Luận án tiến sĩ về ngoại giao văn hóa Việt Nam dưới góc nhìn quyền lực mềm giai đoạn 2001-2016

Luận án tiến sĩ phân tích ngoại giao văn hóa Việt Nam từ góc độ quyền lực mềm giai đoạn 2001-2016, làm rõ chiến lược và tác động quốc tế.

Chuyên ngành

Quan hệ quốc tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2021

215
27
6

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1. Những công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài

1.2. Các công trình nghiên cứu về những vấn đề lý luận về ngoại giao văn hóa và quyền lực mềm

1.3. Các công trình nghiên cứu về quan điểm, chủ trương, đường lối, chính sách về ngoại giao văn hóa của Việt Nam

1.4. Các công trình tổng kết, đánh giá về ngoại giao văn hóa Việt Nam giai đoạn từ 2001-2016

1.5. Một số nhận xét về tình hình nghiên cứu mà đề tài và những vấn đề đặt ra cần phải giải quyết

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGOẠI GIAO VĂN HÓA CỦA VIỆT NAM NHÌN TỪ GÓC ĐỘ QUYỀN LỰC MỀM (2001-2016)

2.1. Cơ sở lý luận

2.2. Khái niệm, đặc trưng, vai trò của quyền lực mềm

2.3. Vai trò của quyền lực mềm

2.4. Khái niệm, vai trò, công cụ của ngoại giao văn hóa

2.5. Vai trò của ngoại giao văn hóa. Công cụ của ngoại giao văn hóa. Cơ sở thực tiễn

2.6. Khái quát về ngoại giao văn hóa của Việt Nam trước năm 2001

2.7. Tình hình thế giới, khu vực và Việt Nam giai đoạn 2001-2016

2.8. Bối cảnh khu vực

2.9. Bối cảnh Việt Nam. Thực tiễn ngoại giao văn hóa của một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm dành cho Việt Nam

3. CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI NGOẠI GIAO VĂN HÓA CỦA VIỆT NAM NHÌN TỪ GÓC ĐỘ QUYỀN LỰC MỀM (2001-2016)

3.1. Nội dung về ngoại giao văn hóa nhằm gia tăng quyền lực mềm của Việt Nam

3.2. Ngoại giao văn hóa trong chính sách đối ngoại Việt Nam

3.3. Chủ trương và chính sách về việc sử dụng ngoại giao văn hóa nhằm gia tăng quyền lực mềm của Việt Nam

3.4. Giới thiệu và phổ biến thông tin để quảng bá về hình ảnh đất nước, con người

3.5. Gắn kết ngoại giao chính trị và ngoại giao kinh tế với ngoại giao văn hóa thông qua trao đổi các nhóm văn hóa và nghệ thuật đến các nước

3.6. Tham gia hợp tác văn hóa quốc tế trong các diễn đàn đa phương để nâng cao vị thế quốc gia

3.7. Hình thành mạng lưới ngoại giao văn hóa với người Việt Nam ở các nước

3.8. Mở rộng các trung tâm văn hóa Việt Nam tại nước ngoài. Thành lập Quỹ ngoại giao văn hóa và đào tạo nguồn nhân lực cho các hoạt động

3.9. Thực trạng triển khai ngoại giao văn hóa nhìn từ góc độ quyền lực mềm của Việt Nam

3.10. Hoạt động ngoại giao văn hóa cấp độ Nhà nước

3.11. Hoạt động ngoại giao văn hóa cấp độ đối ngoại nhân dân

3.12. Nhận xét về ngoại giao văn hóa nhìn từ góc độ quyền lực mềm của Việt Nam (2001-2016) và kiến nghị

4. CHƯƠNG 4

4.1. Các nước khác

4.2. So sánh ngoại giao văn hóa trong việc gia tăng quyền lực mềm Việt Nam (2001-2016) với giai đoạn trước 2001 và giai đoạn (2017-2020)

4.3. Dự báo về tình hình thế giới, khu vực và Việt Nam đến năm 2030

KẾT LUẬN

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 2

PHỤ LỤC 3

PHỤ LỤC 4

MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Tóm tắt

I. Tổng quan về ngoại giao văn hóa và quyền lực mềm

Ngoại giao văn hóaquyền lực mềm là hai khái niệm trung tâm trong luận án. Ngoại giao văn hóa được định nghĩa là việc sử dụng các giá trị văn hóa để tăng cường quan hệ quốc tế, trong khi quyền lực mềm đề cập đến khả năng thu hút và thuyết phục thông qua các giá trị văn hóa, chính sách và hình ảnh quốc gia. Giai đoạn 2001-2016 là thời kỳ Việt Nam chủ động áp dụng quyền lực mềm thông qua ngoại giao văn hóa để nâng cao vị thế quốc tế. Luận án nhấn mạnh vai trò của văn hóa quốc gia trong việc xây dựng hình ảnh đất nước và tăng cường quan hệ quốc tế.

1.1. Khái niệm và đặc trưng của quyền lực mềm

Quyền lực mềm được phân tích qua ba đặc trưng chính: sức hấp dẫn của văn hóa, giá trị chính trị và chính sách đối ngoại. Luận án chỉ ra rằng quyền lực mềm không dựa trên sức mạnh quân sự hay kinh tế mà thông qua sự thu hút và thuyết phục. Việt Nam đã sử dụng quyền lực mềm để tăng cường ảnh hưởng văn hóa và xây dựng hình ảnh quốc gia tích cực.

1.2. Vai trò của ngoại giao văn hóa

Ngoại giao văn hóa đóng vai trò quan trọng trong việc quảng bá văn hóa truyền thống và tăng cường quan hệ quốc tế. Luận án nhấn mạnh rằng ngoại giao văn hóa không chỉ là công cụ để giới thiệu văn hóa quốc gia mà còn là phương tiện để thúc đẩy hội nhập quốc tế. Việt Nam đã triển khai nhiều hoạt động ngoại giao văn hóa để nâng cao quyền lực mềm trong giai đoạn 2001-2016.

II. Chiến lược ngoại giao văn hóa của Việt Nam 2001 2016

Giai đoạn 2001-2016, Việt Nam đã triển khai chiến lược ngoại giao văn hóa một cách bài bản và hệ thống. Luận án phân tích các chính sách và hoạt động cụ thể, bao gồm việc thành lập các trung tâm văn hóa ở nước ngoài, tham gia các diễn đàn đa phương và quảng bá hình ảnh đất nước. Chiến lược quyền lực mềm được thực hiện thông qua ngoại giao văn hóa đã giúp Việt Nam nâng cao vị thế trên trường quốc tế.

2.1. Chính sách đối ngoại và ngoại giao văn hóa

Luận án chỉ ra rằng chính sách đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn này đã tích hợp ngoại giao văn hóa như một trụ cột quan trọng. Các văn kiện như Quyết định số 208/2011/QĐ-TTg và Nghị quyết số 22-NQ/TW đã cụ thể hóa chiến lược này. Ngoại giao văn hóa được coi là nền tảng tinh thần của hoạt động đối ngoại, cùng với ngoại giao chính trịngoại giao kinh tế.

2.2. Thực trạng triển khai ngoại giao văn hóa

Luận án đánh giá thực trạng triển khai ngoại giao văn hóa của Việt Nam từ góc độ quyền lực mềm. Các hoạt động như trao đổi văn hóa, nghệ thuật và tham gia các diễn đàn quốc tế đã góp phần nâng cao ảnh hưởng văn hóa của Việt Nam. Tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế trong việc phát huy quyền lực mềm thông qua ngoại giao văn hóa.

III. Đánh giá và kiến nghị

Luận án đưa ra đánh giá tổng quan về hiệu quả của ngoại giao văn hóa trong việc gia tăng quyền lực mềm của Việt Nam giai đoạn 2001-2016. Các thành tựu đạt được bao gồm việc nâng cao hình ảnh quốc gia và tăng cường quan hệ quốc tế. Tuy nhiên, vẫn còn những thách thức cần được giải quyết để phát huy tối đa tiềm năng của quyền lực mềm.

3.1. Thành tựu và hạn chế

Luận án chỉ ra rằng Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu trong việc sử dụng ngoại giao văn hóa để nâng cao quyền lực mềm. Tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế như thiếu nguồn lực và chiến lược dài hạn. Cần có những giải pháp cụ thể để khắc phục những hạn chế này.

3.2. Kiến nghị và triển vọng

Luận án đề xuất các kiến nghị nhằm hoàn thiện chiến lược ngoại giao văn hóa của Việt Nam. Các giải pháp bao gồm tăng cường đầu tư vào văn hóa đối ngoại, đào tạo nguồn nhân lực và mở rộng hợp tác quốc tế. Triển vọng của ngoại giao văn hóa Việt Nam trong tương lai được đánh giá là tích cực nếu các kiến nghị được thực hiện hiệu quả.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU Chương này, tác giả xem xét và đánh giá các tư liệu nghiên cứu của các học giả của các nước trên thé giới và các học giả Việt Nam dé rút ra những điểm kế thừa và những điểm cần tiếp tục nghiên cứu trong luận án của mình. Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN VE NGOẠI GIAO VAN HOA CUA VIỆT NAM NHÌN TỪ GOC ĐỘ QUYEN LUC MEM (2001-2016) Chương 2 nghiên cứu về khái niệm, đặc trưng và các cấp độ của ngoại giao văn hoá nhìn từ góc độ quyền lực mềm trong quan hệ quốc tế thời kỳ toàn cầu hóa. Phân tích những nhân tổ về chính trị, ngoại giao của quốc tế và khu vực tác động đến ngoại giao văn hóa của Việt Nam giai đoạn từ 2001 đến 2016. Chương 3: NỘI DUNG VÀ THUC TRẠNG TRIEN KHAI NGOẠI GIAO VĂN HOA CUA VIỆT NAM NHÌN TỪ GÓC ĐỘ QUYEN LUC MEM (2001- 2016) Ở chương này, tác giả nghiên cứu thực trạng ngoại giao văn hoá của Việt Nam giai đoạn 2001-2016.

Phân tích chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về ngoại giao văn hoá. Cùng với phân tích quá trình triển khai ngoại giao văn hóa của Việt Nam trong và ngoài nước như thế nào để gia tăng quyền lực mềm của mình trên trường quốc tế. 13 Chương 4: NHẬN XÉT VE NGOẠI GIAO VĂN HÓA NHÌN TỪ GOC ĐỘ QUYEN LUC MEM CUA VIỆT NAM (2001-2016) VÀ KIÊN NGHỊ Nội dung của chương 4 nhăm nhận xét những thành tựu, hạn chế của ngoại giao văn hóa của Việt Nam giai đoạn 2001- 2016, cùng với tác động của các nước trong khu vực và thế giới đối với quá trình triển khai ngoại giao văn hóa của Việt Nam. Cuối cùng, tác giả luận án đưa ra những triển vọng và các giải pháp về ngoại giao văn hóa được xem như là quyên lực mêm của Việt Nam trong thời kỳ đôi mới.

TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU Trong những năm gan đây, khái niệm về ngoại giao văn hóa đã thu hút nhiều sự chú ý của các học giả và các nhà hoạch định chính sách quốc gia của các nước trong quan hệ quốc tế. Khái niệm ngoại giao văn hóa được đặt dưới khái niệm quyền lực mềm như một công cụ với mục đích gia tăng quyền lực mềm của một quốc gia. Tại Việt Nam, từ năm 2009 Bộ Ngoại giao chính thức sử dụng khái niệm ngoại giao văn hoá và xem đây là một trong ba trụ cột chính của nền ngoại giao Việt Nam. Đây cũng là một bộ phận trong đường lối, chính sách đối ngoại của Đảng và nhà nước, là tổng hợp các hoạt động thông tin, tuyên truyền, quảng bá văn hoá Việt Nam ra thế gidi nhăm tao điều kiện hỗ trợ giao lưu kinh tế, chính trị, nâng cao uy tin và vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

Trong luận án này, dé dé dang hơn trong việc nghiên cứu, tác giả cơ bản đã phân ra thành một số chủ đề then chốt như sau: 1. Những công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài 1. Các công trình nghiên cứu về những van đề lý luận về ngoại giao văn hóa và quyền lực mém Có một số công trình nghiên cứu tiêu biểu của các học giả thế giới và trong nước đã đề cập đến những vấn đề này như: Cuốn International Cultural Relations của tac giả John Matthew Mitchell (Routledge, 1986), trong tác phẩm nay tác giả đã phân tích va mô ta ý nghĩa của ngoại giao văn hóa trong các mối quan hệ quốc tế trong lịch sử hiện đại. Ngoại giao văn hóa bắt đầu từ thế kỷ XIX, đã phát triển mạnh mẽ và đã trở thành cuộc cách mạng văn hoá toàn cầu.

Cuốn The Third Wave (Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 1996) của nhà Xã hội học và Tương lai học Alvin Toffler. Trong tác phẩm này, tác giả đã phân tích nền văn minh của thé giới ngày nay đã thay đổi từ nền văn minh công nghiệp sang nền văn minh ở thời kỳ hậu công nghiệp. Trong đó, quyền lực thực sự của các nước lớn là khả năng sáng tạo, quản lý-sử dụng tri thức và công nghệ thông tin. "Những sự thay đổi đang gây nên những sự xáo trộn mà ngày nay chúng ta đang trải qua, đều không phải là hỗn loạn, cũng không có tính chất ngẫu nhiên, mà thực ra, chúng đang tạo ra một mô hình rõ nét, được nhận biết rõ ràng.

Ngoài ra, những sự thay đổi ấy được tích lũy 15 lại chúng kết hợp với một sự chuyền hóa khống 16 trong cách ta sống, lao động, chơi đùa và suy nghĩ, có thể có một tương lai lành mạnh và đáng mong muốn. Nói tóm lại, cái đang xảy ra hiện nay chăng phải cái gì khác hơn là một cuộc cách mạng toàn cau, một bước nhảy vọt trong lịch sử. Cuốn Culture in World Politics (MacMillan Press, 1998) của các tác gia Dominique Jacquin-Berdal, Andrew Oros va Marco Verweij. Các tac giả đồng phan tích về vai trò của quyền lực văn hoa trong quan hệ quốc tế.

Đặc biệt là cách các nước sử dụng văn hóa nhằm ngăn chặn các xung đột, mâu thuẫn đem lại hòa bình giữa các quốc gia. Ngoài ra, trong cuốn Globalization and Cultural Diplomacy (Center for Arts and Culture, 2001) của giáo su Harvey B. Feigenbaum cho rang trong ky nguyên nay ngoại giao văn hóa trong chính sách đối ngoại của mỗi quốc gia đều có sức mạnh ảnh hưởng đến toàn cầu. Những sản phâm văn hóa của mỗi quốc gia có được đều là sức mạnh nhằm thúc đây quyền lực kinh tế, chính trị của quốc gia đó trong bối cảnh phát triển và thay đôi rất nhanh của toàn cầu hóa.

Kế tiếp là cuốn Sự va chạm giữa các nén văn minh (The Clash of Civilizations and the Remaking of World Order) (Nxb Lao Động, Hà Nội, 2003) của Samuel P. Hungtington nguyên Viện trưởng Viện Nghiên cứu Chiến lược thuộc Đại học Harvard, trong cuốn sách này tác giả đã mô tả lại các nền văn minh khác nhau trên thé giới. Ngoài ra, ông còn phân tích những sự thay đôi của các nền văn minh của nhân loại, giải thích sự thoái trào của văn minh phương Tây và quá trình phục sinh của các nền văn minh ngoài phương Tây cùng với sự tái định hình nền chính trị toàn cầu thông qua văn hóa. Ông lập luận rang nhân tố văn hóa đóng vai trò rat quan trong trong quan hệ quốc tế, sự tập trung những quốc gia có nền văn hóa tương tự và sự chia rẻ của các quốc gia có nền văn hóa khác nhau ngày càng thê hiện rõ nét hơn kê từ sau Chiến tranh Lạnh.

Cuốn Soft Power: The Means to Success in World Politics (Public Affairs, 2004) của Joseph S. Nye đã phan tích dé làm rõ những cơ sở đặc trưng của quyền lực mêm chính là văn hóa bao gôm các giá trị chính trị và chính sách của một quôc gia. Qua đó, tác giả làm rõ tâm quan trong của vai trò ngoại giao văn hóa trong chính sách đôi ngoại của các quôc gia. 16 Sẽ không đầy đủ nếu phân tích về ngoại giao văn hóa mà không đề cập đến các tác phẩm của giáo sư Cynthia P.

Schneider, một nhà nghiên cứu nổi tiếng về ngoại giao văn hóa với cuốn Diplomacy That Works: “Best Practices” in Cultural Diplomacy (Center for Arts and Culture, 2003), trong tác phẩm này ba đã đề cập đến ngoại giao văn hóa như một công cụ tốt nhất dé giúp các quốc gia dé dang giao tiếp lẫn nhau và đây là điểm chắc chắn Việt Nam sẽ học tập và rút kinh nghiệm trong việc triển khai chính sách đối ngoại của mình. Kế tiếp là cuén Cultural diplomacy: hard to define, but you’d know it if you saw it, (The Brown Journal of World Affairs, 2006), theo tác giả thì ngoại giao văn hóa có kha năng làm dịu di các mối xung đột của các quốc gia. Từ đó, có thé thấy răng, ngoại giao văn hóa đóng vai trò rất quan trọng trong hoà giải và là giải pháp khả thi duy nhất khi căng thắng và xung đột kéo dài giữa các quốc gia. Trong cuốn The Unrealized Potential of Cultural Diplomacy: “Best Practices” and What Could Be, If Only.P (Heldref Publications, 2009), tác gia lập luận rang ngoại giao văn hóa có thé làm tăng sự hiểu biết, phá vỡ định kiến va thay đổi mối quan hệ giữa các nước.

Chính điều này cuối cùng dẫn đến những thay đổi trong chính sách đối ngoại của các quốc gia cho phù hợp với thời đại mới. Tiếp theo là nhà nghiên cứu lich sử Jessica C. Gienow-Hecht trong tác pham Searching for a Cultural Diplomacy - Explorations in Culture and International History (Berghahn Books, 2010) tác giả đã phân tích ké từ sau Chiến tranh Lạnh đây chính là thời kỳ ngoại giao văn hóa lên ngôi thay thế cho các mối quan hệ khác trong quan hệ quốc tế. Trong cuốn Trật tự thế giới (World Order) (Nxb Thế giới, Hà Nội, 2016) của cựu Ngoại trưởng Mỹ Henry Kissinger, Pham Thái Sơn dịch, Võ Minh Tuấn hiệu đính, tác giả cuốn sách đã dùng xuất phát điểm từ hoà ước Westphalia dé phân tích các quan hệ quốc tế, chủ yéu đóng vai trò đặc biệt trong thé giới địa chính trị và quyền hạn trong khu vực, vi trí địa lý và chính sách đối ngoại của mỗi nước.

Ngoài ra, tác giả còn thảo luận về van dé toàn cầu hóa trong kỷ nguyên công nghệ, đặc biệt là trong lĩnh vực công nghệ thông tin, truyền thông đại chúng, văn hóa đã ảnh hưởng mạnh mẽ đến trật tự của thế giới ngày nay. Cuôn Ngoại giao văn hóa và sức mạnh mêm Trung Quốc: Một góc nhìn toàn 17 cau hóa (Nxb Giảng day và Nghiên cứu ngoại ngữ Bắc Kinh, 2008) của tác giả Banh Tân Lương đã mô tả Trung Quốc với việc sử dụng ngoại giao văn hóa trong việc gia tăng quyền lực mềm văn hóa của Trung Quốc ra thế giới. Và đây cũng là kinh nghiệm cho Việt Nam trong việc sử dụng ngoại giao văn hóa. Tại Việt Nam, có một số công trình nghiên cứu về ngoại giao văn hóa và quyền lực, có thể sơ lược qua một số tác phẩm tiêu biểu như sau: Cuốn Quyên lực trong quan hệ quốc tế - lịch sử và vấn đề (Nxb Văn hóa- Thông tin, Hà Nội, 2011) của tác giả Hoàng Khắc Nam, tác phẩm này đã đề cập đến quyền lực và cach sử dụng quyên lực, đây là van dé cốt lõi trong quan hệ quốc tế.

Không chỉ có mối quan hệ chặt chẽ với sự phát triển kinh tế là một nguồn cơ bản dé tạo nên quyền lực của quốc gia mà quyền lực còn liên quan đến nhiều lĩnh vực khác của đời sống văn hóa-xã hội của đất nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ: Ngoại giao văn hóa Việt Nam từ góc độ quyền lực mềm (2001-2016) là một nghiên cứu chuyên sâu về chiến lược ngoại giao văn hóa của Việt Nam trong giai đoạn 2001-2016, tập trung vào việc sử dụng quyền lực mềm để nâng cao vị thế quốc tế. Tài liệu này phân tích các chính sách, hoạt động cụ thể và hiệu quả của ngoại giao văn hóa trong việc quảng bá hình ảnh đất nước, thu hút sự quan tâm của cộng đồng quốc tế. Độc giả sẽ hiểu rõ hơn về cách Việt Nam tận dụng văn hóa như một công cụ ngoại giao hiệu quả, đồng thời nhận thức được những thách thức và cơ hội trong quá trình này.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo Luận án tiến sĩ quốc tế học chính sách ngoại giao văn hoá của Việt Nam 2009-2020, nghiên cứu tiếp nối và làm rõ hơn các chính sách ngoại giao văn hóa trong giai đoạn gần đây. Ngoài ra, Luận án tiến sĩ chính sách ngoại giao văn hoá của Việt Nam 2009-2020 cung cấp cái nhìn toàn diện về sự phát triển và điều chỉnh chiến lược ngoại giao văn hóa. Để hiểu thêm về vai trò của thông tin đối ngoại, hãy khám phá Luận văn thạc sĩ thông tin đối ngoại trong ngoại giao văn hóa Việt Nam: Thực trạng và triển vọng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc và đa chiều hơn về ngoại giao văn hóa Việt Nam.