Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu mang tên "Ngoại giao văn hoá Hồ Chí Minh và sự vận dụng của Đảng Cộng sản Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Trịnh Thanh Mai, chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử (mã số: 62 22 03 02), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Phạm Ngọc Anh tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội (bảo vệ năm 2017).

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vị trí của Chủ tịch Hồ Chí Minh – người khai sinh nền ngoại giao Việt Nam hiện đại, đồng thời là nhà văn hóa tiêu biểu của dân tộc. Ở Chủ tịch Hồ Chí Minh có sự kết hợp tự nhiên giữa các yếu tố ngoại giao và văn hóa, sử dụng văn hóa như một công cụ hữu hiệu phục vụ nhiệm vụ đối ngoại. Trong bối cảnh Việt Nam chủ động, tích cực đẩy mạnh hội nhập quốc tế sâu rộng, ngoại giao văn hóa được Đảng và Nhà nước xác định là một trong ba trụ cột của nền ngoại giao toàn diện (bên cạnh ngoại giao chính trị và ngoại giao kinh tế). Ngoại giao văn hóa đóng vai trò là nền tảng tinh thần, biện pháp, nội dung và mục tiêu của chính sách đối ngoại Việt Nam. Tuy nhiên, việc nhận thức và vận dụng ngoại giao văn hóa Hồ Chí Minh thời gian qua vẫn tồn tại những hạn chế, bất cập cần khắc phục trước những yêu cầu mới của thời kỳ hội nhập.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định: mặc dù có nhiều công trình nghiên cứu về tư tưởng ngoại giao Hồ Chí Minh nói chung hoặc nghiên cứu về giao lưu văn hóa, văn hóa đối ngoại, nhưng chưa có một công trình nào nghiên cứu chuyên sâu, hệ thống và toàn diện về ngoại giao văn hóa Hồ Chí Minh với tư cách là một đối tượng nghiên cứu độc lập dưới góc độ triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, cũng như đánh giá toàn diện sự vận dụng của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1996 đến nay.

Thuộc tính Chi tiết xác định từ văn bản luận án
Tác giả Trịnh Thanh Mai
Chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng & Chủ nghĩa duy vật lịch sử (Mã số: 62 22 03 02)
Cơ sở đào tạo Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội
Người hướng dẫn PGS.TS. Phạm Ngọc Anh
Năm hoàn thành 2017
Kết cấu nội dung Mở đầu, 4 chương (11 tiết), Kết luận, Danh mục công trình khoa học, Danh mục tài liệu tham khảo

Mục đích nghiên cứu: Làm rõ những nội dung cơ bản của ngoại giao văn hoá Hồ Chí Minh và sự vận dụng ngoại giao văn hoá Hồ Chí Minh của Đảng Cộng sản Việt Nam vào xây dựng và phát triển ngoại giao văn hoá Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Làm rõ các khái niệm, nguồn gốc và nội hàm của ngoại giao văn hoá Hồ Chí Minh và các vấn đề liên quan của luận án;
  2. Làm rõ sự vận dụng của Đảng Cộng sản Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế, bao gồm: quan điểm chỉ đạo của Đảng, thực trạng triển khai (mức độ vận dụng, thành tựu và hạn chế; khó khăn, thách thức và các nhân tố tác động), nguyên nhân và kiến nghị giải pháp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống những quan điểm và hoạt động thực tiễn của Hồ Chí Minh trong lĩnh vực ngoại giao văn hoá; sự vận dụng ngoại giao văn hoá Hồ Chí Minh của Đảng Cộng sản Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế.
  • Phạm vi nghiên cứu: Luận án giới hạn phạm vi trong lĩnh vực ngoại giao văn hóa; thời gian khảo sát sự vận dụng của Đảng được tính từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng (năm 1996) đến thời điểm bảo vệ luận án (năm 2017).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả luận án tiến hành khảo sát và phân loại các công trình nghiên cứu liên quan theo ba nhóm chủ đề chính:

1. Tình hình nghiên cứu về ngoại giao văn hóa

  • Các lý thuyết và công trình quốc tế:
    • Thuyết "xung đột văn minh" của Samuel P. Huntington (The Clash of Civilizations?, Sự xung đột giữa các nền văn minh, Xung đột của văn minh và việc xây dựng lại trật tự thế giới), nhận định văn hóa là nguồn gốc chủ yếu dẫn đến các xung đột thế giới thời kỳ sau Chiến tranh Lạnh.
    • Lý thuyết về "sức mạnh mềm" của Joseph S. Nye (Soft Power: The Means to Success in World Politics, The Paradox of American Power), phân biệt sức mạnh cứng (kinh tế, quân sự) và sức mạnh mềm (văn hóa, giá trị và chính sách); công trình của Matthew Fraser phân tích sức mạnh mềm qua điện ảnh, âm nhạc thịnh hành, truyền hình và quán ăn nhanh.
    • Thuyết "ngoại giao đa tuyến" của John W. McDonald và Louise Diamond (mô hình ngoại giao 9 tuyến, trong đó có 4 tuyến thuộc ngoại giao văn hóa: nghiên cứu/đào tạo/giáo dục; hoạt động tuyên truyền tích cực; tôn giáo; công luận/truyền thông).
    • Nghiên cứu về quan hệ quốc tế và văn hóa của Herano Kenichino (Chính trị học toàn cầu), Louis Doro (Quan hệ quốc tế văn hóa); Báo cáo năm 2005 của Ủy ban Cố vấn về Ngoại giao văn hóa Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ (Cultural Diplomacy - The Linchpin of Public Diplomacy); công trình của Bành Tân Lương (Ngoại giao văn hóa và sức mạnh mềm của Trung Quốc: Một góc nhìn toàn cầu hóa).
  • Các công trình trong nước về giao lưu văn hóa và ngoại giao văn hóa:
    • Nhóm nghiên cứu giao lưu văn hóa: Vũ Dương Ninh (Kinh nghiệm lịch sử và hội nhập văn hóa thế giới), Dương Phú Hiệp (Tác động của toàn cầu hóa đối với sự phát triển văn hóa và con người Việt Nam), Nguyễn Văn Dân (Dân tộc và quốc tế trong giao lưu văn hóa, Văn hóa và phát triển trong bối cảnh toàn cầu hóa), Phạm Duy Đức (Giao lưu văn hóa đối với sự phát triển văn hóa nghệ thuật ở Việt Nam hiện nay), Hoàng Vinh (Mấy vấn đề lý luận và thực tiễn xây dựng văn hóa ở nước ta hiện nay), Nguyễn Văn Tình (Thành quả và hạn chế trong giao lưu và hợp tác quốc tế về văn hóa), Lê Anh Trà (Giao lưu văn hóa trong thời đại ngày nay), Trần Văn Bính (Văn hóa Việt Nam trên con đường đổi mới - Những thời cơ và thách thức), Phạm Xuân Nam (Văn hóa vì phát triển), Nguyễn Khoa Điềm.
    • Nhóm nghiên cứu chuyên sâu về ngoại giao văn hóa: Đề tài cấp Bộ của Phạm Sanh Châu (2009: Hoạt động ngoại giao văn hóa Việt Nam trong hai thập kỷ đầu thế kỷ XXI); Vũ Dương Huân (2015: Ngoại giao và công tác ngoại giao); Lê Thanh Bình (2011: giáo trình Quan hệ công chúng chính phủ trong văn hóa đối ngoại); Phạm Thái Việt (2012: Ngoại giao văn hoá - Cơ sở lý luận, kinh nghiệm quốc tế và ứng dụng); các bài viết của Đỗ Quý Doãn (2009), Đặng Thị Thu Hương (2009), Đỗ Thị Minh Thúy (2012), Cao Vũ Huyền (2012), Song Thành (2014), Võ Văn Hải (2011).

2. Tình hình nghiên cứu về ngoại giao Hồ Chí Minh và ngoại giao văn hóa Hồ Chí Minh

  • Nghiên cứu về tư tưởng ngoại giao Hồ Chí Minh: Công trình của Nguyễn Dy Niên (Tư tưởng ngoại giao Hồ Chí Minh), Nguyễn Phúc Luân (Ngoại giao Hồ Chí Minh - Lấy chí nhân thay cường bạo, Chủ tịch Hồ Chí Minh, trí tuệ lớn của nền ngoại giao Việt Nam hiện đại), Đinh Xuân Lý (Tư tưởng đối ngoại của Chủ tịch Hồ Chí Minh, Tư tưởng Hồ Chí Minh về đối ngoại và sự vận dụng của Đảng trong thời kỳ đổi mới), Vũ Dương Huân (Tư tưởng Hồ Chí Minh về ngoại giao), Phạm Gia Khiêm (Tư tưởng Hồ Chí Minh về thế giới quan và đường lối đối ngoại vì hòa bình, hợp tác và phát triển).
  • Nghiên cứu về hoạt động ngoại giao thực tiễn: Phan Ngọc Liên (Hồ Chí Minh - Những hoạt động quốc tế), Nguyễn Thành (Chủ tịch Hồ Chí Minh ở Pháp), Đặng Văn Thái (Hoạt động đối ngoại của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong kháng chiến chống Pháp), Trần Minh Trưởng (Hoạt động ngoại giao của Chủ tịch Hồ Chí Minh từ 1954 đến 1969).
  • Nghiên cứu về ngoại giao văn hóa Hồ Chí Minh: Luận án Tiến sĩ của Nguyễn Hải Anh (2015: Ngoại giao văn hóa trong quan hệ quốc tế đương đại) đã bước đầu nêu một số nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về ngoại giao văn hóa (làm cho thế giới hiểu sự nghiệp cách mạng Việt Nam, xây dựng nền văn hóa dân tộc, khoa học, đại chúng, tiếp thu tinh hoa thế giới, gắn kết kiều bào).

3. Tình hình nghiên cứu về thực trạng và sự vận dụng của Đảng

  • Đánh giá thực trạng đối ngoại và văn hóa qua cuốn 30 năm đổi mới và phát triển ở Việt Nam (Đinh Thế Huynh, Phùng Hữu Phú...); các bài viết của Phạm Ngọc Anh (Ngoại giao văn hóa Việt Nam: Hội nhập quốc tế và lợi ích quốc gia, Ngoại giao văn hóa trong bối cảnh hội nhập), Lê Hoài Trung (Ngoại giao văn hóa - Điểm sáng trên chặng đường 70 năm ngành ngoại giao).
  • Sự vận dụng tư tưởng ngoại giao của Đảng: Đề tài cấp Bộ của Vũ Dương Huân (2008: Vận dụng sáng tạo tư tưởng ngoại giao Hồ Chí Minh thời kỳ hội nhập); các nghiên cứu của Nguyễn Dy Niên, Phạm Gia Khiêm, Lê Viết Duyên, Hồ Sĩ Vịnh (Quan điểm của Đảng ta về vấn đề giao lưu văn hóa), Võ Văn Hải, Nguyễn Bắc Son (Định hướng của Đảng về Ngoại giao văn hóa trong tình hình mới).

Khoảng trống luận án giải quyết: Hầu hết các công trình đi trước chủ yếu tiếp cận ngoại giao Hồ Chí Minh ở bình diện chung hoặc chỉ xem ngoại giao văn hóa như một khía cạnh bổ trợ. Luận án của Trịnh Thanh Mai là công trình trực tiếp tiếp cận ngoại giao văn hóa Hồ Chí Minh như một đối tượng nghiên cứu độc lập, luận giải cơ sở triết học, nội dung cấu thành và đánh giá toàn diện tiến trình Đảng Cộng sản Việt Nam vận dụng di sản này trong thời kỳ đẩy mạnh hội nhập quốc tế từ năm 1996 đến năm 2017.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận

Luận án được triển khai trên nền tảng thế giới quan và phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin; tư tưởng Hồ Chí Minh; các quan điểm, chủ trương, đường lối đối ngoại và phát triển văn hóa của Đảng Cộng sản Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính, phương pháp nghiên cứu lý luận và lịch sử:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân tích, tổng hợp tài liệu, văn kiện, sách chuyên khảo, bài báo khoa học; đánh giá, phân loại tài liệu nhằm luận giải các vấn đề lý luận và thực tiễn về ngoại giao văn hóa Hồ Chí Minh và sự vận dụng của Đảng.
  • Phương pháp logic - lịch sử: Phân tích quá trình hoạt động ngoại giao văn hóa của Chủ tịch Hồ Chí Minh và quá trình lãnh đạo của Đảng đối với lĩnh vực ngoại giao văn hóa qua các giai đoạn lịch sử; khái quát những nội dung cơ bản mang tính bản chất.
  • Phương pháp liên ngành: Kết hợp và xử lý tri thức từ nhiều chuyên ngành: Triết học, Hồ Chí Minh học, Chính trị học, Lịch sử Đảng, Văn hóa học, Ngoại giao học.
  • Các phương pháp bổ trợ: Phương pháp chuyên gia, phương pháp hệ thống, phương pháp so sánh, tra cứu tư liệu lịch sử và phân kỳ lịch sử nhằm hệ thống hóa và chứng minh các luận điểm.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Tác phẩm kinh điển của C. Mác, Ph. Ăngghen, V.I. Lênin.
  • Hồ Chí Minh Toàn tập (15 tập, NXB Chính trị quốc gia, 2011), Hồ Chí Minh Biên niên - Tiểu sử (10 tập, NXB Chính trị quốc gia, 2006-2007).
  • Hệ thống Văn kiện Đảng toàn tập, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng (từ khóa VI đến khóa XII), các Nghị quyết Trung ương (đặc biệt là Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII, Nghị quyết Trung ương 9 khóa XI, Nghị quyết số 22-NQ/TW của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế).
  • Quyết định số 208/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Ngoại giao văn hóa đến năm 2020.
  • Tài liệu, báo cáo tổng kết ngành ngoại giao của Bộ Ngoại giao và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các văn bản nghị quyết của UNESCO liên quan đến Chủ tịch Hồ Chí Minh và di sản văn hóa Việt Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Chương này gồm 3 tiết, tập trung khảo cứu toàn diện hệ thống tài liệu trong và ngoài nước:

  • Tiết 1.1 khảo sát các nghiên cứu về ngoại giao văn hóa trên thế giới (thuyết xung đột văn minh, lý thuyết sức mạnh mềm, thuyết ngoại giao đa tuyến, quan hệ quốc tế văn hóa) và các nghiên cứu về giao lưu văn hóa, ngoại giao văn hóa tại Việt Nam. Đồng thời phân tích các nghiên cứu liên quan đến tư tưởng, hoạt động ngoại giao và ngoại giao văn hóa của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
  • Tiết 1.2 điểm luận các công trình nghiên cứu về thực trạng ngoại giao văn hóa Việt Nam thời kỳ đổi mới và sự vận dụng di sản ngoại giao Hồ Chí Minh trong các nghị quyết, văn kiện của Đảng Cộng sản Việt Nam.
  • Tiết 1.3 tổng kết các kết quả nghiên cứu đã đạt được của các học giả đi trước và xác định những vấn đề cụ thể mà luận án tập trung giải quyết.

Chương 2: Ngoại giao văn hoá Hồ Chí Minh - Cơ sở hình thành và nội dung chủ yếu

Chương này gồm 3 tiết, xác lập hệ thống khái niệm, cơ sở hình thành và các nội dung cốt lõi:

  • Tiết 2.1: Các khái niệm cơ bản: Xác định định nghĩa ngoại giao văn hóa và định nghĩa ngoại giao văn hóa Hồ Chí Minh. Ngoại giao văn hóa Hồ Chí Minh được xác định là sự vận dụng vốn văn hóa, nghệ thuật ứng xử văn hóa và các giá trị nhân văn của Hồ Chí Minh vào hoạt động ngoại giao nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu cách mạng.
  • Tiết 2.2: Cơ sở hình thành ngoại giao văn hóa Hồ Chí Minh:
    • Kế thừa các giá trị truyền thống trong ngoại giao văn hóa Việt Nam (truyền thống yêu nước, hòa hiếu, nhân nghĩa, "lấy chí nhân thay cường bạo").
    • Tiếp thu các giá trị ngoại giao văn hóa của nhân loại (tinh hoa văn hóa phương Đông như Nho giáo, Phật giáo, Lão giáo và văn hóa phương Tây như tư tưởng tự do, bình đẳng, bác ái).
    • Chủ nghĩa Mác - Lênin là cơ sở lý luận nền tảng định hình thế giới quan và phương pháp luận ngoại giao.
    • Những phẩm chất nổi trội của nhân cách văn hóa Hồ Chí Minh (sự uyên bác, lối sống giản dị, chân thành, phong cách ứng xử linh hoạt, mẫu mực).
  • Tiết 2.3: Nội dung cơ bản của ngoại giao văn hóa Hồ Chí Minh:
    • Quan điểm về tính tất yếu của ngoại giao văn hóa trong sự nghiệp cách mạng.
    • Mối quan hệ giữa ngoại giao văn hóa với ngoại giao chính trị, ngoại giao kinh tế và ngoại giao quân sự.
    • Quan điểm về vai trò của ngoại giao văn hóa: công cụ xây dựng lòng tin, tranh thủ sự đồng tình ủng hộ quốc tế, quảng bá hình ảnh dân tộc và tiếp thu tinh hoa nhân loại.
    • Quan điểm về phương pháp tiến hành hoạt động ngoại giao văn hóa (phương pháp "dĩ bất biến, ứng vạn biến", phương pháp thuyết phục, nêu gương, ứng xử linh hoạt theo từng đối tượng).

Chương 3: Ngoại giao văn hoá Hồ Chí Minh - Thực trạng vận dụng và những vấn đề đặt ra

Chương này gồm 3 tiết, phân tích bối cảnh, thực trạng và các mâu thuẫn cần giải quyết:

  • Tiết 3.1: Các nhân tố tác động đến việc vận dụng: Tình hình chính trị, kinh tế thế giới, khu vực và trong nước; tác động của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ, xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế; sự nghiệp đổi mới và chủ trương mở rộng hợp tác quốc tế trên lĩnh vực văn hóa của Đảng.
  • Tiết 3.2: Thực trạng vận dụng ngoại giao văn hóa Hồ Chí Minh hiện nay:
    • Thành tựu: Nhận thức của Đảng và Nhà nước về ngoại giao văn hóa được nâng cao; Việt Nam ký kết hơn 100 thỏa thuận, điều ước quốc tế song phương có nội dung văn hóa; vận động thành công nhiều danh hiệu di sản thế giới của UNESCO; tổ chức nhiều tuần lễ văn hóa, lễ hội quốc tế; tiếp thu tinh hoa tri thức nhân loại phục vụ phát triển đất nước.
    • Hạn chế: Công tác quảng bá văn hóa ra nước ngoài chưa tương xứng với tiềm năng; thông tin đối ngoại chưa thực sự sâu rộng; việc tiếp thu sản phẩm văn hóa ngoại nhập có lúc thiếu chọn lọc; hành lang pháp lý và cơ chế phối hợp liên ngành còn bất cập; nguồn lực đầu tư cho ngoại giao văn hóa còn hạn chế.
    • Nguyên nhân: Phân tích nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn đến thành tựu và hạn chế.
  • Tiết 3.3: Những vấn đề đặt ra trong vận dụng ngoại giao văn hóa Hồ Chí Minh hiện nay:
    • Xử lý mối quan hệ giữa truyền thống và hiện đại trong xây dựng ngoại giao văn hóa.
    • Xử lý mối quan hệ giữa độc lập, tự chủ, giữ gìn bản sắc dân tộc với tiếp biến, hội nhập quốc tế ("hòa nhập nhưng không hòa tan").
    • Xử lý mối quan hệ phối hợp giữa ngoại giao văn hóa với ngoại giao chính trị và ngoại giao kinh tế.
    • Xử lý mối quan hệ giữa ổn định và đổi mới nội dung, phương thức hoạt động, phát triển nguồn nhân lực, hoàn thiện cơ chế, tổ chức bộ máy.

Chương 4: Vận dụng ngoại giao văn hoá Hồ Chí Minh vào phát triển ngoại giao văn hoá Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế

Chương này gồm 2 tiết, hệ thống hóa quan điểm chỉ đạo và đề xuất giải pháp:

  • Tiết 4.1: Các quan điểm chỉ đạo của Đảng và nội dung vận dụng:
    • Phân tích các quan điểm chỉ đạo của Đảng qua các kỳ Đại hội (từ Đại hội VIII đến Đại hội XII), Cương lĩnh xây dựng đất nước năm 1991 (bổ sung, phát triển năm 2011), Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5 khóa VIII, Nghị quyết Trung ương 9 khóa XI, Nghị quyết 22-NQ/TW của Bộ Chính trị và Quyết định số 208/2011/QĐ-TTg về Chiến lược Ngoại giao văn hóa đến năm 2020.
    • Xác định các nội dung cụ thể cần vận dụng: phát huy bản sắc văn hóa dân tộc trong đối ngoại; tiếp thu có chọn lọc tinh hoa thế giới; gắn kết ngoại giao văn hóa với cộng đồng kiều bào; đổi mới nội dung và phương thức quảng bá văn hóa.
  • Tiết 4.2: Các giải pháp nâng cao chất lượng vận dụng ngoại giao văn hóa Hồ Chí Minh: Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp thực tiễn nhằm phát triển ngoại giao văn hóa Việt Nam thời kỳ hội nhập.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Luận án làm rõ khái niệm, nguồn gốc hình thành và các nội dung cơ bản của ngoại giao văn hóa Hồ Chí Minh dưới góc độ triết học, khẳng định ngoại giao văn hóa Hồ Chí Minh là một bộ phận hữu cơ trong di sản tư tưởng ngoại giao của Người.
  2. Luận giải sâu sắc mối quan hệ biện chứng giữa ngoại giao văn hóa với ngoại giao chính trị, ngoại giao kinh tế và ngoại giao quân sự, khẳng định ngoại giao văn hóa đóng vai trò nền tảng tinh thần và phương thức kết nối hòa bình, bền vững trong chính sách đối ngoại.
  3. Làm sáng tỏ cơ sở lý luận để Đảng Cộng sản Việt Nam kế thừa, vận dụng và phát triển đường lối đối ngoại toàn diện thời kỳ hội nhập quốc tế.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Đánh giá khách quan thực trạng Đảng Cộng sản Việt Nam vận dụng ngoại giao văn hóa Hồ Chí Minh từ năm 1996 đến năm 2017, chỉ rõ những thành tựu đạt được, các hạn chế còn tồn tại và phân tích nguyên nhân của thực trạng đó.
  2. Xác định các vấn đề mang tính quy luật và thực tiễn đang đặt ra cần giải quyết trong quá trình phát triển ngoại giao văn hóa Việt Nam thời kỳ hội nhập sâu rộng.
  3. Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp nâng cao chất lượng vận dụng ngoại giao văn hóa Hồ Chí Minh:
Nhóm giải pháp Nội dung giải pháp cụ thể trong luận án
Nhóm giải pháp về nhận thức Nâng cao nhận thức của các cấp ủy Đảng, chính quyền, cán bộ đối ngoại và toàn dân về vị trí, vai trò của ngoại giao văn hóa theo tư tưởng Hồ Chí Minh; quán triệt ngoại giao văn hóa là một trong ba trụ cột đối ngoại quốc gia.
Nhóm giải pháp về cơ chế, thể chế, chính sách, pháp luật Hoàn thiện thể chế, hành lang pháp lý cho hoạt động ngoại giao văn hóa; rà soát và sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật; cụ thể hóa và thực hiện hiệu quả Chiến lược Ngoại giao văn hóa đến năm 2020; xây dựng cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, ban, ngành liên quan.
Nhóm giải pháp về tổ chức bộ máy, cán bộ Kiện toàn bộ máy chuyên trách làm công tác ngoại giao văn hóa ở trong và ngoài nước; đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ ngoại giao có bản lĩnh chính trị vững vàng, trình độ chuyên môn cao, am hiểu sâu sắc văn hóa dân tộc và văn hóa thế giới theo tấm gương Hồ Chí Minh.
Nhóm giải pháp về đánh giá, tổng kết, rút kinh nghiệm Thiết lập cơ chế kiểm tra, giám sát, đánh giá định kỳ hiệu quả các chương trình, đề án ngoại giao văn hóa; tổ chức sơ kết, tổng kết thực tiễn để kịp thời điều chỉnh nội dung, phương thức hoạt động phù hợp với bối cảnh mới.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Do tính chất phân tán của nguồn tư liệu thực tiễn về ngoại giao văn hóa (chủ yếu nằm rải rác trong các báo cáo chuyên ngành của Bộ Ngoại giao, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc các hội thảo khoa học), việc tiếp cận và hệ thống hóa toàn bộ các hoạt động ngoại giao văn hóa ở mọi địa phương và cơ quan đại diện ở nước ngoài còn gặp những khó khăn nhất định.
  • Phạm vi khảo sát thực tiễn của luận án được giới hạn từ năm 1996 (Đại hội VIII) đến năm 2017, do đó chưa phản ánh các diễn biến và chính sách đối ngoại văn hóa trong các giai đoạn tiếp sau thời điểm bảo vệ luận án.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả của ngoại giao văn hóa Việt Nam tại từng khu vực địa lý, quốc gia đối tác chiến lược hoặc các diễn đàn đa phương cụ thể (như UNESCO, ASEAN, APEC).
  • Nghiên cứu tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, công nghệ số và truyền thông đa phương tiện đối với việc đổi mới phương thức ngoại giao văn hóa theo phong cách Hồ Chí Minh.
  • Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế xã hội hóa nguồn lực và phát triển công nghiệp văn hóa gắn với chiến lược ngoại giao văn hóa quốc gia trong giai đoạn phát triển mới.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với nhiều nhóm đối tượng và tổ chức:

  1. Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên: Phục vụ học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài trong các chuyên ngành Triết học, Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, Hồ Chí Minh học, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Quan hệ quốc tế và Văn hóa học.
  2. Giảng viên và nhà nghiên cứu: Dùng làm tài liệu tham khảo phục vụ giảng dạy các học phần Tư tưởng Hồ Chí Minh, Đường lối đối ngoại của Đảng, Ngoại giao văn hóa và Quan hệ văn hóa quốc tế tại các trường đại học, học viện chính trị.
  3. Cán bộ quản lý và làm công tác đối ngoại: Cán bộ tại Bộ Ngoại giao, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ban Đối ngoại Trung ương, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam và các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có thể tham khảo khung lý luận và hệ thống giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác ngoại giao văn hóa thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định các cơ sở nào hình thành nên ngoại giao văn hóa Hồ Chí Minh?

Theo luận án, ngoại giao văn hóa Hồ Chí Minh được hình thành trên bốn cơ sở chủ yếu:

  • Các giá trị truyền thống trong ngoại giao văn hóa Việt Nam (chủ nghĩa yêu nước, tinh thần nhân ái, truyền thống hòa hiếu, lấy đại nghĩa thắng hung tàn).
  • Các giá trị ngoại giao văn hóa của nhân loại (tinh hoa văn hóa phương Đông và phương Tây).
  • Chủ nghĩa Mác - Lênin với tư cách là cơ sở thế giới quan và phương pháp luận lý luận khoa học.
  • Những phẩm chất nổi trội của nhân cách văn hóa Hồ Chí Minh (sự uyên bác, ứng xử nhân văn, phong cách chân thành và linh hoạt).

2. Mối quan hệ giữa ngoại giao văn hóa với ngoại giao chính trị và ngoại giao kinh tế được luận án luận giải ra sao?

Luận án chỉ ra rằng ngoại giao văn hóa, ngoại giao chính trị và ngoại giao kinh tế là ba trụ cột cấu thành nền ngoại giao toàn diện của Việt Nam:

  • Ngoại giao chính trị định hướng đường lối và bảo đảm môi trường hòa bình, ổn định.
  • Ngoại giao kinh tế phục vụ trực tiếp cho mục tiêu phát triển kinh tế, tạo nguồn lực vật chất.
  • Ngoại giao văn hóa đóng vai trò là nền tảng tinh thần, chất xúc tác, phương tiện kiến tạo lòng tin và sự hiểu biết lẫn nhau giữa các dân tộc, hỗ trợ trực tiếp và gắn kết chặt chẽ với ngoại giao chính trị và ngoại giao kinh tế để tạo thành sức mạnh tổng hợp.

3. Luận án chỉ ra những vấn đề cốt lõi nào đặt ra trong việc vận dụng ngoại giao văn hóa Hồ Chí Minh hiện nay?

Luận án chỉ ra 4 vấn đề lớn đặt ra:

  • Giải quyết mối quan hệ giữa truyền thống và hiện đại trong xây dựng ngoại giao văn hóa.
  • Giải quyết mối quan hệ giữa độc lập, tự chủ, giữ gìn bản sắc dân tộc với tiếp biến, hội nhập quốc tế.
  • Giải quyết mối quan hệ phối hợp đồng bộ giữa ngoại giao văn hóa với ngoại giao chính trị và ngoại giao kinh tế.
  • Giải quyết mối quan hệ giữa ổn định và đổi mới nội dung, phương thức hoạt động, phát triển nguồn nhân lực, hoàn thiện cơ chế, tổ chức bộ máy.

4. Hệ thống giải pháp của luận án được cấu trúc thành những nhóm nào?

Luận án đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp toàn diện:

  • Nhóm giải pháp về nhận thức (quán triệt vị trí, tầm quan trọng của ngoại giao văn hóa).
  • Nhóm giải pháp về cơ chế, thể chế, chính sách, pháp luật (hoàn thiện khung khổ pháp lý, cơ chế phối hợp).
  • Nhóm giải pháp về tổ chức bộ máy, cán bộ (kiện toàn bộ máy, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác ngoại giao văn hóa).
  • Nhóm giải pháp về đánh giá, tổng kết, rút kinh nghiệm (thiết lập cơ chế giám sát, sơ kết, tổng kết thực tiễn).

Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Trịnh Thanh Mai đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cốt lõi về ngoại giao văn hóa Hồ Chí Minh từ góc độ triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Công trình đã phân tích sâu sắc các yếu tố tác động, đánh giá toàn diện những thành tựu và hạn chế trong việc Đảng Cộng sản Việt Nam vận dụng di sản ngoại giao văn hóa Hồ Chí Minh giai đoạn 1996 - 2017. Trên cơ sở nhận diện các vấn đề thực tiễn đang đặt ra, luận án đã đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp có tính khoa học và thực tiễn nhằm tiếp tục phát triển nền ngoại giao văn hóa Việt Nam hiện đại, đáp ứng yêu cầu của quá trình chủ động và tích cực hội nhập quốc tế.