Luận án tiến sĩ về quản trị mua nguyên vật liệu tại các doanh nghiệp may Vinatex

Quản trị mua nguyên vật liệu hiệu quả giúp doanh nghiệp may Vinatex tối ưu chi phí, đảm bảo chất lượng và nâng cao năng lực cạnh tranh.

Trường đại học

Trường Đại học Thương mại

Chuyên ngành

Quản trị Kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2019

173
27
2

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

PHẦN MỞ ĐẦU

1. PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan

1.3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Những đóng góp mới của luận án

1.7. Kết cấu của luận án

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN TRỊ MUA NGUYÊN VẬT LIỆU CỦA DOANH NGHIỆP MAY

1.1. Một số vấn đề lý luận cơ bản về quản trị mua nguyên vật liệu

1.2. Khái quát về mua, mua nguyên vật liệu

1.3. Quản trị mua, quản trị mua nguyên vật liệu

1.4. Một số mô hình liên quan đến quản trị mua nguyên vật liệu

1.5. Quan điểm tổng chi phí sở hữu trong quản trị mua nguyên vật liệu

1.6. Quản trị mua nguyên vật liệu của doanh nghiệp may

1.7. Đặc điểm của doanh nghiệp may và nguyên vật liệu ngành may

1.8. Mục tiêu và vai trò quản trị mua nguyên vật liệu của doanh nghiệp may

1.9. Nội dung quản trị mua nguyên vật liệu của doanh nghiệp may

1.10. Tiêu chí đánh giá quản trị mua nguyên vật liệu của doanh nghiệp may

1.11. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị mua nguyên vật liệu của doanh nghiệp may

1.12. Kinh nghiệm quản trị mua nguyên vật liệu của một số doanh nghiệp may trên thế giới và bài học rút ra cho doanh nghiệp may của Việt Nam

1.12.1. Kinh nghiệm của một số doanh nghiệp may trên thế giới

1.12.2. Bài học kinh nghiệm rút ra cho các doanh nghiệp may của Việt Nam

1.13. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ MUA NGUYÊN VẬT LIỆU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP MAY THUỘC VINATEX

2.1. Khái quát về ngành dệt may Việt Nam và Tập đoàn dệt may Việt Nam

2.1.1. Khái quát về ngành dệt may Việt Nam

2.1.2. Khái quát về Tập đoàn dệt may Việt Nam - Vinatex

2.2. Thực trạng quản trị mua nguyên vật liệu của một số doanh nghiệp may thuộc Vinatex

2.2.1. Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh và quản trị mua nguyên vật liệu của một số doanh nghiệp may thuộc Vinatex

2.2.2. Kết quả khảo sát thực trạng quản trị mua nguyên vật liệu của các doanh nghiệp may thuộc Vinatex

2.2.3. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị mua nguyên vật liệu của các doanh nghiệp may thuộc Vinatex

2.2.4. Đánh giá chung về thực trạng quản trị mua nguyên vật liệu của các doanh nghiệp may thuộc Vinatex

2.2.4.1. Thành công và thuận lợi
2.2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân
2.2.4.3. Những vấn đề đặt ra cho quản trị mua nguyên vật liệu của các doanh nghiệp may thuộc Vinatex

2.3. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ MUA NGUYÊN VẬT LIỆU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP MAY THUỘC VINATEX

3.1. Dự báo bối cảnh trong nước và quốc tế có ảnh hưởng đến quản trị mua nguyên vật liệu

3.1.1. Dự báo bối cảnh trong nước và quốc tế có tác động đến nguyên vật liệu ngành may của Việt Nam

3.2. Định hướng chiến lược phát triển của Vinatex về nguyên vật liệu ngành may

3.3. Quan điểm, mục tiêu và định hướng hoàn thiện quản trị mua nguyên vật liệu đối với các doanh nghiệp may thuộc Vinatex

3.3.1. Quan điểm hoàn thiện quản trị mua nguyên vật liệu

3.3.2. Mục tiêu hoàn thiện quản trị mua nguyên vật liệu

3.3.3. Định hướng hoàn thiện quản trị mua nguyên vật liệu

3.4. Một số giải pháp hoàn thiện quản trị mua nguyên vật liệu của doanh nghiệp may thuộc Vinatex

3.4.1. Nhóm giải pháp trước mắt

3.4.2. Nhóm giải pháp lâu dài

3.4.2.1. Với các cơ quan quản lý Nhà nước
3.4.2.2. Với các hiệp hội dệt may Việt Nam

3.5. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN CHUNG

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Quản trị mua hàng Vinatex Tổng quan và thách thức

Phần này tập trung phân tích quản trị mua hàng Vinatex, bao gồm đánh giá thực trạng, xác định chiến lược mua hàng Vinatex, và phân tích rủi ro trong mua nguyên vật liệu. Quản trị mua nguyên vật liệu Vinatex chịu tác động mạnh mẽ từ xu hướng nguyên vật liệu may. Nghiên cứu sẽ làm rõ vai trò của phần mềm quản lý nguyên vật liệu may trong việc tối ưu hóa quy trình. Một trong những mục tiêu chính là đề xuất giải pháp nhằm giảm chi phí nguyên vật liệu Vinatex và cải thiện chuỗi cung ứng Vinatex. Việc digital hóa quản lý mua hàng cũng được xem xét như một giải pháp hiện đại. Cuối cùng, nghiên cứu sẽ đánh giá hiệu quả của việc áp dụng AI trong quản lý mua hàngdự báo nhu cầu nguyên vật liệu.

1.1 Thực trạng quản trị mua hàng tại Vinatex

Phân tích thực trạng quản trị mua hàng Vinatex cho thấy sự phụ thuộc lớn vào nguồn cung cấp nước ngoài (70-75%), dẫn đến rủi ro về giá cả và chất lượng. Nghiên cứu sẽ phân tích sâu hơn về mua nguyên vật liệu ngành may, đặc biệt là nguyên vật liệu may chất lượng cao. Nhà cung cấp nguyên vật liệu may hiện tại chưa được đánh giá và quản lý một cách hiệu quả. Thiếu sự kết nối chặt chẽ giữa các bộ phận trong doanh nghiệp dẫn đến tình trạng quản lý tồn kho nguyên vật liệu chưa tối ưu. Nghiên cứu sẽ đề cập đến việc áp dụng các phương pháp phân tích dữ liệu mua hàng Vinatex để có cái nhìn toàn diện hơn. Báo cáo quản lý nguyên vật liệu hiện hành chưa phản ánh đầy đủ thông tin cần thiết cho việc ra quyết định. Sự thiếu hụt về quy trình quản trị mua hàng hiệu quả cũng là một điểm yếu cần được cải thiện. Khó khăn trong việc thu mua nguyên vật liệu bền vững cũng là một trong những thách thức lớn của Vinatex. Đánh giá nhà cung cấp Vinatex cần được thực hiện thường xuyên và khách quan hơn để đảm bảo chất lượng nguyên liệu đầu vào.

1.2 Chiến lược và tối ưu hóa

Để giải quyết những thách thức nêu trên, cần xây dựng chiến lược mua hàng Vinatex hướng tới sự chủ động và bền vững. Tập trung vào việc phát triển nhà cung cấp nguyên vật liệu may trong nước, tăng cường phát triển nhà cung cấp Vinatex, và tìm kiếm các nguồn cung cấp đa dạng. Áp dụng các công nghệ hiện đại như ERP cho ngành may mặc và các công nghệ quản lý nguyên vật liệu để nâng cao hiệu quả quản lý. Tối ưu hóa mua hàng Vinatex cần được thực hiện thông qua việc tiết kiệm chi phí mua hàng Vinatex. Quản lý chất lượng nguyên vật liệu may là yếu tố then chốt cần được chú trọng. Nghiên cứu đề xuất việc áp dụng quản lý chất lượng nhà cung cấp để đảm bảo chất lượng nguyên liệu đầu vào. Đàm phán giá nguyên vật liệu may cần được thực hiện một cách chuyên nghiệp để đạt được giá cả cạnh tranh. Việc xây dựng quan hệ với nhà cung cấp bền vững và tin cậy là rất quan trọng. Digital hóa quản lý mua hàng sẽ giúp Vinatex nâng cao hiệu quả quản lý và giảm thiểu rủi ro.

II. Giải pháp hoàn thiện quản trị mua nguyên vật liệu cho Vinatex

Phần này tập trung vào các giải pháp hoàn thiện quản trị mua nguyên vật liệu cho các doanh nghiệp may thuộc Vinatex. Quản lý chất lượng nguyên vật liệu may được đặt lên hàng đầu, cùng với việc xây dựng quy trình quản trị mua hàng hiệu quả. Nghiên cứu sẽ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị mua nguyên vật liệu và đề xuất các biện pháp cụ thể. Dự báo nhu cầu nguyên vật liệu chính xác là nền tảng cho việc lập kế hoạch mua hàng hiệu quả. Nghiên cứu đề cập đến việc áp dụng các công cụ hỗ trợ quyết định và phân tích dữ liệu mua hàng Vinatex. Quản lý rủi ro trong mua nguyên vật liệu cũng được xem xét kỹ lưỡng. Các giải pháp được đề xuất bao gồm cả giải pháp ngắn hạn và dài hạn, bao gồm cả việc phát triển nhà cung cấp Vinatex.

2.1 Giải pháp ngắn hạn

Giải pháp ngắn hạn tập trung vào việc cải thiện các quy trình hiện tại. Cụ thể, nghiên cứu đề xuất việc ứng dụng phần mềm quản lý nguyên vật liệu may để nâng cao hiệu quả quản lý tồn kho và dự báo nhu cầu. Đào tạo và nâng cao năng lực cho đội ngũ nhân viên phụ trách mua hàng là rất cần thiết. Đàm phán giá nguyên vật liệu may cần được thực hiện một cách bài bản hơn để đảm bảo giá cả cạnh tranh. Tăng cường quản lý chất lượng nhà cung cấp thông qua việc thiết lập các tiêu chuẩn và quy trình kiểm tra nghiêm ngặt. Tập trung vào việc giảm chi phí nguyên vật liệu Vinatex thông qua việc tối ưu hóa quy trình mua hàng và đàm phán giá cả. Thu mua nguyên vật liệu bền vững cần được xem xét để đảm bảo tính bền vững cho doanh nghiệp. Quản lý chất lượng nguyên vật liệu may được đặt lên hàng đầu để đảm bảo chất lượng sản phẩm cuối cùng. Nghiên cứu đề xuất các giải pháp để giảm rủi ro trong mua nguyên vật liệu.

2.2 Giải pháp dài hạn

Giải pháp dài hạn tập trung vào việc xây dựng chiến lược phát triển bền vững. Nghiên cứu đề xuất việc đầu tư vào nghiên cứu và phát triển để tạo ra nguyên vật liệu may chất lượng cao. Tăng cường hợp tác với nhà cung cấp để xây dựng mối quan hệ bền vững và tin cậy. Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng nhà cung cấp chặt chẽ để đảm bảo chất lượng nguyên liệu đầu vào. Phát triển và ứng dụng công nghệ hiện đại như AI trong quản lý mua hàng để nâng cao hiệu quả quản lý. Digital hóa quản lý mua hàng sẽ giúp Vinatex chủ động hơn trong việc quản lý nguồn cung. Đầu tư vào xây dựng nhà cung cấp nguyên vật liệu may trong nước để giảm sự phụ thuộc vào nguồn cung cấp nước ngoài. Nghiên cứu đề xuất các chính sách hỗ trợ để khuyến khích phát triển nhà cung cấp Vinatex. Xây dựng chuỗi cung ứng Vinatex bền vững và hiệu quả là mục tiêu dài hạn.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu của các hoạt động chuỗi giá trị cơ bản. Về thực chất đây chính là hoạt động mua nguyên vật liệu đầu vào của mỗi doanh nghiệp; vừa là tiền đề và điều kiện cho các hoạt động chuỗi giá trị tiếp theo; vừa là một hoạt động cơ bản, nghĩa là nó cũng tạo nên giá trị và giá trị gia tăng cho doanh nghiệp trên thị trường nguồn của mỗi doanh nghiệp. Quản trị mua NVL cụ thể là các hoạt động liên quan tới việc thu mua, quản lý dòng NVL từ đầu vào cho đến công đoạn bảo quản trước khi đưa vào sản xuất, quản trị mua NVL là nhiệm vụ quan trọng của các doanh nghiệp sản xuất, giúp doanh nghiệp đảm bảo được tính nhịp nhàng và liên tục trong hoạt động. Bất kỳ sai sót nào trong quản trị mua nguyên vật liệu đều có thể gây ra những tổn thất nặng nề về kinh tế cũng như tổn hại uy tín của doanh nghiệp.

Thứ hai, nếu như hoạt động marketing và bán hàng là khâu kết nối doanh nghiệp với thị trường tiêu thụ cho đến người tiêu dùng cuối cùng và tạo nên chuỗi cung ứng hạ nguồn của doanh nghiệp, thì hoạt động mua NVL đầu vào chính là khâu kết nối các NCC trực tiếp và sau đó đến các NCC đầu tiên tạo nên chuỗi cung ứng thượng nguồn – cứ vậy kết nối 2 bậc này sẽ hình thành chuỗi cung ứng 1 ngành kinh doanh. Điều này đặt ra sự cần thiết và tầm nhìn của quản trị NVL cho doanh nghiệp. Akindipe (2014) đã nhận định: quản trị NVL đóng vai trò vô cùng quan trọng để doanh nghiệp có thể tổ chức sản xuất một cách hiệu quả. Nguyên liệu chất lượng có được cung cấp đủ số lượng vào đúng thời điểm hay không sẽ quyết định số lượng chất lượng của sản phẩm và thời điểm có thể giao hàng.

Quản trị NVL đóng vai trò quyết định tới hiệu quả của tất cả các hoạt động liên quan tới sản xuất. Bên cạnh những yếu tố như nhu cầu của thị trường, hoạt động của đối thủ cạnh tranh và chỉ số giá cả chung thì quản trị NVL cũng góp phần quyết định hiệu quả hoạt động, doanh thu và lợi nhuận cuối cùng của doanh nghiệp. Thứ ba, ngoài những yếu tố như nhu cầu của thị trường, hoạt động của đối thủ chỉ số giá cả chung thì việc quản trị tốt nguyên vật liệu cũng quyết định tới hiệu quả hoạt động, doanh thu và lợi nhuận cuối cùng của doanh nghiệp. Quayle (2006) đã chỉ ra rằng các doanh nghiệp chi khoảng 30% đến 75% tổng chi phí của doanh nghiệp để mua hàng hóa dịch vụ, chính vì vậy quản trị tốt mua hàng trong chuỗi cung cấp có thể giúp doanh nghiệp tiết kiệm một khoản chi phí đáng kể.

Nghiên cứu của Ondiek (2009) và Wild (1995) cũng chỉ ra rằng quản trị nguyên vật liệu bao gồm tất cả các chức năng quản trị luan an 2 vận hành từ việc mua nguyên liệu đầu vào cho tới tiến hành sản xuất rồi giao thành phẩm cho khách hàng [83, 105]. Để thực hiện những chức năng này, doanh nghiệp cần tiến hành các công tác quản trị như xác định nhu cầu sản xuất, lên lịch sản xuất và mua nguyên liệu, phân loại, phân phối và đánh giá nguyên liệu. Sự phối hợp triển khai hiệu quả các chức năng trên sẽ giúp doanh nghiệp tăng được kết quả kinh doanh của mình. Thứ tư, về nguyên lí – để phát triển một ngành công nghiệp sản xuất các sản phẩm hoàn chỉnh cho các thị trường, người tiêu dùng cuối cùng và / hoặc cung ứng trang thiết bị cho các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế đều cần phát triển công nghiệp phụ trợ để cung cấp các yếu tố ―đầu vào ‖, các chi tiết bán thành phẩm cho sản xuất thành phẩm.

Đây là một nội dung quản trị chuỗi cung ứng đảm bảo tính chủ động không lệ thuộc và chất lượng, hiệu quả quản trị NVL ―đầu vào‖ cho các doanh nghiệp may nói riêng và các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm tiêu dùng khác mà ngành may Việt Nam còn chưa được nghiên cứu và phát triển một cách hệ thống. Thứ năm, trên thực tế các doanh nghiệp may thuộc Vinatex hiện vẫn còn phụ thuộc 70% - 75% nguyên vật liệu ―đầu vào‖ vào các NCC nước ngoài và nhà nhập khẩu công nghiệp. Đây thực sự đang là bài toán khó cho nhiều doanh nghiệp may trong việc đáp ứng quy tắc xuất xứ ―từ sợi trở đi‖ theo quy định của các hiệp định thương mại. Tình trạng trên trong tình thế các doanh nghiệp may thuộc Vinatex đều có định hướng xuất khẩu là chủ yếu và do không chủ động nguồn nguyên vật liệu, phụ kiện có chất lượng nên phương thức xuất khẩu cũng chủ yếu là ―gia công xuất khẩu‖.

Bên cạnh đó, các chi phí liên quan đến vận chuyển, thủ tục hải quản và các chi phí khác phát sinh từ việc nhập khẩu nguyên phụ liệu cũng làm tăng chi phí mua NVL tại các doanh nghiệp may Việt Nam, cao hơn khoảng 25-30% so với các doanh nghiệp may ở Trung Quốc và Ấn Độ. Chính vì vậy, đối với các doanh nghiệp may Việt Nam thì quản trị mua NVL ngày càng đóng vai trò quan trọng. Xuất phát từ những lý do nêu trên,―ngành may Việt Nam, trong đó có Vinatex cần xây dựng những giải pháp có tính đột phá, dài hạn để ngày càng nâng cao vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp may Việt Nam, tiếp tục thâm nhập vững vàng trên thị trường quốc tế với nhiều phương thức đa dạng tức là trong thời gian tới cần quan tâm, quản lý ổn định nguồn nguyên vật liệu đầu vào để thực hiện mục tiêu chiến lược đã được Chính phủ và Bộ Công Thương phê duyệt. Do vậy, việc chọn đề tài ―Quản trị mua nguyên vật liệu của các doanh nghiệp may thuộc Vinatex‖ làm luận án tiến sĩ của NCS thực sự có ý nghĩa cả về mặt lý luận cũng như thực tiễn và sẽ đóng góp một phần quan trọng trong việc định hướng phát triển nguồn NVL phục vụ cho ngành may của Việt Nam nói chung và của Vinatex nói riêng khi xâm nhập vào thị trường quốc tế trong những năm tới khi bối cảnh Việt Nam đang đứng trước những cơ hội mới và thách thức về hội nhập kinh tế quốc tế, mà cụ thể là ký kết các Hiệp định thương mại tự do - FTAs.Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan 2.

Các công trình nghiên cứu về mua và mua sắm Mua và mua sắm là những nội dung được các nhà khoa học dày công nghiên cứu từ rất lâu, có thể kể đến như công trình của Compton & Jessop (1995) đã định nghĩa ‗procurement‘ trong cuốn ―Dictionary of purchasing & supply”, là việc có được nguồn cung cấp hoặc dịch vụ bằng nhiều phương thức khác nhau (ví dụ như đi vay, chuyển nhượng, mua trả góp) trong đó có thể có hoặc không có sự cân nhắc [38]. Van Weele và Rozemeijer trong cuốn ―Revolution in purchasing‖ (1996), lại cho rằng ‗procurement‘ bao gồm tất cả các hoạt động cần thiết để đưa được sản phẩm từ NCC đến nơi nó được tiêu thụ [101]. ‗Procurement‘ cũng có thể hiểu là việc mua sắm (purchasing), kí kết hợp đồng và các hoạt động logistics bao gồm kiểm soát hàng tồn kho, xếp hàng vào kho, vận chuyển, kiểm soát chất lượng. Sự khác biệt giữa việc mua sắm (purchasing) và kí hợp đồng (contracting) đó là kí hợp đồng chính là thực hiện việc mua sắm (purchasing) cùng với những điều kiện cam kết quan trọng.

Còn theo tác giả An Thị Thanh Nhàn và cộng sự (2018) thì ‗Mua‘ lại là các hoạt động của doanh nghiệp nhằm tạo ra nguồn lực đầu vào. Mua còn được hiểu là tìm nguồn cung ứng, thảo hợp đồng cung ứng cũng như quản trị tồn kho [2]. Ngoài ra, khái niệm mua (procurement) thường được sử dụng khi nói đến hoạt động mua sắm (purchasing) của chính phủ. Trong cuốn ―Purchasing and materials management text and cases‖ của Dobler (1990) cho biết những hoạt động cụ thể của ‗purchasing‘ bao gồm việc tham gia vào quá trình phát triển các nhu cầu và chi tiết kĩ thuật cụ thể, điều hành các hoạt động phân tích giá trị, tiến hành khảo sát thị trường cung cấp, quản lí các hợp đồng mua sắm, quản lí chất lượng NCC, thuê các dịch vụ vận chuyển về nước [45].

Nghiên cứu của Dooley (1995) lại khẳng định quản lý mua sắm đang dần trở thành một yếu tố chiến lược quan trọng trong các quyết định quản trị [46]và theo Porter (1987) chuỗi giá trị là yếu tố mang tính chất nền tảng đối với hiệu quả vận hành của tổ chức[88]. Các nhà nghiên cứu khác cũng có cùng quan điểm trong việc đề cao vai trò của mua - purchasing bao gồm Crosby (1979), Schonberger (1986), Womack (1991), Elliott- Shircore và Steele (1985). Họ đã đưa ra một định nghĩa rõ ràng về mua sắm (purchasing), trong đó các tác giả khẳng định mua sắm (purchasing) là quá trình khi các công ty (hoặc tổ chức) kí kết hợp đồng với bên thứ ba để có được hàng hóa và dịch vụ cần thiết phục vụ mục tiêu kinh doanh sao cho tiết kiệm thời gian và chi phí nhất [42, 47, 63, 107]. Cụm từ purchasing và procurement thường được sử dụng như nhau, tuy nhiên, sự khác biệt ở đây là mua sắm (purchasing) quan tâm nhiều hơn đến việc thiết lập và duy trì các mối quan hệ thương mại, trong khi đó mua (procurement) chú trọng hơn tới việc kiểm soát hàng hóa luan an 4 và việc giao hàng sau khi hợp đồng được kí kết hay đơn hàng được đặt.

Chiến lược mua Trong cuốn ―Purchasing and supply chain management strategies and realities‖ Quayle M. (2006) đã nhấn mạnh vai trò quan trọng của hoạch định và chiến lược mua. Với môi trường kinh doanh ngày càng biến đổi mạnh mẽ cùng những thay đổi trong sản phẩm, quy trình sản xuất, kĩ thuật…doanh nghiệp phải có tầm nhìn xa, phải tìm hiểu và dự đoán trước về những thay đổi này để có kế hoạch đối phó phù hợp[75]. Chính vì vậy, doanh nghiệp cần xây dựng kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp (corporate plan) để thiết lập những mục tiêu nền tảng cho mình, từ đó đưa ra chỉ dẫn hành động cho các bộ phận chuyên môn và điều phối công việc của các phòng ban này, đảm bảo các công việc được thực hiện một cách nhịp nhàng, giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu cuối cùng.

Để kế hoạch có tính khả thi cao và hiệu quả thì các yếu tố liên quan đến việc thu mua cần phải được quan tâm đúng mức vì nếu không có nguồn nguyên liệu phù hợp đúng lúc với giá cả hợp lí thì kế hoạch kinh doanh không thể thành công.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ "Quản trị mua nguyên vật liệu tại các doanh nghiệp may Vinatex" của tác giả Vũ Thị Như Quỳnh, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Bùi Hữu Đức và TS. Lục Thị Thu Hường, được thực hiện tại Trường Đại học Thương mại vào năm 2019. Bài luận án này tập trung vào việc phân tích và đề xuất các giải pháp nhằm tối ưu hóa quy trình quản trị mua nguyên vật liệu trong ngành may mặc, đặc biệt là tại các doanh nghiệp thuộc Vinatex. Những điểm nổi bật của nghiên cứu bao gồm việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả mua sắm, từ đó đưa ra các khuyến nghị thiết thực giúp nâng cao năng lực cạnh tranh và giảm chi phí cho doanh nghiệp. Độc giả sẽ tìm thấy nhiều thông tin hữu ích về cách thức quản lý và tối ưu hóa quy trình mua sắm, điều này không chỉ có lợi cho các doanh nghiệp may mà còn cho những ai quan tâm đến lĩnh vực quản trị kinh doanh.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về quản trị kinh doanh, hãy tham khảo thêm các bài viết liên quan như Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Vietcombank, nơi bạn có thể tìm hiểu về quản lý rủi ro trong lĩnh vực tài chính, hay Nâng Cao Năng Lực Làm Việc Của Nhân Viên Kinh Doanh Tại Công Ty TNHH Chứng Khoán Yuanta Việt Nam, giúp bạn hiểu rõ hơn về phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp. Cuối cùng, bài viết Giải pháp marketing hiệu quả cho Bệnh viện Đa khoa Hoàn Mỹ Sài Gòn sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chiến lược marketing trong ngành dịch vụ, một khía cạnh quan trọng trong quản trị kinh doanh. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến quản trị và phát triển doanh nghiệp.