếu để nâng cao mức sống của nhân dân”. Vì vậy, bộ phận cấu thành kế hoạch hợp tác hoá của Lê Nin là nâng cao trình độ văn hoá của nông dân. Cách mạng văn hoá còn có ý nghĩa lớn hơn nữa, ngay cả trong điều kiện chế độ công hữu về tư liệu sản xuất, nó cần thiết cho việc xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật thích hợp và nâng cao nhanh chóng trình độ văn hoá của nhân dân. Đây cũng là một trong các vấn đề cốt lõi của phát triển nông thôn trong giai đoạn ban đầu của tiến trình xây dựng xã hội mới ở nước Nga xô viết.

+ Khi “Bàn về thuế lương thực”, Lê Nin toàn tập (1978), Nhà xuất bản Tiến bộ Matxcơva, tập 43, Lê Nin đã dành một phần quan trọng nói về tính tất yếu và vai trò của CNTB nhà nước trong nền kinh tế thời quá độ; chỉ rõ tính tất yếu khách quan của sự tồn tại các quan hệ TBCN trong thời kỳ quá độ và đề ra nhiệm vụ phải hướng sự phát triển của chúng vào con đường CNTB nhà nước, thông qua các hình thức: Tô nhượng, Chủ nghĩa tư bản hợp tác xã, đại lý, Nhà nước cho các nhà tư bản thuê xí nghiệp, vùng mỏ, khu rừng, khu đất… Đây là những cơ sở để tích lũy những điều kiện cho sự phát 12 triển kinh tế nông thôn, trong đó có xây dựng các công trình hạ tầng nông thôn. - Trong những năm gần đây, các nhà nghiên cứu thuộc tổ chức Nông Lương của Liên hiệp quốc (FAO) và ở các nước như Hàn Quốc, Ấn Độ, Trung Quốc. đã đưa ra một số công trình nghiên cứu về kinh tế nông thôn. Đó là: + Rural non-farm livelihoods in transition economies: Emerging issues and policies, JuniorDavis, Economist NRI, UK.

Journal of Agricultural and Development Economics, Agricultural and Development Economics Division (ESA) FAO Vol. “ Những cách sinh nhai phi nông nghiệp ở các nền kinh tế chuyển đổi: Vấn đề nổi cộm và chính sách”, Tác giả Junior Davis, nhà kinh tế Vương quốc Anh. Bài đăng tại Tạp chí kinh tế nông nghiệp và phát triển, sự phân chia kinh tế nông nghiệp và phát triển, Tổ chức Lương Nông Liên Hiệp Quốc, số 02, năm 2006. Bài nghiên cứu phân tích kinh tế phi nông nghiêp tại nông thôn ở các nền kinh tế chuyển đổi (từ kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường) ở Đông và Trung Âu, bán đảo Balkans và các nước cộng hòa thuộc Liên Xô cũ trong giai đoạn từ 1991 - 2006.

Theo kết quả nghiên cứu, kinh tế phi nông nghiệp chiếm từ (50 - 70)% thu nhập của nông dân các nước này, vì vậy không thể chỉ coi đó là cứu cánh tạm thời mà cần phải được xem xét trong chiến lược phát triển tổng thể. Nhiều hướng tiếp cận được gợi ý để phát triển khu vực kinh tế này, trong đó đặc biệt nhấn mạnh đến vai trò của nhà nước trong việc cung cấp ổn định chính trị, kết cấu hạ tầng, giáo dục, hỗ trợ về tài chính và tín dụng… - Agricultural Policy Reform and Structural Adjustment in Korea and Japan, Hanho Kim, Yong-Kee Lee. International Agricultural Trade Research Consortium, "Adjusting to Domestic and International Agricultural Policy Reform in Industrial Countries" Philadelphia, PA, June 6-7, 2004. “Cải cách chính sách nông nghiệp và điều chỉnh cấu trúc” tác giả: Hanho Kim, Yong-Kee Lee.

Hợp tác nghiên cứu thương mại nông nghiệp Quốc tế, “Điều chỉnh đối với cải cách chính sách nông nghiệp trong nước và Quốc tế ở những nước nông nghiệp” Philadelphia, PA, ngày 6, 7 tháng 6 năm 2004. Tác giả phân tích chính sách nông nghiệp qua các thời kì ở Hàn Quốc (1950 - nay) và Nhật Bản (1860 - nay). Cả hai nước đều trải qua một thời kì dài bảo hộ nông nghiệp và an ninh lương thực được đề cao (đặc biệt với lúa gạo), sau đó là quá trình chuyển đổi mạnh mẽ hướng tới thị trường (từ cuối những năm 1980 đến nay) nhằm tăng cường năng suất lao động và tính cạnh tranh của nông nghiệp trong nước. Đồng 13 thời, bài viết cũng đã làm rõ sự khác biệt về chính sách nông nghiệp ở hai nước trên cơ sở phân tích những điểm khác nhau về điều kiện tự nhiên, tính chất cơ cấu nông nghiệp… từ đó đưa ra những gợi ý cho những điều chỉnh chính sách trong tương lai về phát triển nông nghiệp, nông thôn.

- China’s Agricultural Restructuring and System Reform under Its Accession to the WTO, Du Ying (Department of Policy and Law, Ministry of Agriculture, China), ACIAR China Grain Market Policy Project Paper No. “Cải cách hệ thống và cấu trúc nông nghiệp của Trung Quốc tiến tới gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO”, tác giả DuYing (Vụ chính sách và pháp luật, Bộ nông nghiệp Trung Quốc), Báo dự án chính sách thị trường Gạo Trung Quốc số 12, ngày 12 tháng 11 năm 2000. Bài nghiên cứu điểm lại những thành tựu của nông nghiệp Trung Quốc sau 20 năm tiến hành chuyển dịch cơ cấu và cải cách nông nghiệp (1978 - 1999). Đồng thời, tác giả cũng nhận định những cơ hội và thách thức đối với nông nghiệp Trung Quốc một khi nước này gia nhập WTO, trong đó thách thức được coi là nhiều hơn trong ngắn hạn và chỉ có thể vượt qua bằng một nỗ lực lớn từ phía nhà nước trong việc đưa ra các chính sách nông nghiệp hợp lý.

Những chính sách được gợi ý bao gồm tiếp tục đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu sang những loại nông sản có lợi thế so sánh, phát triển công nghiệp chế biến, giải quyết lao động thừa ở nông thôn… + The unfinished agenda: Indian Agriculture under the structural reforms, Servaas Storm, Department of Applied Economics, Eramus University, Rotterdam, The Netherlands, The Journal of International Trade and Economic Development 6:2 249-286, 1997. “Những việc không bao giờ kết thúc: Nông nghiệp Ấn Độ theo cải cách cấu trúc” Servaas Storm, khoa kinh tế ứng dụng, Trường Đại học Eramus, Rotterdam, Hà Lan, báo phát triển kinh tế và thương mại Quốc tế số 6: 2249 - 286, 1997. Bài viết phân tích những tác động trong trung hạn của chính sách tự do hóa thương mại trong lĩnh vực nông nghiệp ở Ấn Độ giai đoạn 1985 - 1990, đặc biệt là tác động đến động cơ làm việc của nông dân vì sự thiếu thốn những khuyến khích được coi là cản trở chính đối với đầu tư tư nhân vào nông nghiệp và nỗ lực tăng năng suất lao động. Theo đó, can thiệp chủ động và tích cực của nhà nước trong việc chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, dỡ bỏ những hàng rào đối với đầu tư tư nhân vào nông nghiệp… được các tác giả gợi ý và ủng hộ mạnh mẽ 1.

Các công trình nghiên cứu về khai thác các công trình hạ tầng vào phát 14 triển KTXH nông thôn Bên cạnh các công trình nghiên cứu về xây dựng NTM, các vấn đề khai thác các công trình hạ tầng vào phát triển KTXH nông thôn cũng được các nhà khoa học, nhà quản lý ngoài nước quan tâm nghiên cứu. Cụ thể: - Rural industrialization in Korea: Experiences por Rural development in VietNam; Internationl conference. “Công nghiệp hóa nông thôn Hàn quốc: Bài học cho phát triển nông thôn Việt Nam” là tập Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc tế của trường Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội và trường Đại học quốc gia Mokpo tổ chức. Trong tập tài liệu có nhiều bài viết của các học giả quốc tế trình bày các nội dung công nghiệp hóa nông thôn ở Hàn Quốc; xu hướng phát triển NTM ở Hàn Quốc; công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn trong phát triển bền vững ở Hàn Quốc và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam; kinh nghiệm phát triển NTM ở Hàn Quốc và bài học cho phong trào NTM ở Việt Nam.

Đặc biệt cuốn sách phân tích rõ Saemaul Undong của Hàn Quốc (Phong trào đổi mới của cộng đồng Hàn Quốc hay là phong trào xây dựng làng mới), trong đó các vấn đề hỗ trợ nông dân khai thác các công trình hạ tầng nông thôn như: Những làng hoàn thành tốt các dự án kết cấu hạ tầng sẽ được triển khai các dự án nâng cao thu nhập như khuyến nông, tăng năng suất cây trồng, vật nuôi, xây dựng vùng chuyên canh, xây dựng hợp tác sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, trồng rừng, kinh doanh. Hỗ trợ của nhà nước chuyển sang bằng tiền dưới hai dạng cho vay và cho không. Khoảng 750 ngàn nông hộ ở 137 vùng đã được hỗ trợ và khuyến khích sản xuất, chế biến, kinh doanh 21 mặt hàng bao gồm: gia cầm, thịt bò, sữa bò, dâu tằm, hoa màu, cây ăn quả, cá, nấm. - Các nghiên cứu sâu về quản lý và khai thác các công trình nước sạch nông thôn đã chỉ ra một hình thức mang nhiều ưu việt.

Đó là quản lý và khai thác các công trình nước sạch nông thôn dựa vào cộng đồng. Tuy nhiên hình thức quản lý và khai thác các công trình nước sạch nông thôn dựa vào cộng đồng không phải được thực tế thừa nhận ngay mà nó có quá trình nghiên cứu và triển khai vào thực tiễn khá dài. + Trên thực tế, khái niệm “có liên quan đến cộng đồng” và “quản lý nước dựa vào cộng đông” lần đầu tiên được W.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ