Tổng quan luận án

Công trình khoa học mang tiêu đề "Trí tuệ cảm xúc của điều tra viên ở Cục An ninh điều tra thuộc Bộ Công an" do nghiên cứu sinh Nguyễn Bích Hằng thực hiện, thuộc chuyên ngành Tâm lý học. Luận án giải quyết một vấn đề vừa mang tính học thuật vừa mang tính ứng dụng thực tiễn trong hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia và tố tụng hình sự tại Việt Nam.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trí tuệ cảm xúc (Emotional Intelligence - EI) là dạng năng lực tổng hợp giữ vai trò định hướng, dẫn đường, thúc đẩy hoặc kìm hãm hành động của cá nhân, đặc biệt trong những hoàn cảnh cấp bách, bất ngờ. Tại Việt Nam từ những năm 2000, nhiều công trình đã nghiên cứu trí tuệ cảm xúc trên các nhóm khách thể như giáo viên, học sinh, phụ huynh, doanh nhân, nhà quản lý xã hội, sĩ quan và học viên quân đội. Tuy nhiên, chưa có công trình nào đi sâu khảo sát toàn diện trí tuệ cảm xúc ở nhóm đối tượng đặc thù là cán bộ Công an nhân dân, cụ thể là điều tra viên công tác tại Cục An ninh điều tra (A09) thuộc Bộ Công an.

Điều tra viên an ninh là chủ thể trực tiếp tiến hành các biện pháp tố tụng hình sự, trực diện đấu tranh với các đối tượng phạm tội xâm phạm an ninh quốc gia và các tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. Trong thực tiễn hoạt động điều tra, một số điều tra viên bộc lộ hạn chế về kiểm soát cảm xúc, thiếu sự đồng điệu tâm lý với đối tượng giao tiếp, gặp trở ngại khi nhận diện trạng thái tâm lý của đối tượng hoặc dễ nảy sinh cảm xúc nóng giận khi mục đích chưa đạt được, từ đó gây ảnh hưởng bất lợi đến tiến độ và kết quả điều tra vụ án. Việc xác lập cơ sở lý luận, đo lường thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển trí tuệ cảm xúc cho nhóm khách thể này là khoảng trống nghiên cứu cấp thiết mà luận án lựa chọn giải quyết.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Làm sáng tỏ các vấn đề lý luận và thực tiễn về trí tuệ cảm xúc của điều tra viên ở Cục An ninh điều tra thuộc Bộ Công an; từ đó đề xuất hệ thống biện pháp tâm lý - xã hội nhằm phát triển trí tuệ cảm xúc cho điều tra viên, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động điều tra vụ án hình sự.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài luận án.
    2. Xây dựng cơ sở lý luận về trí tuệ cảm xúc của điều tra viên ở Cục An ninh điều tra thuộc Bộ Công an.
    3. Khảo sát, đánh giá thực trạng trí tuệ cảm xúc và thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến trí tuệ cảm xúc của điều tra viên ở Cục An ninh điều tra thuộc Bộ Công an.
    4. Đề xuất các biện pháp tâm lý - xã hội nhằm phát triển trí tuệ cảm xúc cho điều tra viên ở Cục An ninh điều tra thuộc Bộ Công an.

Giả thuyết khoa học

  1. Trí tuệ cảm xúc của điều tra viên ở Cục An ninh điều tra đạt mức độ cao nhưng biểu hiện không đồng đều giữa các thành tố; trong đó năng lực nhận biết cảm xúc đạt mức cao nhất, năng lực sử dụng cảm xúc và điều khiển cảm xúc đạt mức thấp hơn.
  2. Trí tuệ cảm xúc của điều tra viên có sự phân hóa theo các biến số nhân khẩu học và nghề nghiệp như giới tính, thâm niên công tác, trình độ học vấn và kinh nghiệm hoạt động thực tiễn.
  3. Trí tuệ cảm xúc của điều tra viên chịu sự tác động đồng thời của nhóm yếu tố chủ quan và khách quan, trong đó nhóm yếu tố chủ quan giữ vai trò chi phối mạnh mẽ hơn.
  4. Trí tuệ cảm xúc của điều tra viên có thể được phát triển thông qua các biện pháp tác động tâm lý - xã hội phù hợp vào các mặt biểu hiện và các yếu tố ảnh hưởng.

Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Trí tuệ cảm xúc của điều tra viên (biểu hiện, mức độ và các yếu tố ảnh hưởng).
  • Khách thể nghiên cứu:
    • Khách thể chính: 255 điều tra viên công tác tại Cục An ninh điều tra thuộc Bộ Công an.
    • Khách thể bổ trợ: 55 cán bộ quản lý tại Cục An ninh điều tra thuộc Bộ Công an.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Phạm vi nội dung: Biểu hiện, mức độ và các yếu tố tác động đến trí tuệ cảm xúc của điều tra viên trong hoạt động điều tra vụ án hình sự.
    • Phạm vi không gian: Cục An ninh điều tra thuộc Bộ Công an.
    • Phạm vi thời gian: Quá trình thu thập và xử lý dữ liệu được tiến hành từ tháng 11/2017 đến tháng 12/2021.
Tiêu chí Nội dung xác lập trong luận án
Cơ quan nghiên cứu thực địa Cục An ninh điều tra (A09) - Bộ Công an
Dung lượng mẫu khảo sát 255 điều tra viên (chính) và 55 cán bộ quản lý (bổ trợ)
Khung thời gian thực hiện Tháng 11/2017 - Tháng 12/2021
Công cụ đo lường tiêu chuẩn Trắc nghiệm MSCEIT (Mayer - Salovey - Caruso, 2002) kết hợp bảng hỏi và bài tập tình huống
Phần mềm xử lý thống kê IBM SPSS Statistics phiên bản 20.0

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân tích có hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến đề tài, phân chia thành bốn hướng tiếp cận chính:

                               CÁC HƯỚNG TỔNG QUAN TÀI LIỆU
[Cấu trúc & Biểu hiện]  [Yếu tố ảnh hưởng]            [Biện pháp phát triển]   [Mô hình & Thang đo]
- C. Izard (1992)       - D. Goleman (2007)           - E. Thorndike (1930)    - H. Sternberg (1985)
- Salovey & Sluyter     - Mohanty (2009)              - D. Caruso et al.       - C. Spearman / Thurstone
  (1997)                - Dương Thị Hoàng Yến (2010)    (2006)                 - Guilford / Eysenck
- R. Schulze (2005)     - Phan Trọng Nam (2012)       - Melita Prati &         - Mayer, Salovey &
- Bar-On / Petrides     - Trần Thị Thu Mai (2013)       Joy H. Karriker (2010)   Caruso (2002)
- Nguyễn Thị Dung       - Nguyễn Thị Thanh Tâm (2013) - Nguyễn Thị Diễm Hằng   - D. Goleman (2002 - ECI)
  (2008)                - Trần Hà Thu (2019)            (2016)                 - Đặng Thành Hưng (2002)
- Dương Thị Hoàng Yến   - C. Odame, M. Pandey &       - Nguyễn Thị Thanh Vân   - Trần Trọng Thủy (2002)
  (2010)                  P. Pathak (2021)              (2018)                 - Nguyễn Thị Hồng (2018)
- J. Wood &                                           - Đặng Thị Tuyết (2020)  - Nguyễn Thị Thanh Huyền
  A. Schweitzer (2016)                                                           (2018)

1. Hướng nghiên cứu về cấu trúc và biểu hiện của trí tuệ cảm xúc

  • C. Izard (1992): Đề xuất thuyết các cảm xúc phân hóa, xác định cảm xúc có cấu trúc tầng bậc gồm 10 cảm xúc nền tảng và các phức hợp cảm xúc, được cấu thành bởi cơ chất thần kinh, biểu cảm nét mặt và sự trải nghiệm chủ quan.
  • Peter Salovey & David J. Sluyter (1997): Đưa ra cấu trúc 5 thành phần gồm: nhận thức và đánh giá cảm xúc bản thân; biểu lộ cảm xúc phù hợp; nhận biết cảm xúc người khác; điều chỉnh cảm xúc bản thân và người khác; sử dụng cảm xúc để giải quyết vấn đề.
  • Schulze Ralf & Roberts D. Richard (2005): Điểm lại mô hình 3 tầng bậc của Carroll (dựa trên hơn 400 nghiên cứu phân tích nhân tố) về các năng lực nhận thức và tinh thần.
  • Reuven Bar-On (dẫn theo Ciarrochi & Forgas): Đề xuất mô hình trí tuệ cảm xúc - xã hội gồm 15 nhân tố ban đầu, sau đó tinh gọn thành 10 nhân tố cấu thành cốt lõi và 5 nhân tố tạo điều kiện.
  • Petrides & Furnham: Xây dựng cấu trúc "EI đặc điểm" (Trait EI) gồm 4 nhân tố (Hạnh phúc, Tự kiểm soát, Tính nhạy cảm, Tự hòa đồng) với 15 biểu hiện gắn liền nhân cách.
  • Nguyễn Thị Dung (2008) và Dương Thị Hoàng Yến (2010): Khảo sát cấu trúc EI nghề nghiệp ở giáo viên trung học cơ sở và giáo viên tiểu học.
  • Julia Wood & Ann Schweitzer (2016): Dẫn quan điểm của Theodore Kemper về 4 cảm xúc nền tảng di truyền sinh học (sợ hãi, giận dữ, buồn rầu, thỏa mãn).

2. Hướng nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến trí tuệ cảm xúc

  • Daniel Goleman (2007): Phân tích sự khác biệt giới tính trong khả năng đọc biểu cảm nét mặt và "vi cảm xúc" (micro-expressions).
  • Mohanty (2009): Khảo sát các yếu tố nhận thức cá nhân, gia đình và nhà trường tác động đến học sinh tại Ấn Độ.
  • Dương Thị Hoàng Yến (2010), Phan Trọng Nam (2012), Trần Thị Thu Mai (2013), Nguyễn Thị Thanh Tâm (2013): Khái quát hai nhóm yếu tố chủ quan (nhận thức, nhu cầu rèn luyện, kinh nghiệm sống, tính cách, khí chất) và khách quan (đặc điểm đào tạo, gia đình, môi trường sống và công tác).
  • Trần Hà Thu (2019): Chỉ ra 3 yếu tố ảnh hưởng đến EI của học sinh gồm tính cách (hướng ngoại, cởi mở, nhiễu tâm), hành vi ứng xử của cha mẹ và các mối quan hệ cá nhân.
  • Christabel Odame, Mrinalini Pandey & Pramod Pathak (2021): Khẳng định sự tương tác nhóm ảnh hưởng rõ nét đến trạng thái cảm xúc cá nhân.

3. Hướng nghiên cứu về biện pháp phát triển trí tuệ cảm xúc

  • E. Thorndike (1930): Đặt nền móng về trí tuệ xã hội và phương pháp đánh giá qua nhận diện biểu cảm khuôn mặt.
  • D. Caruso và cộng sự (2006, dựa trên mô hình EI97): Đề xuất quy trình phát triển 4 bước: Nhận thức chính xác cảm xúc $\rightarrow$ Sử dụng cảm xúc thúc đẩy tư duy $\rightarrow$ Hiểu nguyên nhân cảm xúc ("What-if") $\rightarrow$ Quản lý cảm xúc đưa ra quyết định chiến lược.
  • Melita Prati & Joy H. Karriker (2010), Nguyễn Thị Diễm Hằng (2016), Đặng Thị Tuyết (2020): Đề xuất các biện pháp nâng cao nhận thức, giải quyết bài tập tình huống và tập huấn kỹ năng cảm xúc - xã hội.
  • Nguyễn Thị Thanh Vân (2018): Phân tích các kỹ năng kiểm soát cảm xúc của sinh viên khối trường Công an nhân dân (điều chỉnh phản ứng, chuyển hướng chú ý, giải quyết vấn đề, tư duy tích cực, trao đổi, chịu trách nhiệm).

4. Hướng nghiên cứu về mô hình và thang đo trí tuệ cảm xúc

  • H. Sternberg (1985), C. Spearman, L. L. Thurstone, J. P. Guilford, H. J. Eysenck: Cung cấp nền tảng lý thuyết tâm trắc học về cấu trúc trí tuệ từ đơn nhân tố ($g$ và $s$) đến đa nhân tố.
  • Daniel Goleman (2002): Phát triển thang đo đánh giá đa chiều ECI và ECI-2 (phương pháp đánh giá 360 độ).
  • John Mayer, Peter Salovey & David R. Caruso (2002): Xây dựng bộ trắc nghiệm thực hành MEIS và MSCEIT đo lường 4 nhánh năng lực cảm xúc, khắc phục các hạn chế của phương pháp tự báo cáo thuần túy (với tương quan thấu cảm tự đánh giá $r = 0.24$).
  • Đặng Thành Hưng (2002), Trần Trọng Thủy (2002), Nguyễn Thị Hồng (2018), Nguyễn Thị Thanh Huyền (2018): Tiếp thu, định hình khái niệm trí tuệ và vận dụng mô hình năng lực EI của Mayer - Salovey vào môi trường văn hóa - nghề nghiệp Việt Nam.

Khoảng trống luận án giải quyết

Hầu hết các công trình đã công bố chỉ tiếp cận trí tuệ cảm xúc trên các nhóm nghề nghiệp dân sự hoặc lồng ghép chung trong các nghiên cứu về giao tiếp, kiểm soát căng thẳng. Chưa có công trình nào nghiên cứu độc lập, chuyên sâu và đo lường định lượng trí tuệ cảm xúc của lực lượng điều tra viên an ninh thuộc Bộ Công an Việt Nam bằng công cụ trắc nghiệm chuẩn hóa kết hợp tình huống nghiệp vụ đặc thù.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm công cụ

Luận án kế thừa mô hình trí tuệ cảm xúc thuần năng lực (Ability Model - EI97) của John Mayer, Peter Salovey và David Caruso, định nghĩa trí tuệ cảm xúc của điều tra viên là tổ hợp 4 năng lực tâm lý:

                      MÔ HÌNH 4 NĂNG LỰC TRÍ TUỆ CẢM XÚC (EI97)
[Nhận biết cảm xúc]  [Thấu hiểu cảm xúc]         [Vận dụng cảm xúc]  [Điều khiển cảm xúc]
- Nhận diện xúc cảm   - Hiểu nguyên nhân, quan hệ - Sử dụng cảm xúc   - Kiểm soát và điều chỉnh
  bản thân & đối tượng  ngôn ngữ & chuyển biến      thúc đẩy tư duy,    cảm xúc tích cực/tiêu cực
  qua nét mặt, hành vi  tâm lý đối tượng            hỗ trợ xét hỏi      trong hoạt động tố tụng
  1. Năng lực nhận biết cảm xúc: Khả năng tiếp nhận, định danh và phân biệt chính xác các trạng thái cảm xúc của bản thân và của đối tượng tham gia tố tụng qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói và hành vi.
  2. Năng lực thấu hiểu cảm xúc: Khả năng phân tích nguyên nhân nảy sinh cảm xúc, hiểu được mối liên hệ giữa lời nói và tâm trạng, dự đoán sự biến đổi và chuyển hóa giữa các trạng thái xúc cảm phức hợp của đối tượng điều tra.
  3. Năng lực vận dụng (sử dụng) cảm xúc: Khả năng huy động cảm xúc để hỗ trợ và định hướng quá trình tư duy, nâng cao hiệu quả lập luận, giải quyết các tình huống bế tắc trong xét hỏi.
  4. Năng lực điều khiển (quản lý) cảm xúc: Khả năng làm chủ, điều chỉnh và kiểm soát các rung cảm cá nhân (đặc biệt là cảm xúc tiêu cực như căng thẳng, ức chế, tức giận), duy trì trạng thái tâm lý ổn định, khách quan khi thực thi nhiệm vụ.

Nguyên tắc phương pháp luận

  • Nguyên tắc tiếp cận hoạt động: Nghiên cứu trí tuệ cảm xúc gắn liền với diễn biến thực tế của hoạt động điều tra tố tụng hình sự.
  • Nguyên tắc tiếp cận hệ thống - cấu trúc: Xem xét 4 thành tố năng lực cảm xúc trong mối liên hệ hữu cơ, tương tác chặt chẽ với nhau.
  • Nguyên tắc tiếp cận nhân cách: Đặt trí tuệ cảm xúc trong chỉnh thể cấu trúc nhân cách của người cán bộ Công an nhân dân, chịu sự chi phối của phẩm chất chính trị, đạo đức và bản lĩnh nghề nghiệp.
  • Nguyên tắc tiếp cận thực tiễn: Khảo sát mức độ biểu hiện và các yếu tố ảnh hưởng dựa trên bối cảnh đấu tranh phòng chống tội phạm thực tế tại Cục An ninh điều tra.

Phương pháp nghiên cứu cụ thể

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phân tích, tổng hợp văn bản pháp luật (Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, Luật Tổ chức Cơ quan điều tra hình sự 2015, Bộ luật Hình sự 2015, Bộ luật Dân sự) và các tài liệu chuyên ngành tâm lý học, an ninh.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Trắc nghiệm tâm lý: Sử dụng thang đo trắc nghiệm MSCEIT (Mayer - Salovey - Caruso Emotional Intelligence Test, 2002) đã được chuẩn hóa để đo lường 8 năng lực tiểu thành phần.
    • Điều tra bằng bảng hỏi: Khảo sát nhận thức, mức độ biểu hiện và các yếu tố ảnh hưởng trên 255 điều tra viên.
    • Bài tập tình huống nghiệp vụ điển hình: Đánh giá khả năng xử lý cảm xúc trong các quan hệ điều tra cụ thể.
    • Phương pháp bổ trợ: Đánh giá nhóm (khảo sát 55 cán bộ quản lý), quan sát hành vi, phỏng vấn sâu chuyên gia và điều tra viên.
    • Phương pháp phân tích chân dung tâm lý điển hình: Khắc họa sâu 02 trường hợp điều tra viên đại diện cho các mức độ trí tuệ cảm xúc khác nhau.
  • Phương pháp thống kê toán học: Ứng dụng phần mềm SPSS 20.0 để tính toán điểm trung bình (ĐTB), độ lệch chuẩn, kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha) và phân tích hệ số tương quan ($r$).

Nội dung chính theo từng chương

                             CẤU TRÚC NỘI DUNG 4 CHƯƠNG CỦA LUẬN ÁN
  [CHƯƠNG 1]         [CHƯƠNG 2]                               [CHƯƠNG 3]         [CHƯƠNG 4]
Tổng quan nghiên cứu Cơ sở lý luận về EI                      Tổ chức & Phương   Kết quả nghiên cứu thực
liên quan đến đề tài của điều tra viên Cục ANĐT               pháp nghiên cứu    tiễn, chân dung tâm lý &
(15-38)              (39-92)                                  (93-118)           biện pháp phát triển (119-178)

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong và ngoài nước thành 4 nhóm nội dung: cấu trúc biểu hiện của EI; các yếu tố tác động; các biện pháp nâng cao; các thang đo và mô hình lý thuyết. Tác giả luận án chỉ ra rằng dù lý thuyết về EI đã phát triển sâu rộng, chưa có công trình nào đánh giá thực chứng trên khách thể điều tra viên an ninh thuộc Bộ Công an. Trên cơ sở đó, chương 1 xác định 5 vấn đề khoa học cốt lõi cần giải quyết:

  1. Xác lập tính cấp thiết và độc lập của đề tài đối với ngành Tâm lý học và khoa học điều tra hình sự.
  2. Xây dựng hệ thống khái niệm công cụ chuẩn xác về điều tra viên và trí tuệ cảm xúc của điều tra viên an ninh.
  3. Xác định vị trí của trí tuệ cảm xúc trong hoạt động giao tiếp tố tụng đặc thù.
  4. Thiết kế công cụ, kiểm định độ tin cậy và độ hiệu lực của thang đo MSCEIT và phiếu khảo sát thực trạng.
  5. Đánh giá thực trạng, phân tích các yếu tố chi phối, dựng chân dung tâm lý điển hình và đề xuất các biện pháp tâm lý - xã hội phát triển EI.

Chương 2: Lý luận về trí tuệ cảm xúc của điều tra viên ở Cục An ninh điều tra thuộc Bộ Công an

Chương 2 tập trung phân tích địa vị pháp lý, chức năng nhiệm vụ của Cục An ninh điều tra và chức danh Điều tra viên theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 (Điều 34, 35, 163) và Luật Tổ chức Cơ quan điều tra hình sự 2015 (Điều 45, 46). Chương này làm rõ 4 đặc điểm tâm lý đặc thù chi phối hoạt động của điều tra viên:

  • Hoạt động mang tính chất tố tụng hình sự: Bắt buộc tuân thủ nghiêm ngặt quy định pháp luật, không bức cung, mớm cung, nhục hình; đòi hỏi tính khách quan, công tâm tuyệt đối.
  • Hoạt động vừa mang tính công khai, trực diện, vừa mang tính nghiệp vụ: Trực tiếp đối mặt với các đối tượng phản động, gián điệp, tội phạm có kinh nghiệm đối phó; đồng thời phải giữ bí mật nghiệp vụ trinh sát.
  • Hoạt động có tính chất phức tạp và hệ trọng: Đối mặt với sức ép phá án lớn, cường độ lao động thần kinh căng thẳng, dễ dẫn đến hiện tượng "bão hòa cảm xúc" và chai lỳ nhận thức.
  • Hoạt động là hình thức đặc biệt của giao tiếp xã hội (giao tiếp tố tụng): Thường xuyên phải sử dụng các biện pháp tác động tâm lý để cảm hóa, phân hóa đối tượng và thu thập chứng cứ.

Từ các đặc điểm trên, chương 2 cụ thể hóa 4 năng lực thành phần của EI, đồng thời phân tích hệ thống các yếu tố ảnh hưởng gồm nhóm chủ quan (thể chất, thuộc tính tâm lý nhân cách, giới tính, tuổi tác, thâm niên, trình độ học vấn) và nhóm khách quan (môi trường làm việc, chế độ giáo dục - đào tạo, hoạt động thực tiễn và giao tiếp điều tra).

Chương 3: Tổ chức và phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày quy trình triển khai nghiên cứu thực nghiệm trên 255 điều tra viên và 55 cán bộ quản lý tại Cục An ninh điều tra từ tháng 11/2017 đến tháng 12/2021. Tác giả thiết kế và chuẩn hóa hệ thống công cụ khảo sát:

  • Bảng phân loại mức độ trí tuệ cảm xúc (Bảng 2.2).
  • Thang đo trắc nghiệm MSCEIT gồm 8 năng lực tiểu thành phần (Sơ đồ 2.1).
  • Hệ thống bài tập tình huống đo lường biểu hiện EI trong các mối quan hệ nghiệp vụ điển hình (được kiểm định độ tin cậy và phân tích tương quan tại Bảng 3.3 và 3.4).
  • Phiếu trưng cầu ý kiến đánh giá biểu hiện EI và các yếu tố ảnh hưởng trong hoạt động điều tra (kiểm định độ tin cậy và tương quan tại Bảng 3.5 và 3.6).
  • Quy trình xử lý dữ liệu định lượng bằng phần mềm SPSS 20.0 kết hợp kỹ thuật phỏng vấn sâu và phân tích định tính.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu thực tiễn về trí tuệ cảm xúc của điều tra viên ở Cục An ninh điều tra thuộc Bộ Công an

Chương 4 công bố toàn bộ dữ liệu thực chứng thu thập được:

  • Thực trạng mức độ trí tuệ cảm xúc: Kết quả đo lường theo MSCEIT (Bảng 4.1 đến 4.4, Biểu đồ 4.1 và 4.2) và phiếu khảo sát (Bảng 4.5 đến 4.10, Biểu đồ 4.3) chỉ ra EI tổng thể của điều tra viên ở mức cao. Tuy nhiên có sự chênh lệch giữa các năng lực bộ phận: năng lực thấu hiểu cảm xúc và nhận biết cảm xúc đạt điểm số cao nhất; năng lực vận dụng cảm xúc và điều khiển cảm xúc đạt mức thấp hơn. Các mặt biểu hiện có mối tương quan thuận, chặt chẽ với nhau.
  • Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng: Phân tích định lượng khẳng định yếu tố chủ quan tác động mạnh hơn yếu tố khách quan (Bảng 4.11 đến 4.22, Biểu đồ 4.4):
    • Yếu tố chủ quan: Thuộc tính nhân cách, trạng thái thể chất (kết quả kiểm tra chiến sĩ khỏe), thâm niên công tác, tuổi đời, giới tính và trình độ học vấn đều có mối tương quan có ý nghĩa với chỉ số EI và kết quả hoạt động điều tra (Bảng 4.18).
    • Yếu tố khách quan: Môi trường công tác, công tác giáo dục đào tạo, hoạt động thực tiễn và tính chất giao tiếp điều tra đóng vai trò tạo điều kiện và rèn luyện kỹ năng cảm xúc.
  • Chân dung tâm lý điển hình: Phân tích sâu 02 hồ sơ tâm lý thực tế của điều tra viên để làm rõ bức tranh tổng thể về sự tương tác giữa các yếu tố tâm lý và năng lực xử lý cảm xúc trong thực tế phá án.
  • Hệ thống biện pháp phát triển: Đề xuất các nhóm biện pháp tâm lý - xã hội đồng bộ nhằm bồi dưỡng và nâng cao năng lực nhận biết, thấu hiểu, sử dụng và kiểm soát cảm xúc cho đội ngũ điều tra viên Cục An ninh điều tra.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Bổ sung và làm phong phú hệ thống lý luận của chuyên ngành Tâm lý học về trí tuệ cảm xúc trong lực lượng vũ trang nhân dân, đặc biệt là trong lĩnh vực điều tra tội phạm xâm phạm an ninh quốc gia.
  • Xác lập luận cứ khoa học khẳng định trí tuệ cảm xúc là một dạng năng lực tổng hợp thuộc cấu trúc nhân cách của điều tra viên an ninh.
  • Xây dựng hệ thống tiêu chí, chỉ báo và thang đo đánh giá 4 năng lực thành phần của trí tuệ cảm xúc phù hợp với đặc thù giao tiếp tố tụng hình sự.
  • Làm rõ cơ chế tác động và phân tầng mức độ ảnh hưởng của hai nhóm yếu tố chủ quan và khách quan đến trí tuệ cảm xúc của điều tra viên.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh toàn diện, khách quan về thực trạng trí tuệ cảm xúc của 255 điều tra viên Cục An ninh điều tra (A09) - Bộ Công an; chỉ rõ điểm mạnh ở năng lực nhận biết, thấu hiểu và điểm hạn chế ở năng lực kiểm soát, vận dụng cảm xúc.
  • Chứng minh bằng số liệu thống kê mối tương quan thuận giữa trí tuệ cảm xúc với thâm niên nghề nghiệp, tuổi tác, trình độ học vấn và hiệu quả giải quyết án của điều tra viên.
  • Phác họa 02 chân dung tâm lý điển hình, phản ánh sinh động sự vận hành của trí tuệ cảm xúc trong bối cảnh hỏi cung, xét hỏi và tiếp xúc với đối tượng phạm tội.
  • Đề xuất hệ thống các biện pháp tâm lý - xã hội có tính ứng dụng thực tiễn cao nhằm huấn luyện, bồi dưỡng kỹ năng làm chủ cảm xúc cho điều tra viên.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với công tác đào tạo, bồi dưỡng: Đưa nội dung rèn luyện kỹ năng trí tuệ cảm xúc và kiểm soát tâm lý vào chương trình đào tạo nghiệp vụ điều tra tại các học viện, trường Công an nhân dân.
  • Đối với Cục An ninh điều tra: Thường xuyên tổ chức các buổi tập huấn chuyên đề, giải quyết bài tập tình huống thực tế nhằm nâng cao năng lực nhận diện và ứng biến cảm xúc cho cán bộ trẻ; chú trọng công tác chăm sóc tâm lý, giảm tải căng thẳng nghề nghiệp để phòng ngừa hiện tượng chai lỳ cảm xúc.
  • Đối với từng điều tra viên: Chủ động xây dựng ý thức tự rèn luyện, nâng cao bản lĩnh chính trị, trau dồi vốn sống và tích cực thực hành các kỹ thuật làm chủ cảm xúc cá nhân trong hoạt động tố tụng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực địa của luận án chỉ tập trung tại Cơ quan An ninh điều tra cấp Bộ (Cục An ninh điều tra - A09), chưa mở rộng khảo sát so sánh tại Cơ quan An ninh điều tra Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc các đơn vị thuộc Cơ quan Cảnh sát điều tra. Bên cạnh đó, thang đo trắc nghiệm MSCEIT vốn được xây dựng từ phương Tây nên đòi hỏi tiếp tục kiểm chứng độ thích ứng văn hóa sâu rộng hơn trong môi trường tư pháp Việt Nam.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các lực lượng điều tra khác trong Công an nhân dân (điều tra viên cảnh sát hình sự, ma túy, kinh tế...).
    • Nghiên cứu sâu hơn các mô hình thực nghiệm can thiệp tâm lý chuyên biệt nhằm nâng cao năng lực điều khiển cảm xúc trong các tình huống hỏi cung phức tạp.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo có giá trị cao đối với nhiều nhóm đối tượng:

  • Học viên, nghiên cứu sinh và giảng viên Tâm lý học, Khoa học An ninh: Có thể tham khảo khung lý thuyết, cách tiếp cận mô hình EI97 của Mayer - Salovey và phương pháp chuẩn hóa thang đo tâm trắc học (MSCEIT) kết hợp bài tập tình huống nghiệp vụ.
  • Lãnh đạo, chỉ huy các cơ quan điều tra: Cung cấp cơ sở khoa học để đánh giá, bố trí, sắp xếp cán bộ điều tra phù hợp với yêu cầu từng chuyên án; xây dựng chính sách quản lý nhân sự và giảm thiểu áp lực tâm lý cho điều tra viên.
  • Đội ngũ điều tra viên: Tham khảo các kỹ năng nhận biết vi biểu cảm, phương pháp thấu hiểu tâm lý can phạm và các kỹ thuật tự điều chỉnh trạng thái cảm xúc khi tiến hành các hoạt động tố tụng.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng mô hình lý thuyết nào làm cơ sở để đo lường trí tuệ cảm xúc?

Luận án sử dụng mô hình trí tuệ cảm xúc thuần năng lực EI97 của John Mayer, Peter Salovey và David Caruso, cấu thành bởi 4 nhánh năng lực: Năng lực nhận biết cảm xúc, Năng lực thấu hiểu cảm xúc, Năng lực vận dụng cảm xúc và Năng lực điều khiển cảm xúc.

2. Dung lượng mẫu và địa bàn nghiên cứu thực nghiệm của đề tài là bao nhiêu?

Nghiên cứu thực nghiệm được tiến hành tại Cục An ninh điều tra thuộc Bộ Công an (A09) trong giai đoạn từ tháng 11/2017 đến tháng 12/2021, với dung lượng mẫu gồm 255 điều tra viên (khách thể chính) và 55 cán bộ quản lý (khách thể bổ trợ).

3. Kết quả khảo sát thực trạng chỉ ra năng lực cảm xúc nào của điều tra viên đạt mức cao nhất và thấp nhất?

Kết quả trắc nghiệm MSCEIT và bảng hỏi thực nghiệm chỉ ra trí tuệ cảm xúc tổng thể của điều tra viên ở mức cao nhưng không đồng đều: Năng lực thấu hiểu cảm xúc và nhận biết cảm xúc đạt mức độ biểu hiện cao nhất; trong khi Năng lực vận dụng cảm xúc và điều khiển cảm xúc đạt mức độ thấp hơn.

4. Giữa yếu tố chủ quan và khách quan, nhóm yếu tố nào có ảnh hưởng mạnh hơn đến trí tuệ cảm xúc của điều tra viên?

Kết quả kiểm định thống kê trên phần mềm SPSS 20.0 chứng minh rằng cả hai nhóm yếu tố đều có tác động, nhưng nhóm yếu tố chủ quan (thuộc tính tâm lý nhân cách, trạng thái thể chất, thâm niên, tuổi tác, kinh nghiệm) có mức độ ảnh hưởng mạnh hơn nhóm yếu tố khách quan (môi trường công tác, giáo dục đào tạo).

5. Hoạt động của điều tra viên an ninh có những đặc điểm tâm lý đặc thù nào?

Luận án xác định 4 đặc điểm tâm lý đặc trưng: (1) Mang tính chất tố tụng hình sự nghiêm ngặt; (2) Vừa có tính chất công khai, trực diện, vừa có tính chất nghiệp vụ bí mật; (3) Có tính chất phức tạp và hệ trọng, dễ gây bão hòa cảm xúc; (4) Là một hình thức đặc biệt của hoạt động giao tiếp xã hội - giao tiếp tố tụng.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Bích Hằng là công trình nghiên cứu hệ thống, chuyên sâu về trí tuệ cảm xúc của điều tra viên tại Cục An ninh điều tra thuộc Bộ Công an. Bằng việc kết hợp phương pháp luận tâm lý học hiện đại với trắc nghiệm MSCEIT và khảo sát thực chứng trên 255 điều tra viên, luận án đã làm sáng tỏ cấu trúc 4 năng lực cảm xúc và xác định mức độ tác động vượt trội của các yếu tố chủ quan đến EI. Các phát hiện thực nghiệm và hệ thống biện pháp tâm lý - xã hội do luận án đề xuất là cơ sở khoa học tin cậy phục vụ công tác đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao chất lượng hoạt động của đội ngũ cán bộ điều tra an ninh trong tình hình mới.