Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ ngành Phát triển nông thôn (mã số 9.16) với đề tài "Phát triển hợp tác xã nông nghiệp tại tỉnh Thái Nguyên" do nghiên cứu sinh Nguyễn Đức Quang thực hiện tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Đinh Ngọc Lan, bảo vệ năm 2024.

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vị trí của kinh tế tập thể, nòng cốt là hợp tác xã (HTX), một trong bốn thành phần kinh tế trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam. Xuất phát từ nền sản xuất nông nghiệp nhỏ lẻ, sự liên kết giữa các hộ sản xuất kinh doanh là nhu cầu tất yếu khách quan nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và thúc đẩy tái cơ cấu nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới. Mặc dù Nhà nước đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách như Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 16/6/2022, Nghị quyết số 106/NQ-CP ngày 18/7/2023, Quyết định 340/QĐ-TTg ngày 12/3/2021, Quyết định 1804/QĐ-TTg ngày 13/11/2020 và Luật Hợp tác xã (2012, 2023), khu vực hợp tác xã nông nghiệp (HTXNN) trên thực tế vẫn đối mặt với nhiều khó khăn: quy mô nhỏ, thiếu vốn, thiếu đất sản xuất, năng lực quản trị hạn chế, liên kết chuỗi giá trị chưa bền vững. Tại tỉnh Thái Nguyên, khu vực kinh tế tập thể có sự gia tăng về số lượng (với 643 HTX, gần 4.500 tổ hợp tác và 04 liên hiệp HTX), song các HTXNN nhìn chung hoạt động chưa thực sự hiệu quả, việc chuyển đổi theo Luật HTX còn mang tính hình thức ở một số đơn vị, dịch vụ chủ yếu dừng lại ở khâu đầu vào, bỏ trống khâu chế biến và tiêu thụ. Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là cần có một công trình phân tích toàn diện thực trạng, định lượng hóa các yếu tố tác động và đánh giá quá trình thực thi chính sách đối với HTXNN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên để đề xuất hệ thống giải pháp phù hợp.

Mục tiêu chung của luận án là phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động và phát triển của các HTXNN, nhận diện tiềm năng, thế mạnh và hạn chế của HTXNN tại tỉnh Thái Nguyên; từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động và phát triển HTXNN địa phương theo định hướng bền vững.

Sáu mục tiêu cụ thể được xác định bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển HTX nông nghiệp.
  2. Đánh giá thực trạng hoạt động và phát triển của HTXNN tại tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2018–2022.
  3. Đánh giá khó khăn và hạn chế trong quá trình phát triển HTXNN tại tỉnh Thái Nguyên.
  4. Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả và phát triển của HTXNN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
  5. Phân tích các chính sách hỗ trợ phát triển HTXNN và quá trình triển khai thực hiện các chính sách trong phát triển HTXNN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
  6. Đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả và phát triển HTXNN ở tỉnh Thái Nguyên.

Đối tượng nghiên cứu là các vấn đề liên quan đến phát triển HTXNN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, bao gồm công tác quản lý, điều hành, hoạt động sản xuất kinh doanh, nguồn vốn, tài chính và nguồn nhân lực của các HTXNN.

Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:

  • Về không gian: Nghiên cứu thu thập số liệu tại 06 đơn vị hành chính cấp huyện đại diện cho tỉnh Thái Nguyên về số lượng, quy mô, loại hình và sản phẩm HTXNN, gồm thành phố Thái Nguyên, huyện Đại Từ, huyện Phú Lương, huyện Phú Bình, huyện Võ Nhai và huyện Đồng Hỷ.
  • Về thời gian: Nghiên cứu dữ liệu phát triển HTXNN giai đoạn 2018–2022; số liệu sơ cấp điều tra thực trạng được thu thập trong năm 2022.
  • Về nội dung: Tập trung vào thực trạng phát triển, khó khăn, hạn chế, các yếu tố ảnh hưởng và việc thực thi chính sách hỗ trợ HTXNN tại tỉnh Thái Nguyên.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo các nhóm chủ đề:

Về các nghiên cứu quốc tế đối với hợp tác xã nói chung:

  • Hans-H. Muenkner (1995) trong công trình "Sửa đổi các nguyên tắc hợp tác xã và vai trò của hợp tác xã trong thế kỷ XXI" đã luận giải các vấn đề lý luận và thực tiễn đặt ra trong quá trình hoàn thiện các nguyên tắc HTX của Liên minh Hợp tác xã Quốc tế (ICA).
  • Tổ chức Lao động Quốc tế ILO (2003) với "Khuyến nghị số 193 về khuyến trợ hợp tác xã 2002" đã xác định khung chính sách pháp luật quốc tế, vai trò của chính phủ trong hỗ trợ HTX tạo việc làm và huy động nguồn lực.
  • Zvi Galor (2004) nghiên cứu "Quyền sở hữu và quỹ dự trữ trong hợp tác xã - Thực trạng và đánh giá trong tương lai", phân tích vai trò của quỹ dự trữ trong việc bảo toàn vốn và duy trì tính bền vững của HTX.
  • Kimberly A. Zeuli (2008) trong "Lịch sử phát triển hợp tác xã quốc tế và Mỹ" phân tích bản chất kinh tế và mục tiêu phục vụ lợi ích thành viên của HTX so với doanh nghiệp thông thường.
  • Claude-André Guillotte (2017) với công trình "Những yếu tố chủ chốt tạo nên tính hiệu quả của luật về hợp tác xã" đã làm rõ nền tảng lập pháp về HTX dựa trên các nguyên tắc của ICA và Khuyến nghị 193 của ILO.

Về các nghiên cứu quốc tế đối với hợp tác xã nông nghiệp:

  • Naoto Imagawa (2000) nghiên cứu kinh nghiệm HTXNN Nhật Bản trong việc tổ chức phân phối nông sản và dịch vụ tài chính, kế toán.
  • Chantal Chommel (2003) phân tích khung pháp lý và các cấu trúc HTXNN tại Pháp (HTXNN, Liên hiệp HTXNN, SICAs, tập đoàn HTX).
  • Pavlova (2006) nghiên cứu vai trò của HTXNN đối với kinh tế hộ và kinh tế trang trại tại Liên bang Nga.
  • Hans-H. Muenkner (2008) phân tích các quy định của Luật HTXNN năm 2006 của Trung Quốc về quyền lợi thành viên và chính sách hỗ trợ của Nhà nước.

Về các công trình nghiên cứu trong nước:

  • Các nghiên cứu về HTX nói chung bao gồm: Lê Hữu Nghĩa (2008) về tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối phát triển HTX; Phùng Quốc Chí (2010) về phát triển HTX trong quá trình công nghiệp hóa; Bùi Văn Huyền, Phạm Văn Sáng, Nguyễn Quốc Thái (2011) về thực tiễn HTX tại Đồng Nai; Nguyễn Văn Yên (2015) về HTX kiểu mới tại Lâm Đồng; Liên minh Hợp tác xã Việt Nam (2016) tổng kết 30 năm đổi mới kinh tế tập thể; Hoàng Văn Long (2016) và Nguyễn Văn Đoàn (2017) về triển khai Luật HTX 2012.
  • Các nghiên cứu về HTX nông nghiệp bao gồm: Tưởng Nhuệ (2004) về quan điểm của V.I. Lênin; Vũ Văn Phúc (2005) về vai trò của Nhà nước đối với HTXNN; Hồ Văn Vĩnh và Nguyễn Quốc Thái (2005) về mô hình HTXNN; Lê Thị Kim Liên (2011) về hiệu quả kinh doanh của HTXNN tại Thừa Thiên Huế; Vương Đình Huệ (2015), Nguyễn Xuân Cường (2015), Nguyễn Thiện Nhân (2015) về phát triển HTXNN gắn với cơ cấu lại nông nghiệp; Hoàng Vũ Quang (2016) về chính sách nông lâm ngư nghiệp; Trần Thị Thái (2017) về chuyển đổi HTX theo Luật HTX 2012; Nguyễn Minh Tiến (2017), Hoàng Đình Vinh (2017), Trần Ngọc Cuông (2005), Phạm Văn An (2015) và Liên minh HTX Việt Nam (2016) về mô hình HTXNN tại Hà Nội.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định: Mặc dù các công trình đi trước đã làm rõ nhiều khía cạnh lý luận và thực tiễn về HTX, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, cập nhật giai đoạn 2018–2022 về sự phát triển của HTXNN tại địa bàn đặc thù trung du miền núi như tỉnh Thái Nguyên; chưa có phân tích định lượng cụ thể đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố nội tại và chính sách đến hiệu quả hoạt động của HTXNN trên địa bàn tỉnh; đồng thời chưa đánh giá sâu sát những rào cản trong khâu triển khai chính sách hỗ trợ HTXNN tại cấp cơ sở ở địa phương này.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án tiếp cận nghiên cứu dựa trên các khái niệm và cơ sở lý thuyết về kinh tế hợp tác và HTXNN:

  • Khái niệm hợp tác và kinh tế hợp tác: Là sự liên kết tự nguyện giữa các cá nhân, tổ chức nhằm kết hợp sức mạnh để thực hiện hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh và đời sống (Bộ Nông nghiệp và PTNT, 1985, 2013).
  • Khái niệm HTX và HTXNN: Theo ICA (1995), Albrecht (2012), Luật HTX năm 2012 và Luật HTX năm 2023, HTX là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do các thành viên tự nguyện thành lập để tương trợ lẫn nhau trong hoạt động SXKD. HTXNN là tổ chức kinh tế hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm, thủy sản nhằm phục vụ lợi ích của các thành viên nông dân (ILO, 2008; Trần Thị Thái, 2017).
  • Khái niệm chính sách và giải pháp: Chính sách là đường lối, định hướng hành động của cơ quan công quyền (Hugh Heclo, 1972; Smith, 1976); giải pháp là tập hợp các biện pháp, phương thức cụ thể để thực thi chính sách.
  • Khái niệm phát triển và phát triển HTXNN: Dựa trên quan điểm về phát triển kinh tế (Từ điển Bách khoa Việt Nam, 2011; Amartya Sen, 2002; Soubbotina, 2005), luận án xác định phát triển HTXNN bao gồm 03 nội dung cấu thành:
    1. Gia tăng số lượng và mở rộng quy mô: Tăng số lượng HTX thành lập mới, mở rộng quy mô thành viên, vốn và doanh thu của HTX cũng như quy mô kinh tế hộ thành viên.
    2. Nâng cao chất lượng: Củng cố quan hệ hợp tác nội bộ và liên kết chuỗi giá trị; nâng cao chất lượng nguồn lực (vốn, lao động, công nghệ); nâng cao hiệu quả hoạt động kép (hiệu quả kinh tế của HTX và hộ thành viên; hiệu quả xã hội đối với cộng đồng).
    3. Hoàn thiện cơ cấu: Hoàn thiện cơ cấu bộ máy quản lý, cơ cấu ngành nghề SXKD và cơ cấu loại hình, phân bố không gian.
  • Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển HTXNN được phân chia thành: yếu tố khách quan (điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, chính sách hỗ trợ và năng lực cán bộ thực thi chính sách theo Africa Development Bank Group, 2001) và yếu tố chủ quan (nguồn nhân lực quản lý, cơ sở vật chất, đất đai, vốn tự có theo Pretty, 2000; Adrian và Thomas, 2001; Lê Thị Kim Liên, 2010, khả năng tiếp cận khoa học công nghệ, thị trường và năng lực tiêu thụ nông sản).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phương pháp định tính và định lượng:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các văn bản chính sách của Trung ương và tỉnh Thái Nguyên; số liệu thống kê của Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên, Liên minh Hợp tác xã tỉnh Thái Nguyên, Bộ Nông nghiệp và PTNT, Sách trắng Hợp tác xã Việt Nam (2022) và Báo cáo Toàn cảnh HTX Việt Nam (2023).
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua điều tra khảo sát bằng bảng hỏi năm 2022 đối với các HTXNN, cán bộ quản lý HTX, thành viên HTX và cán bộ quản lý địa phương tại 06 huyện/thành phố: thành phố Thái Nguyên, Đại Từ, Phú Lương, Phú Bình, Võ Nhai, Đồng Hỷ.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:
    • Phân tích thống kê mô tả, phân tổ, so sánh để đánh giá thực trạng quy mô, nguồn lực và kết quả hoạt động của HTXNN.
    • Phương pháp kinh tế lượng: Sử dụng phần mềm thống kê để thực hiện phân tích nhân tố khẳng định (CFA), phân tích ma trận tương quan giữa các biến, ước lượng mô hình hồi quy và kiểm định hệ thống các giả thuyết nghiên cứu về các yếu tố tác động đến sự phát triển của HTXNN.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về kinh tế hợp tác, HTX và HTXNN; làm rõ bản chất, nguyên tắc hoạt động, nội dung phát triển HTXNN và các nhóm yếu tố tác động. Đồng thời, chương này tổng kết kinh nghiệm phát triển HTXNN từ các quốc gia:

  • Israel: Mô hình nông nghiệp công nghệ cao gắn với liên kết chặt chẽ giữa Nhà nước – Nhà khoa học – Doanh nghiệp – Nông dân.
  • Nhật Bản: HTX tập trung vào khâu phân phối và cung ứng dịch vụ đầu vào – đầu ra, kiểm soát 90% sản lượng lúa gạo và trên 50% rau quả, sữa tươi của nông dân.
  • Trung Quốc: Chính sách "tam nông" thông qua Văn kiện số 1 hàng năm từ 2004, xây dựng các khu công nghiệp công nghệ cao 4 nhà từ năm 2009 và Luật HTXNN năm 2006.
  • Hàn Quốc: Phát triển HTX dựa trên đầu tư nghiên cứu và phát triển (R&D), Đạo luật khung về KH&CN năm 2001.

Từ kinh nghiệm quốc tế, tác giả đúc rút 09 bài học kinh nghiệm cho Việt Nam: đẩy mạnh ứng dụng KHCN; tăng cường đào tạo nguồn nhân lực; hoàn thiện chính sách hỗ trợ trong nước; xử lý vấn đề tích tụ đất đai; nâng cao chất lượng sản phẩm; triển khai bảo hiểm nông nghiệp; mở rộng quy mô HTX; xây dựng thương hiệu sản phẩm; và phát triển kênh phân phối đa dạng.

Chương 1 cũng tổng hợp bức tranh phát triển HTXNN cả nước giai đoạn 2018–2022:

  • Đến ngày 31/12/2022, cả nước có 29.378 HTX, trong đó HTXNN có 19.431 HTX (tăng 5,4% so với năm 2021). Vùng Trung du và miền núi phía Bắc có số lượng HTX cao nhất cả nước với 7.957 HTX, chiếm 27,1%.
  • Số thành viên HTXNN năm 2022 đạt 3,8 triệu người (tăng 1,11% so với 2021).
  • Số HTXNN ứng dụng công nghệ cao năm 2022 đạt 1.931 HTX (chiếm 9,86% tổng số HTXNN), trong đó Trung du miền núi phía Bắc có 519 HTX.
  • Về kết quả SXKD năm 2021: Có 16.454 HTX đang hoạt động có kết quả, trong đó 43,3% có lãi, 36,3% lỗ, còn lại hòa vốn. Doanh thu bình quân của 01 HTXNN đạt 2,44 tỷ đồng; lãi bình quân 382,6 triệu đồng; thu nhập bình quân lao động thường xuyên đạt 3,4 triệu đồng/người/tháng.
  • Tỷ lệ HTXNN cung cấp các dịch vụ: thủy lợi (82,1%), vật tư phân bón (54,3%), khuyến nông (50,1%), bảo vệ thực vật (47,7%), thú y (40,8%), giống (35,4%), chuyển giao kỹ thuật (32,6%), làm đất (30,4%), tiêu thụ và chế biến (15,5%), tín dụng nội bộ (9,2%), bảo quản sản phẩm (4,9%), điện nông thôn (2,2%), nước sạch nông thôn (1,0%).

Dưới đây là bảng tổng hợp số liệu phát triển HTXNN Việt Nam giai đoạn 2018–2022 được trình bày trong luận án:

Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Số lượng HTX nông nghiệp (HTX) 13.431 — — — 19.431
Số lượng Liên hiệp HTX (đơn vị) 39 45 100 107 125
Số lượng thành viên HTX (triệu người) 3,2 2,9 3,1 3,4 3,8
Số lượng HTX đang hoạt động có kết quả SXKD (HTX) — — — 16.454 —

Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 trình bày khung nghiên cứu logic của đề tài, thiết lập hệ thống câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu.

Phương pháp luận nghiên cứu được xây dựng bao gồm:

  • Cách tiếp cận nghiên cứu hệ thống, đa ngành kết hợp giữa kinh tế học nông nghiệp và phát triển nông thôn.
  • Phương pháp điều tra chọn mẫu: Phân bổ mẫu điều tra tại 06 huyện, thành phố thuộc tỉnh Thái Nguyên (thành phố Thái Nguyên, Đại Từ, Phú Lương, Phú Bình, Võ Nhai, Đồng Hỷ) đại diện cho các vùng sinh thái, cơ cấu cây trồng, vật nuôi và các loại hình HTXNN (trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, tổng hợp).
  • Hệ thống biến số nghiên cứu (Bảng 2.3) gồm các biến đo lường nguồn lực con người, tiếp cận vốn tín dụng, nguồn lực đất đai, tiếp cận KHCN, cơ sở vật chất hạ tầng, tiếp cận thị trường tiêu thụ nông sản, môi trường tự nhiên - xã hội và tác động của chính sách hỗ trợ.
  • Quy trình phân tích dữ liệu: Sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích nhân tố khẳng định (CFA), ma trận tương quan và kiểm định mô hình hồi quy để xác định mối quan hệ giữa các biến độc lập và sự phát triển HTXNN.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 3 trình bày các kết quả nghiên cứu thực nghiệm tại tỉnh Thái Nguyên:

  1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu: Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, dân số, giá trị sản xuất công nghiệp và giá trị sản phẩm thu được trên 1 ha đất trồng trọt tại các huyện, thành phố của tỉnh Thái Nguyên.
  2. Thực trạng phát triển HTXNN tại Thái Nguyên:
    • Toàn tỉnh có 643 HTX với trên 42.500 thành viên và người lao động; 04 Liên hiệp HTX với 26 HTX thành viên (vốn điều lệ 33 tỷ đồng); gần 4.500 tổ hợp tác với hơn 73.000 thành viên.
    • Doanh thu toàn khối HTX đạt trên 3.100 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng doanh thu hàng năm từ 10–15%. Thu nhập bình quân của thành viên, người lao động trong HTX nông nghiệp đạt từ 3–4,5 triệu đồng/người/tháng (thấp hơn khu vực phi nông nghiệp đạt 4–5 triệu đồng/người/tháng).
    • Về nguồn lực: Phân tích cơ cấu đất đai (Bảng 3.11), nguồn vốn huy động (Bảng 3.12), sở hữu trang thiết bị máy móc (Bảng 3.13), độ tuổi và trình độ học vấn của giám đốc, ban quản lý HTX (Bảng 3.9, 3.10). Nhiều HTX có quy mô vốn nhỏ, diện tích đất sản xuất hạn chế, cơ sở vật chất kỹ thuật còn lạc hậu.
    • Về hoạt động dịch vụ và kết nối thị trường: Phần lớn HTX chỉ cung ứng các dịch vụ đầu vào (giống, phân bón, làm đất), tỷ lệ HTX tham gia chế biến sâu và bao tiêu sản phẩm đầu ra còn thấp (Bảng 3.14, 3.15, 3.16).
  3. Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng và kết quả kiểm định mô hình:
    • Luận án phân tích mức độ tác động của các yếu tố: điều kiện tự nhiên - xã hội, nguồn lực con người, tiếp cận vốn tín dụng, đất đai, KHCN, thị trường tiêu thụ, cơ sở hạ tầng và chính sách hỗ trợ.
    • Kết quả phân tích nhân tố khẳng định (Bảng 3.27), tương quan biến (Bảng 3.28) và tóm tắt mô hình hồi quy (Bảng 3.29, Bảng 3.30) khẳng định các yếu tố: năng lực nguồn nhân lực, khả năng tiếp cận vốn tín dụng, đất đai, tiếp cận KHCN và thị trường tiêu thụ có tác động thuận chiều có ý nghĩa thống kê đến sự phát triển và hiệu quả hoạt động của HTXNN.
  4. Đánh giá việc thực thi chính sách hỗ trợ và các khó khăn, hạn chế:
    • Tổng quan các chính sách hỗ trợ của Trung ương và tỉnh Thái Nguyên (Bảng 3.31) về hỗ trợ tín dụng (Bảng 3.32), đất đai (Bảng 3.33), đào tạo tập huấn (Bảng 3.34) và chuyển giao KHCN (Bảng 3.35).
    • Chỉ ra các điểm nghẽn: Tỷ lệ HTX tiếp cận được đất đai và nguồn vốn vay ưu đãi từ ngân hàng thương mại còn thấp do thiếu tài sản thế chấp; sự phối hợp giữa các cơ quan ban ngành trong thực thi chính sách còn thiếu đồng bộ (Bảng 3.26); các chương trình đào tạo chưa sát với nhu cầu quản trị kinh doanh thực tế.
  5. Định hướng và hệ thống giải pháp phát triển HTXNN tỉnh Thái Nguyên:
    • Phân tích bối cảnh trong nước, quốc tế, cơ hội và thách thức.
    • Xác định quan điểm và định hướng phát triển HTXNN của tỉnh Thái Nguyên đến năm 2030 theo hướng bền vững, phát triển sản phẩm OCOP và nông nghiệp công nghệ cao.
    • Đề xuất các nhóm giải pháp: hoàn thiện cơ chế chính sách và nâng cao năng lực thực thi; tăng cường tích tụ, tập trung đất đai phục vụ sản xuất quy mô lớn; đa dạng hóa các kênh tiếp cận vốn tín dụng; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và năng lực quản trị HTX; đẩy mạnh ứng dụng KHCN và đổi mới sáng tạo; mở rộng liên kết chuỗi giá trị và xúc tiến thương mại tiêu thụ nông sản.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận:

  • Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về kinh tế hợp tác và phát triển HTXNN trong bối cảnh tái cơ cấu ngành nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới.
  • Xác lập khung phân tích phát triển HTXNN toàn diện trên 03 khía cạnh: gia tăng số lượng - mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng hoạt động, và hoàn thiện cơ cấu tổ chức; chỉ rõ nội hàm "hiệu quả kép" (hiệu quả của bản thân HTX và hiệu quả của kinh tế hộ thành viên).
  • Làm rõ hệ thống các yếu tố chủ quan và khách quan tác động đến sự phát triển của HTXNN tại địa bàn cấp tỉnh thuộc vùng trung du miền núi.

Về mặt thực tiễn:

  • Cung cấp bức tranh toàn diện, có căn cứ khoa học về thực trạng tổ chức, hoạt động và hiệu quả SXKD của các HTXNN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2018–2022.
  • Nhận diện các rào cản thực tế cản trở sự phát triển của HTXNN tại địa phương, đặc biệt là các điểm nghẽn về tích tụ đất đai, tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng, năng lực quản trị của đội ngũ giám đốc HTX và hạn chế trong khâu chế biến, tiêu thụ nông sản.
  • Đánh giá thực trạng triển khai và hiệu quả của các chính sách hỗ trợ phát triển HTX tại tỉnh Thái Nguyên, chỉ ra nguyên nhân của những tồn tại trong khâu phối hợp thực thi chính sách ở cấp cơ sở.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ, có tính khả thi nhằm tháo gỡ khó khăn về đất đai, vốn, nhân lực, KHCN và thị trường cho các HTXNN tỉnh Thái Nguyên, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Đảng bộ và chính quyền địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Số liệu sơ cấp phục vụ phân tích thực trạng và kiểm định mô hình định lượng được thu thập tại thời điểm năm 2022 trên địa bàn 06 huyện, thành phố đại diện của tỉnh Thái Nguyên, chưa bao quát toàn bộ các địa bàn còn lại trong tỉnh.
  • Nghiên cứu tập trung vào giai đoạn thực thi Luật HTX năm 2012, trong khi Luật HTX năm 2023 mới được ban hành và bắt đầu có hiệu lực, đòi hỏi thời gian để kiểm chứng tác động thực tế của khung khổ pháp lý mới.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang toàn bộ các huyện của tỉnh Thái Nguyên và so sánh đối sánh với các tỉnh khác trong vùng Trung du và miền núi phía Bắc.
  • Nghiên cứu đánh giá tác động sâu của Luật HTX năm 2023 và các nghị định hướng dẫn thi hành đối với sự chuyển đổi mô hình quản trị và hoạt động SXKD của HTXNN.
  • Đi sâu nghiên cứu các mô hình HTXNN chuyên ngành gắn với chuyển đổi số nông nghiệp, chuỗi giá trị sản phẩm OCOP và phát triển nông nghiệp sinh thái kết hợp du lịch.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo thực tiễn và học thuật cho các nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước: Các Sở, ban, ngành tỉnh Thái Nguyên (Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Liên minh Hợp tác xã tỉnh Thái Nguyên) và UBND các huyện, thành phố có thể sử dụng kết quả nghiên cứu làm cơ sở xây dựng kế hoạch, quy hoạch phát triển kinh tế tập thể và điều chỉnh các chính sách hỗ trợ HTX sát với thực tiễn.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Tài liệu phục vụ giảng dạy và nghiên cứu trong các chuyên ngành Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp, Quản lý kinh tế; tham khảo về phương pháp kết hợp phân tích định tính và mô hình định lượng trong nghiên cứu HTX.
  • Ban quản lý và thành viên các HTXNN: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về quản trị nguồn lực, định hướng mở rộng dịch vụ sang chế biến, bảo quản và liên kết chuỗi giá trị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận án xác định nội dung phát triển hợp tác xã nông nghiệp bao gồm những phương diện nào?
    Luận án xác định phát triển HTXNN bao gồm 03 nội dung cơ bản: (1) Sự gia tăng về số lượng và mở rộng quy mô (quy mô kinh tế hộ thành viên và quy mô tổ chức HTX về thành viên, vốn, doanh thu); (2) Nâng cao chất lượng HTXNN (chất lượng quan hệ hợp tác, chất lượng các nguồn lực, hiệu quả kinh tế kép và hiệu quả xã hội); (3) Hoàn thiện cơ cấu HTXNN (cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý, cơ cấu tổ chức SXKD, cơ cấu loại hình và phân bố địa bàn).

  2. Quy mô và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của HTXNN tại tỉnh Thái Nguyên giai đoạn nghiên cứu đạt mức nào?
    Tại thời điểm nghiên cứu, tỉnh Thái Nguyên có 643 HTX với trên 42.500 thành viên và người lao động, gần 4.500 tổ hợp tác và 04 Liên hiệp HTX. Doanh thu của các HTX đạt trên 3.100 tỷ đồng, tốc độ tăng doanh thu bình quân hàng năm đạt 10–15%. Thu nhập bình quân của người lao động trong HTX nông nghiệp đạt từ 3–4,5 triệu đồng/người/tháng.

  3. Luận án đã khảo sát số liệu sơ cấp tại những địa bàn cụ thể nào của tỉnh Thái Nguyên?
    Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra năm 2022 tại 06 đơn vị hành chính cấp huyện đại diện cho tỉnh Thái Nguyên: thành phố Thái Nguyên, huyện Đại Từ, huyện Phú Lương, huyện Phú Bình, huyện Võ Nhai và huyện Đồng Hỷ.

  4. Những rào cản và khó khăn lớn nhất của các HTX nông nghiệp tỉnh Thái Nguyên được luận án chỉ ra là gì?
    Các rào cản chính gồm: diện tích đất đai sản xuất manh mún, khó tiếp cận quỹ đất tập trung; khó khăn trong tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng do thiếu tài sản thế chấp; trình độ quản trị kinh doanh của đội ngũ cán bộ quản lý còn hạn chế; cơ sở vật chất kỹ thuật lạc hậu; và hoạt động dịch vụ chủ yếu dừng lại ở khâu đầu vào, tỷ lệ tham gia chế biến sâu và tiêu thụ chuỗi giá trị còn thấp.

  5. Kinh nghiệm quốc tế về phát triển HTX nông nghiệp được tác giả đúc rút từ những quốc gia nào?
    Tác giả đã nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn từ 04 quốc gia: Israel (nông nghiệp công nghệ cao và liên kết 4 nhà), Nhật Bản (HTX kiểm soát phân phối nông sản và dịch vụ cung ứng đầu vào - đầu ra), Trung Quốc (chính sách tam nông, cụm liên kết KHCN 4 nhà và Luật HTXNN 2006) và Hàn Quốc (đầu tư R&D và chính sách KH&CN).

Kết luận

Luận án tiến sĩ "Phát triển hợp tác xã nông nghiệp tại tỉnh Thái Nguyên" của tác giả Nguyễn Đức Quang là công trình nghiên cứu hệ thống và chuyên sâu thuộc ngành Phát triển nông thôn. Bằng việc kết hợp phương pháp phân tích định tính và mô hình định lượng, luận án đã làm rõ cơ sở lý luận, đánh giá khách quan thực trạng phát triển, lượng hóa các yếu tố tác động và phân tích những rào cản trong thực thi chính sách hỗ trợ HTXNN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2018–2022. Hệ thống giải pháp được đề xuất trong luận án có cơ sở khoa học, cung cấp luận cứ thực tiễn phục vụ công tác quản lý nhà nước, hoạch định chính sách phát triển kinh tế tập thể và thúc đẩy tái cơ cấu nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới tại địa phương.