ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ************************************* HOÀNG THỊ HẠNH DƢƠNG NGOẠI GIAO VĂN HÓA CỦA NHẬT BẢN TẠI VIỆT NAM TỪ NĂM 1992 ĐẾN NAY Luận văn Thạc sĩ Chuyên ngành: Quan hệ Quốc tế Hà Nội-2017 z ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ************************************* HOÀNG THỊ HẠNH DƢƠNG NGOẠI GIAO VĂN HÓA CỦA NHẬT BẢN TẠI VIỆT NAM TỪ NĂM 1992 ĐẾN NAY Luận văn Thạc sĩ Chuyên ngành: Quan hệ Quốc tế Mã số: 60310206 Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS. Phạm Quang Minh Hà Nội-2017 z LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của riêng tôi, đƣợc thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn khoa học của GS. Phạm Quang Minh. Các kết quả nêu trong Luận văn chƣa đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Các số liệu, ví dụ và trích dẫn trong Luận văn đảm bảo tính chính xác, tin cậy và trung thực. Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình. Tác giả z LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS. Phạm Quang Minh đã tận tình trực tiếp hƣớng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện, hoàn thành luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với các thầy giáo, cô giáo, các cán bộ văn phòng Khoa Quốc tế học, Trƣờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn đã tận tình giảng dạy, hƣớng dẫn và quan tâm giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu. Hà Nội, ngày 20 tháng 12 năm 2017 Tác giả z MỤC LỤC Lời cam đoan Lời cảm ơn MỤC LỤC. 1 DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT. 3 DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ.
6 Chƣơng 1: NHỮNG YẾU TỐ ĐỊNH HÌNH NÊN CHÍNH SÁCH NGOẠI GIAO VĂN HÓA CỦA NHẬT BẢN ĐỐI VỚI VIỆT NAM. Những khía cạnh lý luận định hình chính sách ngoại giao văn hóa của Nhật Bản tại Việt Nam. Chính sách đối ngoại và định hướng ngoại giao văn hóa của Nhật Bản đối với Việt Nam. Cơ sở thực tiễn định hình nên chính sách ngoại giao văn hóa của Nhật Bản đối với Việt Nam.
Bối cảnh quốc tế và khu vực. Tình hình mỗi nước. Tổng quan lịch sử quan hệ ngoại giao văn hóa Việt Nam – Nhật Bản. Giai đoạn trước năm 1973.
29 Chƣơng 2: NGOẠI GIAO VĂN HÓA CỦA NHẬT BẢN Ở VIỆT NAM TRONG CÁC LĨNH VỰC TỪ 1992 ĐẾN NAY. Ngoại giao văn hóa trong lĩnh vực giáo dục và phát triển nhân lực. Chính sách ngoại giao văn hóa thông qua việc tiếp nhận lưu học sinh 34 2. Các chương trình học bổng từ phía Nhật cấp cho phía Việt Nam.
Hỗ trợ đào tạo tiếng Nhật và nguồn nhân lực tại Việt Nam. Ngoại giao văn hóa trong các lĩnh vực nghệ thuật. Các hoạt động ngoại giao văn hóa trong lĩnh vực nghệ thuật của Nhật Bản tại Việt Nam. Các hoạt động trao đổi nghệ thuật của hai nước và sự hỗ trợ của 1 z chính phủ Nhật Bản dành cho lĩnh vực nghệ thuật Việt Nam.
Ngoại giao văn hóa trong lĩnh vực du lịch. Khách du lịch quốc tế đến Nhật Bản. Khách du lịch Việt Nam đến Nhật Bản. Các chính sách hỗ trợ và hợp tác của Nhật Bản với Việt Nam trong lĩnh vực du lịch.
79 Chƣơng 3: KẾT QUẢ VÀ TRIỂN VỌNG CỦA CHÍNH SÁCH VÀ HOẠT ĐỘNG NGOẠI GIAO VĂN HÓA CỦA NHẬT BẢN Ở VIỆT NAM. Kết quả của chính sách và hoạt động ngoại giao văn hóa của Nhật Bản đối với Việt Nam. Triển vọng của chính sách và hoạt động ngoại giao văn hóa của Nhật Bản đối với Việt Nam. Dự báo tình hình hoạt động ngoại giao văn hóa của Nhật Bản tại Việt Nam.
Bài học rút ra trong việc nâng cao hiệu quả của ngoại giao văn hóa Nhật Bản đối với Việt Nam. 97 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 104 2 z DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ ADB Asian Development Bank Ngân hàng phát triển châu Á APEC Asia-Pacific Economic Cooperation Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á, Thái Bình Dương ASEAN Association of Southeast Asian Nations Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á ASEM The Asia – Europe Meeting Hội nghị thượng đỉnh Á - Âu ĐH Đại Học ĐHQGHN Đại học Quốc gia Hà Nội GD&ĐT Giáo dục và đào tạo JASSO Japan Student Services Organization Tổ chức phụ trách về dịch vụ cho sinh viên tại Nhật Bản JATA Japan Association of Travel Agents Hiệp hội Lữ hành Nhật Bản JICA Japan International Cooperation Agency Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản JNTO Japan National Tourism Organization Cơ quan xúc tiến du lịch Nhật Bản MEXT Ministry of Education, Culture, Sports, Science and Technology Bộ Giáo dục, Văn hóa, Thể thao, Khoa học và Công nghệ Nhật Bản ODA Official Development Assistance Viện trợ Phát triển chính thức 3 z TCDL Tổng Cục Du lịch 4 z DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ TT Tên biểu đồ Trang Biểu đồ 2.1: Số lƣợng du học sinh Việt Nam tại Nhật Bản từ năm 2004 – 2016…………………………………………………… 31 Biểu đồ 2.2: Tỉ lệ đóng góp vào GDP của ngành du lịch Nhật Bản từ năm 2007 đến 2017……………………………………………………64 Biểu đồ 2.3: Số việc làm đƣợc tạo ra từ ngành du lịch lữ hành Nhật Bản từ năm 2007 đến 2017………………………………………………….4: Số lƣợng khách nƣớc ngoài đến Nhật Bản từ năm 1990 đến 2016…………………………………………………….5: Tỉ lệ % các quốc tịch của khách nhập cảnh vào Nhật Bản năm 2016…………………………………………………69 Biểu đồ 2.6: Tổng số lƣợng ngƣời Việt Nam đến Nhật Bản từ năm 2005 đến 2016……………………………………………………69 Biểu đồ 2.7: Cơ cấu số lƣợng ngƣời Việt Nam đến Nhật Bản từ năm 2005 đến 2016 (theo mục đích nhập cảnh)………………………70 Tên bảng Bảng 2.1: Thống kê số sinh viên quốc tế ngắn hạn tại Nhật Bản năm 2016…………….2: So sánh các học bổng chính phủ Nhật……………………………………….3: Số việc làm đƣợc tạo ra năm 2016 từ ngành du lịch lữ hành các nƣớc trên thế giới……………………………………………….4: Top 20 nƣớc có chỉ số cạnh tranh nhất về du lịch và lữ hành năm 2017…….5: Điểm đánh giá về môi trƣờng phát triển du lịch – lữ hành ở các nƣớc Đông Á & Thái Bình Dƣơng……………………………………. Lý do chọn đề tài Theo một số nghiên cứu, mối liên hệ giữa Việt Nam và Nhật Bản có thể có từ rất sớm vào thời kỳ đồ đá mới.
Dấu ấn về sự thông thƣơng và giao lƣu giữa ngƣời dân hai nƣớc thể hiện rất rõ nét ở Hội An khi ngƣời Nhật đặt chân đến đây vào thế kỷ XVI. Đã có rất nhiều ghi chép lịch sử và cả các công trình đậm chất Nhật Bản ở Hội An ngày nay. Ngày 21 tháng 9 năm 1973, Việt Nam chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao với Nhật Bản. Quan hệ hai nƣớc đã từng trải qua thăng trầm nhƣng những năm gần đây đã phát triển mạnh mẽ.
Việt Nam coi Nhật Bản là một trong những đối tác hàng đầu. Kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa giữa Việt Nam và Nhật Bản 10 năm trở lại đây luôn đạt mức tăng trƣởng trung bình 13,9%/ năm. Nếu nhƣ năm 2006, kim ngạch thƣơng mại hai chiều Việt Nam - Nhật Bản đạt 9,93 tỷ USD thì nay đã đạt đến con số khoảng 30 tỷ USD và dự kiến năm 2020 sẽ đạt tới 60 tỷ USD1. Nhật Bản cũng là nhà tài trợ ODA (viện trợ phát triển chính thức) lớn nhất cho Việt Nam trong nhiều năm liền.
Việt Nam đang là quốc gia đứng đầu cả về số lƣợng và tổng kinh phí trong các quốc gia nhận viện trợ trên thế giới mà JICA (Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản) đang hợp tác hỗ trợ. Bên cạnh đó, hợp tác, giao lƣu giữa chính phủ và nhân dân hai nƣớc vẫn tiếp tục diễn ra trên rất nhiều lĩnh vực nhƣ giáo dục, du lịch, nghệ thuật, thể thao, v. Hai nƣớc duy trì thƣờng xuyên các chuyến viếng thăm tiếp xúc của các lãnh đạo cấp cao. Việt Nam và Nhật Bản cũng đã hợp tác chặt chẽ trong các vấn đề khu vực và quốc tế, ủng hộ lẫn nhau tại các diễn đàn đa phƣơng.
Năm 2009 hai nƣớc đã thiết lập khuôn khổ Quan hệ đối tác chiến lược và đến năm 2014, Chủ tịch nƣớc Trƣơng Tấn Sang và Thủ tƣớng Shinzo Abe đã nhất trí 1 Thanh Thanh, Thương mại, đầu tư Việt Nam – Nhật Bản giữ nhịp độ tăng trưởng cao, http://baocongthuong.vn/thuong-mai-dau-tu-viet-nam-nhat-ban-giu-nhip-do-tang-truong-cao.html, Báo Công thƣơng, truy cập ngày 7/2/2017 6 z nâng cấp quan hệ Việt Nam - Nhật Bản lên tầm cao mới: Quan hệ đối tác chiến lƣợc sâu rộng vì hòa bình và phồn vinh ở châu Á. Có thể thấy rằng tiềm năng hợp tác giữa hai nƣớc trên mọi lĩnh vực vẫn còn rất nhiều. Việc nghiên cứu chính sách ngoại giao của Nhật Bản nói chung và chính sách ngoại giao của Nhật Bản với Việt Nam nói riêng là vấn đề cấp thiết, phục vụ kịp thời cho mối quan hệ hợp tác giữa hai nƣớc. Trong khi đó, làn sóng toàn cầu hóa diễn ra nhanh chóng và sâu rộng ở hầu khắp các nƣớc trên thế giới, tình hình chính trị toàn cầu và sự cân bằng quyền lực của các cƣờng quốc cũng biến động liên tục.
Các chính phủ đã nhận thức sâu sắc về sức mạnh quốc gia và bản sắc văn hóa của mình. Cụm từ “sức mạnh mềm” (hay “quyền lực mềm”) trở nên phổ biến và đƣợc thảo luận rất sôi nổi những năm gần đây cho thấy tầm quan trọng ngày càng tăng của nó. Các nƣớc đã tìm tòi những cách ứng xử trong môi trƣờng quốc tế nhằm sử dụng “sức mạnh mềm” một cách hiệu quả nhất – đó chính là sự phát huy sức mạnh của hệ giá trị quốc gia: bao gồm các giá trị về văn hóa, về thể chế xã hội, về chính sách quốc gia (đối nội và đối ngoại),… để cạnh tranh với thế giới.Trong đó, văn hóa có một sức mạnh to lớn, là một “sức mạnh mềm” đƣợc nhiều nƣớc nghiên cứu áp dụng. Khái niệm “ngoại giao văn hóa” ngày nay đã trở nên quen thuộc.
Việc thực hiện “ngoại giao văn hóa” là điều mà tất cả các chính phủ buộc phải quan tâm thực hiện khi xây dựng chính sách đối ngoại. Từ sau chiến tranh Thế giới thứ II, Nhật Bản đã thực hiện nhiều chủ trƣơng, chƣơng trình ngoại giao văn hóa ở cấp độ thế giới cũng nhƣ khu vực. Cùng với sự phát triển vƣợt bậc của nền kinh tế, vị thế và hình ảnh nƣớc Nhật trên trƣờng quốc tế cũng có nhiều thay đổi theo hƣớng tích cực. Các chính sách và hoạt động ngoại giao văn hóa của chính phủ nƣớc này góp một phần rất lớn vào kết quả đó.